* 1980 Hệ thống lọc sinh học được sử dụng để xử lý các chất khí độc và các hợp chất hữu cơ bay hơi của các ngành công nghiệp... Nguyên lý hoạt động: _ Lọc sinh học sử dụng vi sinh vật
Trang 1BỂ - THÁP LỌC SINH HỌC
I
IV
ỨNG DỤNG CỦA BỂ - THÁP LỌC SINH HỌC TẠI VIỆT NAM
Trang 2GIỚI THIỆU VỀ LỌC SINH HỌC
1 Khái niệm lọc sinh học
_ Lọc sinh học là phương pháp “tái sinh nước” nhờ vào các vi
khuẩn dị dưỡng bám trên các giá thể
_ Lọc sinh học được thiết lập rất tốt trong công nghệ điều khiển ô
nhiễm ở Đức và Hà Lan và nó cũng thu hút được sự quan tâm ở
Bắc Mỹ
_ Lọc sinh học có thể xử lý những phân tử khí hữu cơ- những hợp
chất hữu cơ bay hơi (Volatile Organic Compound- VOC's) hoặc các
hợp chất cacbon, hay những chất khí độc vô cơ- amoniac hay H2S
Trang 5*1970 Hệ thống lọc sinh học đạt được những thành quả cao ở
Đức
* 1980 Hệ thống lọc sinh học được sử dụng để xử lý các chất khí độc và các hợp chất hữu cơ bay hơi của các ngành công nghiệp
* 1990 Hiện nay, hơn 500 hệ thống lọc sinh học đang hoạt động tại Đức, Hà Lan và phổ biến rộng ở Mỹ
Trang 6QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BỂ
THÁP LỌC SINH HỌC
1 Nguyên lý hoạt động:
_ Lọc sinh học sử dụng vi sinh vật để phân hủy những hợp chất hữu
cơ ( hoặc biến đổi những hợp chất vô cơ) thành cac-bon-nic, nước
và muối Khi hệ thống lọc sinh học được lắp đặt, vi sinh vật đã có sẵn trong nguyên liệu mà ở đó nó được sử dụng như một lớp lọc
_ Các màng sinh học là tập thể các vi sinh vật (chủ yếu là vi khuẩn) hiếu khí, kỵ khí và kỵ khí tuỳ tiện Các vi khuẩn hiếu khí được tập trung ở phần lớp ngoài của màng sinh học
Trang 7CH4,CO2,
…
Oxy của không khí
Nước thải chứa chất dinh dưỡng + oxy hoà tan
Vi khuẩn
hiếu khí
Sản phẩm phân huỷ Hô hấpHợp chất hữu cơ
Vi khuẩn yếm khí Lên men Axit, rượu
CO2, H2O, NH3
Bề mặt vật cứng
SƠ ĐỒ MÀNG SINH VẬT (BIOFILM)
Trang 9Nước tuần hoàn
Bể lắng đợt
2
Xã xặn trở lại bể lắng 1
Xã nước
ra nguồn tiếpnhận
Xã cặn ra khu
xử lý cặn
1 Một số mô hình cơ bản:
Trang 10Nước
thải vào
Xã nước ra nguồn tiếp nhận
Bể lắng đợt
2
Bể lọc sinh học
Trang 11Nước tuần hoàn
Xã cặn Nước
thải vào
Trang 12Ưu và khuyết điểm của hệ thống lọc sinh học
Trang 13Khuyết điểm
* Hệ thống lọc sinh học không thể xử lý được các chất ô nhiễm
có khả năng hấp phụ thấp và tốc độ phân hủy sinh học chậm ví
dụ như các hợp chất hữu cơ bay hơi có chứa chlor
* Các nguồn ô nhiễm có nồng độ hóa chất cao cần các hệ thống lớn và diện tích lớn để lắp đặt hệ thống lọc sinh học
* Nguồn gây ô nhiễm có mức độ phóng thích chất ô nhiễm biến động cao sẽ gây ảnh hưởng đến hệ vi sinh vật cũng như hiệu suất xử lý của chúng
*Thời gian để cho các vi sinh vật thích nghi với môi trường và tạo thành các màng sinh học (biofilm) có thể kéo dài hàng tuần đến hàng tháng, đặc biệt là đối với việc xử lý các chất hữu cơ bay hơi
Trang 14MỘT SỐ LOẠI BỂ - THÁP LỌC SINH HỌC
1 Bể lọc sinh học nhỏ giọt:
Trang 15a Nguyên lý hoạt động:
_ Nước thải được phân phối đều trên bề mặt nguyên liệu
lọc (hoạt động như giá bám cho vi khuẩn) theo kiểu nhỏ giọt hoặc phun tia Lượng không khí cần thiết cho quá trình được cấp vào nhờ quá trình thông gió tự nhiên qua bề mặt hở phía trên và hệ thống thu nước phía dưới của bể lọc
c Phân loại:
Bể lọc vận tốc nhanh
Bể lọc hai pha
Trang 16Bể lọc vận tốc
chậm
Có hình trụ hoặc chữ nhật, nước thải được nạp theo chu kỳ, chỉ có khoảng 0,6 ¸ 1,2 m nguyên liệu lọc ở phía trên có bùn vi sinh vật còn lớp nguyên liệu lọc ở phía dưới có các vi khuẩn nitrat hóa Hiệu suất khử BOD cao và cho ra nước thải chứa lượng nitrat cao Tuy nhiên cần phải lưu ý đến vấn đề mùi hôi và sự phát triển của ruồi Psychoda Nguyên liệu lọc thường
dùng là đá sỏi, xỉ
Trang 17Bể lọc vận tốc trung
bình và nhanh
Thường có hình trụ tròn, lưu lượng nạp chất hữu cơ cao hơn, nước thải được bơm hoàn lưu trở lại bể lọc và nạp liên tục, việc hoàn lưu nước thải giảm được vấn đề mùi hôi và sự phát triển của ruồi Psychoda Nguyên
liệu lọc thường sử dụng là đá sỏi, plastic
Trang 18Bể lọc cao tốc
Có lưu lượng nạp nước thải và chất hữu cơ rất cao, khác với bể lọc vận tốc nhanh ở điểm có chiều sâu cột lọc sâu hơn do nguyên liệu lọc làm bằng plastic, do đó
nhẹ hơn so với đá sỏi
Trang 20Bể lọc hai pha
Thường sử dụng để xử lý nước thải có hàm lượng chất
ô nhiễm cao và cần nitrat hóa đạm trong nước thải Giữa 2 bể lọc thường có bể lắng để loại bỏ bớt chất rắn sinh ra trong bể lọc thứ nhất Bể lọc thứ nhất dùng để khử BOD của các hợp chất chứa carbon, bể thứ hai chủ
yếu cho quá trình nitrat hóa
Trang 21c Yếu tố ảnh hưởng đến bể lọc sinh học nhỏ giọt :
Loại nguyên liệu làm giá bám và chiều cao của cột nguyên liệu này :
- Chế độ nạp nước thải và các chất hữu cơ
- Hiệu suất thông khí
- Tỉ lệ hoàn lưu
- Cách sắp xếp các cột lọc
- Cách phân phối lưu lượng nước
Trang 223 Một số yếu tố cần thiêt để bể lọc hoạt động tốt:
+ Độ ẩm
+ Nhiệt độ
+ Mức oxy
+ pH
Trang 23Độ ẩm
Độ ẩm là yếu tố thiết yếu cho hệ thống lọc sinh học làm việc hiệu quả nhất Vi sinh vật cần một môi trường ẩm Từ việc nguyên liệu lọc có khuynh hướng khô đi bởi dòng khí, do đó hệ thống lọc sinh học phải có một trạng thái ổn định để làm ẩm khí trước khi đi vào nguyên liệu lọc
Trang 24Nhiệt độ
Vi sinh vật hoạt đồng tốt nhất giữa 30 và 40 độ C Ở một khía cạnh nào đó nó có thể có ích cho một hiệu quả tốt hơn bao gồm những phương pháp cho sự điều khiển bậc nhiệt độ
Trang 25Mức Oxy
Từ việc phần lớn sự phân hủy là hiếu khí, oxy là vô cùng quan trọng trong một quá trình lọc sinh học Trên thực tế, oxy không được sử dụng trực tiếp ở dạng khí, nhưng vi sinh vật sử dụng oxy có mặt ở dạng hòa tan trong màng sinh học Trong một số trường hợp của chất gây ô nhiễm nhất định, oxy nên được thêm vào
Trang 26pH nơi mà vi sinh vật có thể hoạt động hiệu quả nhất là khoảng
7 Vì vậy pH của khí bẩn phải được duy trì xung quanh giá trị này
Trang 272 Tháp phản ứng sinh học lọc và tự làm sạch
_ Tháp tự làm sạch mà không cần đến sự tác động từ bên ngoài
Trong khi nồng độ oxy hòa tan trong nước có trị số mg/l rất thấp, thì nhu cầu oxy sinh hoá (BOD) và hoá học (COD) của các nước thải lại rất cao với chỉ số thường nằm trong khoảng từ 1.000 đến 10.000 mg/l
Trang 28_ Tháp lọc sinh học gồm các ống lắng vi sinh chảy nhỏ giọt sử dụng vật liệu hình cầu nhẹ có đường kính từ 0.5-15mm làm giá thể vi sinh, các viên hình cầu nhỏ, rất nhẹ, bề mặt có độ nhám thích hợp giúp các vi sinh vật có thể dính bám và sinh sống và phát triển trên bề mặt các giá thể một cách tối ưu, các sinh vật nuôi cấy tuỳ thuộc theo yêu cầu của nguồn nước cần xử lý, các vi sinh
có hoạt tính rất cao Nước thải chảy dòng nhỏ giọt từ trên xuống dưới qua các vật liệu mang vi sinh, và từ hướng đối lưu với hướng của nước thải, không khí bên ngòai được thổi vào trong hệ thống bằng hệ thống khi tinh, các phân tử ô xy sẽ hoà tan với các tinh thể nước mà không làm xáo trôn dòng chảy hay ảnh hưởng đến sự phát triển của màng vi sinh
Trang 29Ưu điểm nổi bật của Tháp lọc phản ứng lọc sinh học chảy nhỏ giọt là hoạt tính sinh học rất cao và ổn định, có khả năng tự làm sạch, không cần phải bảo trì, tuỳ theo nguồn nước thải cần xử lý để nuôi cáy các gia thể vi sinh cho phù hợp Áp dung cho cả hai nguồn nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp (đối với nước thải công nghiệp xử lý sinh học ở giải đoạn cuối nhằm hấp thụ nitơ
mà phương pháp hoá học chưa thực hiên được
Trang 303 Xử lý nước thải bằng công nghệ lọc màng MBR
Quy trình xử lý bể sinh học bằng màng MBR (Membrane Bio Reactor) có thể loại bỏ chất ô nhiễm và vi sinh vật rất triệt để nên hiện nay được xem là công nghệ triển vọng nhất để xử lý nước thải
MBR là kỹ thuật mới xử lý nước thải kết hợp quá trình dùng màng với hệ thống bể sinh học thể động bằng quy trình vận hành SBR sục khí 3 ngăn và công nghệ dòng chảy gián đoạn MBR là sự cải tiến của quy trình xử lý bằng bùn hoạt tính, trong đó việc tách cặn được thực hiện không cần đến bể lắng bậc 2
Nhờ sử dụng màng, các thể cặn được giữ lại trong bể lọc, giúp cho nước sau xử lý có thể đưa sang công đoạn tiếp
Trang 33Ưu điểm của kỹ thuật dùng màng lọc tách:
•Không cần bể lắng và giảm kích thước bể nén bùn
•Không cần tiệt trùng nhờ đã khử triệt để coliform
•Công trình được tinh giản nhờ sử dụng chỉ một bể phản ứng để khử N & P mà không cần bể lắng, bể lọc và tiệt trùng
•Trong điều kiện thay đổi đột ngột, hệ thống được điều chỉnh cho
ổn định bằng kỹ thuật không sục khí – sục khí – không sục khí
•Khắc phục được các yếu điểm (nén bùn và tạo bọt) trong phương pháp bùn hoạt tính (dùng màng khử hiệu quả Nutrient và E.coli)
•Dễ kiểm soát và bảo trì bằng hệ thống tự động
theo hoặc xả bỏ / tái sử dụng được ngay
Trang 34ỨNG DỤNG CỦA BỂ - THÁP LỌC SINH HỌC
TẠI VIỆT NAM
1 Xử lý nước thải bệnh viện bằng bể lọc sinh học:
_ Công nghệ đã được ứng dụng thành công tại bệnh viện đa khoa
khu vực Mê Linh, giúp giải quyết ô nhiễm môi trường tại các bệnh viện tuyến huyện Mô hình này dễ xây dựng, lắp đặt, vận hành, bảo quản, giá thành rẻ, rất phù hợp với các bệnh viện
Trang 35_ Theo kết quả điều tra, trung bình một ngày đêm, một bệnh viện tuyến huyện thải ra môi trường khoảng 21,34m3 nước thải sinh hoạt; 14,1m3 nước thải bệ tự hoại và 11,5m3 nước thải trong quá trình khám chữa bệnh và điều trị; trong đó có 20% nước thải nguy hại.
Trang 362 Bể lọc sinh học nhỏ giọt - giải pháp hữu hiệu xử lý nước thải chăn nuôi:
Trang 37_ Với phương pháp đưa nước thải Bioga hoặc nước thải chăn nuôi
về bể thu gom, trong bể lắp hệ thống máy khuấy để tăng cường tiếp xúc, nâng cao hiệu suất phản ứng Nước thải để lưu trong bể
từ 60-80 giờ nhằm hạn chế phát tán mùi và giảm các chất nitơ và phốtpho Sau đó nước thải được đưa sang ngăn lắng để giữ lại bùn
vi sinh, phần nước trong được bơm lên bể lọc sinh học nhỏ giọt
Trang 38_ Nguồn nước này sẽ được tuần hoàn về bể phân hủy hiếu khí để tăng cường khả năng loại bỏ các hợp chất nguy hại, tiếp tục đưa sang ao sinh học và thải ra môi trường Đặc biệt bùn vi sinh được tận dụng bón cho cây trồng hiệu quả, đảm bảo sản phẩm nông nghiệp sạch
Trang 39The end