1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Hệ thống công nghệ xử lý nước thải (phần 1) ppsx

8 307 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 140,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

các hệ thống xử lý nước thải công nghiệp đã được nghiên cứu và đưa vào ứng dụng từ lâu, đặc biệt các thành tựu tiên tiến trong lĩnh vực tự động hoá cũng đã được áp dụng và đem lại hiệu q

Trang 1

Hệ thống công nghệ xử lý nước thải (phần 1) Cùng với sự phát triển của sản xuất công

nghiệp, xử lý nước thải công nghiệp đang là vấn đề vô cùng quan trọng, bảo đảm cho sự trong sạch môi trường sống đồng thời góp

phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh

tế mọi quốc gia trên thế giới Tại nhiều nước

có nền công nghiệp phát triển cao như Nhật,

Mỹ, Anh, Pháp, các hệ thống xử lý nước thải công nghiệp đã được nghiên cứu và đưa vào ứng dụng từ lâu, đặc biệt các thành tựu tiên tiến trong lĩnh vực tự động hoá cũng đã được

áp dụng và đem lại hiệu quả kỹ thuật, kinh tế

xã hội vô cùng to lớn

MỞ ĐẦU:

Cùng với sự phát triển của sản xuất công

nghiệp, xử lý nước thải công nghiệp đang là vấn đề vô cùng quan trọng, bảo đảm cho sự trong sạch môi trường sống đồng thời góp

phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh

tế mọi quốc gia trên thế giới Tại nhiều nước

có nền công nghiệp phát triển cao như Nhật,

Mỹ, Anh, Pháp, các hệ thống xử lý nước thải công nghiệp đã được nghiên cứu và đưa vào ứng dụng từ lâu, đặc biệt các thành tựu tiên tiến trong lĩnh vực tự động hoá cũng đã được

áp dụng và đem lại hiệu quả kỹ thuật, kinh tế

xã hội vô cùng to lớn

Trang 2

Nhiều hãng đi đầu trong lĩnh vực này như

USFilter, Aquatec Maxcon, Hunter Water

Corporation (HWC), Global Industries.Inc đã đưa ra các giải pháp công nghệ xử lý nước thải hiện đại Những công nghệ tự động hoá của các công ty hàng đầu trên thế giới như SIEMENS, AB, YOKOGAWA, GF Signet

được sử dụng rộng rãi trong các công trình xử

lý nước thải Có thể nói trình độ tự động hoá

xử lý nước thải đã đạt mức cao, tất cả các

công việc giám sát, điều khiển đều có thể thực hiện được tại một Trung tâm, tại đây người vận hành được hỗ trợ bởi những công cụ đơn giản, dễ sử dụng như giao diện đồ hoạ trên

PC, điều khiển bằng kích chuột, góp phần nâng hiệu quả cho công việc quản lý điều

hành dây chuyền công nghệ Ngoài ra cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin và viễn thông, khoảng cách về không gian và thời gian đã được rút ngắn, cho phép người vân hành có thể điều khiển từ cách xa hàng ngàn

km với chỉ một máy tính PC hoặc nhận được thông tin về hệ thống thông qua SMS Hơn thế, hệ thống tự động hoá xử lý nước thải còn được tích hợp với các hệ thống điều hành ở cấp độ điều khiển cao hơn như cấp điều hành sản xuất (manufacturing execution: workflow, order tracking, resources), cấp xí nghiệp

(enterprise:Production planning, orders,

purchase) và trên cùng là cấp quản trị

Trang 3

(administration:Planning, Statistics, Finances) nhằm nâng cao hơn nữa mức tự động hoá và tối ưu hoá quá trình sản xuất

Ngoài ra, trong lĩnh vực điều khiển đã có rất nhiều các lý thuyết điều khiển hiện đại được

áp dụng như điều khiển mờ, mạng nơ-ron,

điều khiển dự báo trước (predicted control), điều khiển lai ghép (hybrid control), được ứng dụng trong xử lý nước thải để nâng cao chất lượng điều khiển và hiệu suất của các công đoạn xử lý Lý thuyết hệ chuyên gia cũng được áp dụng mở ra khả năng tự động hoá hoàn toàn cho xử lý nước thải

KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HỆ

THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Để trung hoà trong công nghệ này người ta sử dụng tác nhân hoá học là NaOH và HCl Khi

pH vượt ngưỡng dưới thì bơm định lượng DP

bổ sung thêm NaOH, khi pH vượt ngưỡng trên thì DP bổ sung HCl và cho máy khuấy M1

hoạt động Máy khuấy tạo điều kiện thuận lợi cho phản ứng trung hoà và làm đồng đều hoá chất bổ sung với nước thải Điều khiển pH

được thực hiện thủ công Để bảo đảm an toàn cho vi sinh vật người vận hành thường xuyên phải đo tay độ pH đầu nguồn nước vào bể kỵ khí để đảm bảo chắc chắn rằng pH không

vượt ngưỡng cho phép Khi phát hiện pH

Trang 4

không đạt yêu cầu thì người vận hành tắt P1, P2, P3 để cắt nguồn nước không bảo đảm chỉ tiêu pH cho công đoạn xử lý sinh học tiếp sau

vì các vi sinh vật rất nhạy cảm với pH, pH ảnh hưởng rất lớn đến quá trình tạo men trong tế bào và quá trình hấp thụ các chất dinh dưỡng vào tế bào Nếu vi sinh vật chết sẽ cần nhiều thời gian và kinh phí để khôi phục lại chúng đồng thời làm gián đoạn sản xuất [5]

Sau khi trung hoà nước được xử lý tiếp bằng các phương pháp sinh học Người ta sử dụng các phương pháp sinh học để làm sạch nước thải khỏi nhiều chất hữu cơ hoà tan và một số chất vô cơ như H 2S, các chất sunfit, amoniac, nitơ…Phương pháp này dựa trên cơ sở sử dụng hoạt động của vi sinh vật để phân huỷ các chất hữu cơ gây nhiễm bẩn trong nước thải Các vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ

và một số chất khoáng làm nguồn dinh dưỡng

và tạo năng lượng Trong quá trình dinh

dưỡng, chúng nhận các chất dinh dưỡng để xây dựng tế bào, sinh trưởng và sinh sản nên sinh khối của chúng được tăng lên Quá trình phân huỷ các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi

là quá trình oxy hoá sinh hoá [4] Trong công nghệ sử dụng hai phương pháp là kỵ khí và hiếu khí tại các bể kỵ khí và hiếu khí (Hình 1) Phương pháp kỵ khí được dùng để lên men bùn cặn sinh ra trong quá trình xử lý bằng

phương pháp sinh học hoặc nước thải công

Trang 5

nghiệp chứa hàm lượng các chất hữu cơ cao (BOD=4÷5 g/l) Đây là phương pháp cổ điển nhất dùng để ổn định bùn cặn, trong đó các vi khuẩn kỵ khí phân huỷ các chất hữu cơ Tuỳ thuộc vào loại sản phẩm cuối cùng, người ta phân loại quá trình này thành: lên men rượu, lên men axit lactic, lên men metan, Những sản phẩm cuối của quá trình lên men là: cồn, các axit, axeton, khí CO2, H2, CH4 Trong công nghệ các chất khí (biogas) sẽ được thu hồi và đốt nhờ hệ thống thu hồi và xử lý khí[4]

Phương pháp hiếu khí là phương pháp sử

dụng các nhóm vi sinh vật hiếu khí Bể hiếu khí luôn chứa các vi khuẩn hiếu khí Trong

công đoạn có hệ thống sục khí bao gồm máy thổi khí B và các ống dẫn khí làm nhiệm vụ cung cấp đủ lượng ôxi cần thiết cho vi khuẩn trong quá trình phân giải chất hữu cơ đồng thời xáo trộn làm tăng khả năng hấp thụ các chất hữu cơ của vi sinh vật đảm bảo sự phân giải tối đa Kết quả là hình thành các bông

sinh học có thể lắng trọng lực ở đầu ra của bể Đối với đa số các vi sinh vật khoảng giá trị pH tối ưu là 6.5÷8.5 Nhiệt độ nước thải ảnh

hưởng rất lớn tới chức năng hoạt động của vi sinh vật Đối với đa số vi sinh vật, nhiệt độ

nước thải phải từ 6÷370 C[4] Nói chung giá trị

DO luôn được bảo đảm trong khoảng cho

phép nhờ công suất không đổi của máy thổi khí theo thiết kế trừ trường hợp có sự cố

Trang 6

(hỏng máy thổi, tắc ống dẫn khí, ) và được giám sát thủ công Nhiệt độ nước trong bể đo thủ công theo quy trình vận hành (định kỳ

hoặc theo thời điểm do kỹ sư vận hành quyết định)

Nước thải sau khi được xử lý tại bể hiếu khí

sẽ tràn sang bể lắng đứng Tại đây sử dụng phương pháp lắng trọng lực Trong nước thải vào các bể này chứa bùn hoạt tính là sản

phẩm của quá trình phân giải của vi sinh tại bể hiếu khí Bùn hoạt tính có dạng bông màu

vàng nâu, dễ lắng, kích thước từ 3 đến 5μm Những bông này gồm các vi sinh vật sống và chất rắn (40%) Vi sinh bao gồm vi khuẩn,

động vật bậc thấp, dòi, giun, nấm men, nấm mốc, xạ khuẩn, [4], một phần bùn được đưa quay trở lại bể hiếu khí để bảo đảm đủ lượng

vi sinh cần thiết Bể lắng có thể tích thiết kế đủ lớn để nước được lưu trong đó vài giờ, đủ thời gian cho quá trình lắng, do đó có thể xả bùn

và ép bùn liên tục (luôn bật máy gạt bùn M2, bơm hút bùn SP và máy ép bùn D) Các van tay V4, V5 được mở trước ở các độ mở nhất định, các mức mở này do kỹ sư vận hành thực hiện nhằm đảm bảo sự cân bằng giữa thức ăn

và vi khuẩn hiếu khí

Trang 7

Mô hình xử lý nước thải

Khả năng áp dụng tự động hoá xử lý nước thải (nhà máy bia )

Tại nhiều quốc gia có nền công nghiệp phát triển cao (Mỹ, Nhật, Đức, Anh, Pháp, ), các

hệ thống xử lý nước thải công nghiệp đã được nghiên cứu và đưa vào ứng dụng từ lâu

Nhiều hãng hàng đầu trong lĩnh vực này như USFilter, Aquatec Maxcon, Hunter Water

Corporation(HWC), Global Industries.Inc đã đưa ra các giải pháp công nghệ tiên tiến xử lý nước thải Hầu hết các công nghệ hiện đại ngày nay đều được tự động hoá cao, nhờ đó đảm bảo năng suất, chất lượng, hiệu quả như mong muốn

Tại Việt Nam đã có những nhà máy xử lý

nước thải hiện đại, sử dụng hoàn toàn hoặc phần lớn các công nghệ của nước ngoài do

đó mức độ tự động hoá cao, tuy nhiên giá

thành đắt, nhiều công nghệ không mang tính

mở nên khó làm chủ hoàn toàn, chi phí nâng cấp, bảo trì rất lớn

Qua khảo sát kết hợp nghiên cứu, tìm hiểu các hệ thống xử lý nước thải trong và ngoài nước, chúng tôi khẳng định rằng chúng ta

hoàn toàn có thể tự thiết kế và xây dựng một

hệ thống tự động hoá hiện đại cho dây chuyền

xử lý nước thải nhà máy bia Bên cạnh đó, chính nhờ phát huy tối đa nội lực trong nước

Trang 8

chi phí đầu tư và bảo trì hệ thống sẽ giảm

đáng kể

Mức độ tự động hoá chủ yếu phụ thuộc vào khả năng đầu tư của nhà máy, song một thiết

kế hợp lý dựa trên các chuẩn quốc tế mở sẽ cho phép linh hoạt khi lựa chọn cấu hình hệ thống cũng như nâng cấp mức độ tự động hoá

và mở rộng hệ thống một cách dễ dàng trong tương lai

Hệ thống tự động hoá sẽ cho phép giám sát điều khiển tất cả các công đoạn xử lý nước thải từ một Trung tâm điều khiển Để làm

được điều này cần trang bị thêm các thiết bị

đo lường, điều khiển và xây dựng thêm một số chức năng cần thiết đối với hệ thống tự động hoá xử lý nước thải hiện đại Các thiết bị đo lường, điều khiển nói chung rất sẵn có tại Việt Nam với nhiều đại diện của các hãng lớn như Endress+Hauser, Yokogawa, Siemens,GF

signet Đây là một thuận lợi khi xây dựng hệ thống tự động hoá

Tóm lại:

Tự động hoá cho xử lý nước thải nhà máy bia

là hoàn toàn khả thi về kỹ thuật và kinh tế

trong điều kiện Việt Nam hiện nay

Theo Nguyễn Như Thắng

Ngày đăng: 09/07/2014, 12:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w