1.2 Mục đích:- Hiện trạng ô nhiễm của nước thải đô thị hiện nay - Tìm hiểu về những khó trong vấn đề xử lý nước thải đô thị - Nâng cao nhận thức của người dân trong vấn đề bảo vệ môi tr
Trang 1THỰC TRẠNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ
Giáo viên giảng dạy: ThS Hoàng Thái Long
Bộ môn: Hóa học môi trường
Nhóm sinh viên thực hiện: Lớp KHĐ_41
Đề tài:
Trang 2 PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Trang 3PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Đặt vấn đề:
Nước thải đô thị đang là vấn đề nhức nhối hiện nay Đây
là một bài toán khó giải đối với Việt Nam Mặc dù đã có những biện pháp xử lý tuy nhiên vẫn còn nhiều bất cập Chính vì vậy nhóm chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng xử lý nước thải đô thị”
Trang 41.2 Mục đích:
- Hiện trạng ô nhiễm của nước thải đô thị hiện nay
- Tìm hiểu về những khó trong vấn đề xử lý nước thải đô thị
- Nâng cao nhận thức của người dân trong vấn đề bảo vệ môi trường
- Đề xuất các biện pháp xử lý nước thải
Trang 5PHẦN II NÔI DUNG 2.1 Khái niệm về nước thải đô thị:
-Nước thải đô thị là loại nước thải tạo thành do sự gộp chung nước thải sinh hoạt, nước thải vệ sinh và nước thải của các cơ sở thương mại, công nghiệp nhỏ trong khu đô thị.
Trang 62.2 Thực trạng về quản lý nước thải đô thị:
- Hiện nay, khoảng 92% dân số đô thị nước ta được trang bị các công trình vệ sinh Tỷ lệ bao phủ mạng lưới thoát nước ở các đô thị chỉ đạt khoảng 30 - 70% Mới chỉ
có 3% nước thải đô thị được xử lý Tại các vùng nông thôn, tỷ lệ bao phủ của các công trình vệ sinh phù hợp là 51% Còn có sự khác biệt rất lớn giữa các vùng, miền
Trang 7Bảng 1: Tải lượng tác nhân gây ô nhiễm do con người đưa vào môi trường hàng ngày
Tác nhân ô nhiễm Tải lượng (g/người/ngày)
BDO5
COD
Tổng chất rắn hòa tan (TDS)
Tổng chất rắn lơ lững (TTS)
Clo (Cl - )
Tổng nitơ (tính theo N)
Tổng phôtpho (tính theo P)
45 – 54 (1,6 – 1,9) x BDO5
170 – 220
70 – 145
4 – 8
6 – 12 0,8 - 4
Trang 82.3 Nguyên nhân:
- Nước thải sinh hoạt hàng ngày của người dân.
- Do ý thức tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường của nhiều cơ sở sản xuất, chủ đầu tư các khu công nghiệp còn kém.
- Hầu hết các cơ sở có phát sinh chất thải mà không
có hệ thống xử lý chât thải này, nếu có thì lại không đạt tiêu chuẩn hoặc chỉ để đối phó.
- Thiết bị xử lý củ kĩ lạc hậu, chưa đáp ứng được yêu cầu bảo vệ môi trường
Trang 92.4 Hậu quả:
- Nguồn nước (bao gồm cả nước mặt và nước ngầm) bị ô nhiễm nghiêm trọng
- Nước thải có thể làm tăng khả năng tích tụ kim loại nặng trong đất.
=> Ảnh hưởng đến sức khỏe con người
- Nước thải không được xử lý chảy vào sông rạch và ao
hồ gây thiếu hụt oxy làm cho nhiều loại động vật thủy vực bị ngộ độc và chết.
Trang 10Một số hình ảnh về ô nhiễm nước thải đô thị:
Thu dọn rác thải trên sông Tô Lịch Mương nước ô nhiễu màu đen
ngòm chảy quanh khu đô thị Linh Đàm
Mỗi ngày tại các thành phố lớn ở Việt Nam thải ra hơn 600 tấn bùn
Trang 112.5 Biện pháp:
- Xây dựng hệ thống xử lý nước thải trước khi thải ra môi trường
- Thay thế các hệ thống xử lý nước thai cũ kĩ không đảm bão.
- Phân nguồn nước thải để có biện pháp cụ thể trong xử lý.
- Áp dụng xây dựng Hồ sinh học và Bãi thấm
Trang 122.5 Biện pháp (tt)
- Công nghệ xử lý chất thải rắn đô thị bằng phương
pháp đốt không dùng nhiên liệu
- Công nghệ xử lý nước thải bằng công nghệ màng sinh học.
- Công nghệ xử lý nước thải và rác sinh họat bằng biện pháp yếm khí tùy nghi
Trang 13Nguyên tắc để lựa chọn công nghệ thích hợp xử lý nước
thải ở nước ta hiện nay:
- Phù hợp với điều kiện tự nhiên của từng khu vực, từng
đô thị.
- Phù hợp với thành phần, tính chất của nước thải.
- Phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và từng đô thị.
- Đầu tư xây dựng theo khả năng về tài chính, xây dựng dây chuyền công nghệ hiện đại trong tương lai
Trang 14Một số hình ảnh về xử lý nước thải
Xử lý chất thải bằng công nghệ tiên tiến
Mô hình Bể tự hoại cải tiến (BASTAF) và Bãi lọc ngầm trồng cây
Trang 15Sơ đồ bể tự hoại và bãi lọc ngầm
Sơ đồ bể tự hoại và bãi lọc ngầm
Trang 16PHẦN II KẾT LUẬN VÀ BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT 3.1 Kết luận:
- Xử lí nước thải đô thị chưa mang tính chiến lược,
chuyên nghiệp, đồng bộ, chưa thống nhất với mục tiêu kiểm soát, ngăn chặn và giảm thiểu phát sinh chất thải
từ nguồn mà mới chỉ mang tính giải pháp tình thế
- Hệ thống quản lý môi trường ngành còn manh mún, chưa có mạng lưới quản lý thống nhất
- Phần lớn các doanh nghiệp đều chưa có phòng ban
chuyên trách về môi trường, cán bộ làm công tác môi trường đều kiêm nhiệm với chuyên môn từ các lĩnh vực
Trang 173.2 Đề xuất các giải pháp:
- Huy động các nguồn lực và tạo hành lang pháp lý cho các thành phần kinh tế tham gia vào lĩnh vực cấp thoát nước, vệ sinh môi trường
- Khuyến khích đầu tư phát triển sản xuất theo
hướng công nghệ sạch