Điều trị với phenoxymethylpenicilin 500 mg trẻ em 10 mg/kg, tối đa 500 mg bằng đường uống, 12 giờ một lần trong 10 ngày, hoặc dùng liều duy nhất 900 mg benzathinpenicilin tiêm bắp.. Nhiễ
Trang 1SỬ DỤNG HỢP LÝ THUỐC KHÁNG SINH
Thuốc kháng sinh cần được sử dụng hạn chế và chỉ khi thật cần thiết Lạm dụng thuốc kháng sinh hiện nay phổ biến là dùng thuốc khi không cần thiết (ví dụ nhiễm virus) và trong thời gian quá ngắn.Điều này dẫn tới tình trạng rất nguy hiểm là ngày càng có nhiều bệnh nhiễm khuẩn kháng lại các thuốc sẵn có Do đó, vấn đề là phải dùng kháng sinh một cách thận trọng và dành các thuốc có hiệu lực nhất cho các bệnh nhiễm khuẩn nặng nhất Đây là nguyên tắc được Tổ chức y tế thế giới (WHO) khuyến cáo Nếu không bắt đầu sử dụng thuốc kháng sinh cẩn thận như vậy, chẳng bao lâu nữa sẽ diễn
ra tình trạng tất cả các bệnh nhiễm khuẩn sẽ không thể điều trị được với bất
kỳ thuốc kháng sinh nào, điều này sẽ đưa chúng ta trở lại tình trạng giống như khi chưa phát minh ra các thuốc kháng sinh Như vậy nguy cơ tử vong bởi những nhiễm khuẩn đơn giản sẽ tăng, thời gian bị bệnh kéo dài và bệnh nhiễm khuẩn dễ dàng lây lan hơn Danh sách dưới đây giới thiệu các thuốc hợp lý được chọn ưu tiên hàng đầu cho những bệnh nhiễm khuẩn thông thường và cả các thuốc được lựa chọn tiếp theo cho các trường hợp nặng
Trang 2hơn Hiện nay, các Hội đồng thuốc và điều trị cần xem xét cẩn thận việc sử dụng thuốc kháng sinh trong cơ sở của mình và Sở y tế cần đánh giá việc sử dụng thuốc kháng sinh trong việc chăm sóc sức khỏe cộng đồng, trong các phòng mạch tư, các bác sĩ tư Điều quan trọng là phải bắt đầu hoạt động tích cực và vẫn còn thời gian để duy trì tác dụng của thuốc sẵn có, nhằm đảm bảo
có các thuốc kháng sinh công hiệu để điều trị các bệnh trong tương lai
Bảng các bệnh nhiễm khuẩn chính, các vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất
và khuyến cáo sử dụng thuốc
Cách điều trị được khuyến cáo
Trang 3spp tiêm tĩnh mạch, 8 giờ một lần, phối
hợp với flucloxacilin hoặc dicloxacilin 3 g tiêm tĩnh mạch Cũng có thể dùng oxacilin Cần cấy máu tìm vi khuẩn trước khi điều trị
Benzylpenicilin 1,8 g - 2,4 g, tiêm tĩnh mạch 4 giờ một lần, dùng trong
6 tuần; hoặc amoxycilin 2 g, tiêm tĩnh mạch 4 giờ một lần, trong 6 tuần, phối hợp với gentamicin 1 mg/kg tiêm tĩnh mạch trong 6 tuần hoặc lâu hơn, hoặc vancomycin 15 mg/kg, tiêm tĩnh mạch cách 12 giờ/1 lần cộng gentamicin như trên, cho cả 2 thuốc trong 4 - 6 tuần
Viêm màng Staphylococcus Fluo/dicloxacilin hoặc oxacilin
phối hợp với gentamicin hoặc nếu
Trang 4trong tim nghi ngờ doStaphylococci spp
kháng methicilin (oxacilin) thì dùng vancomycin 1 g tiêm tĩnh mạch chậm trong 2 giờ, 12 giờ một lần, trong 6 tuần
Nhiễm khuẩn đường hô hấp
Bệnh nhiễm
khuẩn
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất
Cách điều trị được khuyến cáo
Viêm họng
cấp
Thường do nhiễm virus Viêm amiđan thường do
Streptococcus pyogenes
Viêm amiđan doStreptococcus nên
phe-noxymethylpenicilin, hoặc amoxycilin bởi nguy cơ có bệnh thấp khớp sau nhiễm khuẩn
ở Việt NamStreptococcus nhạy
cảm với các penicilin, nhưng thường kháng lại các tetracyclin và các macrolid
Trang 5Điều trị với phenoxymethylpenicilin 500 mg (trẻ em 10 mg/kg, tối đa 500 mg) bằng đường uống, 12 giờ một lần trong 10 ngày, hoặc dùng liều duy nhất 900 mg benzathinpenicilin tiêm bắp
Viêm amiđan
tái phát
Streptococcus viridans
Điều trị phòng bệnh trong thời gian dài với penicilin V, nếu người bệnh
có viêm amidan ba lần hay nhiều hơn trong một năm
Viêm xoang
cấp do vi
khuẩn
Streptococcus pneumoniae Haemophilus influenzae
Uống amoxycilin 500 mg, 8 giờ một lần, trong 10 ngày, hoặc liều cao phenoxymethylpenicilin (xem
phenoxymethylpenicilin)
Kháng histamin, thuốc tiêu đờm và corticosteroid không có lợi trong điều trị viêm xoang do vi khuẩn
Trang 6Những trường hợp vừa và nặng có triệu chứng tắc nghẽn đường thở rõ, tiêm tĩnh mạch dexamethason với liều 0,5 đến 1 mg/kg (tối đa là 10 mg), cộng thêm khí dung adrenalin với liều 0,05 ml/kg/lần (tối đa là 0,5 ml) dùng dung dịch 1/100 đã pha loãng thành 3 ml và khí dung budesonid hoặc beclomethason
Viêm tai
ngoài
Pseudomonas aeruginosa và đôi
khi Staphylococcus
Dùng glucocorticoid bôi tại chỗ và thuốc nhỏ tai kháng sinh như thuốc nhỏ tai dexamethason, framycetin,
Trang 7aureus gra-micidin Viêm tai giữa
nhiễm khuẩn
mưng mủ cấp
tính
Streptococcus pneumoniae
hoặc Haemophilus
influen- zae
Uống amoxycilin 500 mg mỗi lần,
8 giờ một lần, dùng ít nhất 5 đến 10 ngày
Đáp ứng kém với thuốc chọn hàng đầu chứng tỏ Streptococcus pneumoniae đã giảm nhạy cảm với
penicilin, hoặc Haemophilus influenzae sinh beta-lactamase Khi
đó chỉ định dùng amoxycilin kết hợp với acid clavulanic: Mỗi lần uống 500 mg amoxycilin và 125
mg acid clavulanic (trẻ em 15 mg/kg, tối đa 500 mg), 8 giờ một lần, thời gian điều trị ít nhất 10 ngày
Viêm nắp
thanh quản
cấp
Haemophilus influenzae
Cefotaxim 2 g tiêm tĩnh mạch, 8 giờ một lần hoặc ceftriaxon 2 g tiêm tĩnh mạch mỗi ngày một lần
Trang 8typ b Trước đây, có thể dùng
cloramphenicol trong trường hợp dị ứng nặng với penicilin
DoHaemophilus influenzae kháng
thuốc rộng, nên cloramphenicol không còn là thuốc thay thế có hiệu quả nữa
Điều trị tối thiểu 5 ngày
Tránh khám hầu-miệng, có thể gây
tử vong do tắc đường thở Cần chuẩn bị đặt nội khí quản
Ho gà Bordetella
pertussis
Điều trị kháng sinh trong giai đoạn viêm long và giai đoạn đầu ho rũ từng cơn sẽ cải thiện bệnh tốt hơn Điều trị: Uống erythromycin 250
mg (trẻ em 10 mg/kg tối đa 250 mg), 6 giờ uống một lần, dùng trong 10 ngày, hoặc với trimethoprim/sulfamethoxazol
Trang 9Không điều trị bệnh bằng thuốc kháng sinh, bởi vì bệnh viêm phế quản cấp này do virus Đối với trẻ nhỏ, thuốc xông hít adrenalin có thể rất cần thiết để điều trị viêm tiểu phế quản do virus hợp bào đường
hoặc Haemophilus
influen- zae, Moraxella catarrhalis
Amoxycilin hoặc cotrimoxazol (hoặc dùng riêng trimethoprim) sử dụng như trong điều trị viêm phổi mắc phải trong cộng đồng
Bệnh viêm phổi
Bệnh nhiễm Vi khuẩn có nhiều Cách điều trị được khuyến cáo
Trang 10khuẩn khả năng gây bệnh
hoặc Haemophilus
influen-zae
Điều trị ban đầu bằng uống amoxycilin 500 mg, 8 giờ một lần hoặc ampicilin 1 g (ampicilin uống hấp thu kém hơn, nếu phải dùng viên, 8 giờ một lần cho tác dụng giống amoxicilin)
Nếu cần thiết tiêm tĩnh mạch 600
mg benzylpenicilin, 4 giờ tiêm một lần
Nếu dị ứng penicilin, dùng erythromycin 10 mg/kg, uống 6 giờ một lần đối với viêm phổi thùy
Trang 11Đối với trẻ em từ 2 tuần đến 3 tháng tuổi: Erythromycin 10 mg/kg, dạng viên nén, 6 giờ uống một lần, dùng ít nhất từ 7 đến 10 ngày
Đối với người lớn và trẻ em trên 3 tháng tuổi có thể dùng roxithromycin 300 mg dạng viên nén, ngày một lần (trẻ em 4 mg/kg, tối đa 150 mg, 12 giờ uống một lần)
Viêm phổi do
hít
Nhiều loại vi khuẩn bao gồm cả vi khuẩn kỵ khí
Amoxicilin 1 g tiêm tĩnh mạch, 6 giờ một lần, phối hợp với metronidazol 500 mg, tiêm tĩnh mạch, 12 giờ một lần để chống lại nguy cơ do vi khuẩn kỵ khí
Trang 12Nhiễm khuẩn đường tiêu hoá
Bệnh nhiễm
khuẩn
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất
Cách điều trị được khuyến cáo
Thuốc lựa chọn hàng đầu: Ampicilin 1 g tiêm tĩnh mạch, 6 giờ tiêm một lần, phối hợp với gentamicin 5 mg/kg tiêm tĩnh mạch ngày một lần
Nếu người bệnh có chống chỉ định dùng gentamicin hoặc ampicilin, hãy dùng thuốc lựa chọn thứ hai cefotaxim 1 g, tiêm tĩnh mạch, 4 lần một ngày hoặc ceftriaxon 1 g tiêm tĩnh mạch, một liều duy nhất trong 24 giờ Chú ý các cephalosporin không có hiệu lực
chống lại Enterococcus faecalis
Trang 13Viêm đường
mật trên
Các trực khuẩn Gram âm
Enterobacter
spp,Enterococcus
faecalis
Dùng gentamicin 5 mg/kg, tiêm tĩnh mạch một lần một ngày; phối hợp với metronidazol 500 mg, 12 giờ một lần, và ampicilin 2 g tiêm tĩnh mạch, 6 giờ tiêm một lần Nếu người bệnh có chống chỉ định dùng gentamicin thì dùng cefotaxim hoặc ceftriaxon Chú ý các cepha-losporin không có hiệu lực chống lại Enterococcus faecalis
Viêm màng
bụng tiên phát
Trực khuẩn Gram Thuốc lựa chọn hàng đầu:
Ampicilin phối hợp với gentamicin
Trang 14do vi khuẩn âm, E coli,
Strep.pneumoniae, Enterococcus
giống như trên
Thuốc lựa chọn thứ hai: Dùng cefotaxim 1 g tiêm tĩnh mạch, 4 lần một ngày hoặc ceftriaxon 1 g tiêm tĩnh mạch, liều duy nhất trong 24 giờ Chú ý cephalosporin không có
hiệu lực chống lại Enterococcus
Dùng vancomycin 2 g tiêm trong màng bụng một liều duy nhất, để giữ ở màng bụng trong 6 đến 8 giờ, phối hợp với gentamicin 80 mg tiêm trong màng bụng (cần tránh điều trị gentamicin trong thời gian dài ở người bệnh thẩm tách màng bụng bởi nguy cơ nhiễm độc nặng dây thần kinh VIII)
Trang 15khí dược Augmentin), 8 giờ uống một
lần hoặc metronidazol 400 mg, uống 8 giờ một lần, phối hợp với cephalexin 500 mg, uống 6 giờ một lần Trường hợp nhiễm khuẩn nặng điều trị giống như viêm màng bụng
Viêm đại tràng
màng giả
Clostridium difficile
Dùng 200 - 400 mg metronidazol, uống 8 giờ một lần, trong 7 - 10 ngày Tránh uống vancomycin
Viêm tụy cấp Các thuốc kháng sinh không được
chỉ định trong điều trị ban đầu Nếu phát triển thành áp xe tụy thì điều trị bằng kháng sinh giống như với viêm màng bụng
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu sinh dục
Bệnh nhiễm
khuẩn
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh
Cách điều trị được khuyến cáo
Trang 16nhất
Viêm bàng
quang cấp
E.coli, Proteus mirabilis,
50 mg, 6 giờ uống một lần, trong 5 ngày
Viêm thận bể
thận cấp
E coli Dùng ampicilin 2 g tiêm tĩnh mạch
6 giờ một lần, kết hợp với gentamicin 5 mg/kg thể trọng một lần mỗi ngày, tới khi có kết quả kháng sinh đồ
Nhiễm khuẩn
âm đạo/viêm
âm đạo
Candida albicans, Trichomonas vaginalis, Gardenerella
Dùng clotrimazol 500 mg đặt âm đạo mỗi ngày hoặc dạng kem nystatin 100.000 đơn vị bôi trong
âm đạo hàng ngày trong 7 ngày
Trang 17vaginalis Uống trinidazol hoặc metronidazol
2 g một liều duy nhất và điều trị cả người bạn tình
Uống metronidazol 400 mg lần, 12 giờ uống một lần, hoặc tinidazol 2
g lần, uống một liều duy nhất
Doxycyclin 100 mg uống 12 giờ 1 lần trong 10 ngày hoặc azithromycin 1 g, uống ngày một liều duy nhất Ciprofloxacin 500
mg lần, uống ngày một liều duy nhất, hoặc ceftriaxon 250 mg tiêm bắp một liều duy nhất
Chlamydia trachomatis, Neisseria
Nhiễm khuẩn nhẹ: Ceftriaxon 250
mg tiêm bắp một liều duy nhất phối hợp với metronidazol 400 mg,12 giờ uống một lần trong 14 ngày, và doxycyclin 100 mg, 12 giờ uống một lần trong 14 ngày
Trang 18gonorrhoea
Mắc bệnh không qua đường tình dục :
Vi khuẩn chí hỗn hợp (Mycoplasma
spp, vi khuẩn kỵ khí)
Nhiễm khuẩn nặng: Ceftriaxon 1 g tiêm tĩnh mạch mỗi ngày, hoặc cefotaxim 1 g tiêm tĩnh mạch 8 giờ một lần phối hợp với metronidazol
500 mg tiêm tĩnh mạch 12 giờ một lần và doxycyclin 100 mg/lần, 12 giờ uống 1 lần Với phụ nữ có thai, không dùng doxycyclin, thay thế bằng erythromycin 500 mg tiêm tĩnh mạch hoặc uống, 6 giờ một lần
Nhiễm khuẩn da, cơ, xương
Bệnh nhiễm
khuẩn
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất
Cách điều trị được khuyến cáo
Trang 19dùng oxacilin để thay các thuốc trên cũng rất tốt
Đối với nhiễm khuẩn nặng: Dùng benzylpenicilin 600 mg tới 1000
mg, tiêm tĩnh mạch 6 giờ một lần,
flucloxacilin/dicloxacilin 2 g tiêm tĩnh mạch, 6 giờ một lần, hoặc thay flucloxacilin/dicloxacilin bằng oxacilin
pyogenes, Clostridium perfringens, trực khuẩn Gram âm
Flucloxacilin/dicloxacilin 1 - 2 g tiêm tĩnh mạch 6 giờ một lần, hoặc thay bằng oxaciclin, phối hợp với gentamicin, 5 mg/kg thể trọng trong 24 giờ, dùng từ 5 đến 10 ngày
và metronidazol 500 mg tiêm tĩnh mạch 12 giờ một lần
Trang 20spp., vi khuẩn kỵ khí tạo beta lactamase
Vết cắn do động vật: Pasteurella multocida, Staph
aureus, Streptococ- cus spp., vi khuẩn
kỵ khí
Augmentin (500 mg amoxicilin kết hợp 125 mg acid clavulanic), 8 giờ một lần trong 5 đến 10 ngày, thêm tiêm chủng ngừa uốn ván
Với người dị ứng penicilin, dùng metronidazol phối hợp với doxycyclin hoặc trimethoprim- sulfamethoxazol
Staph aureus Flucloxacilin/dicloxacilin 2 g tiêm
tĩnh mạch 6 giờ một lần, hoặc thay bằng oxacilin
Trong tất cả các trường hợp: Dùng
ít nhất 2 - 4 tuần với người viêm xương tủy và viêm khớp nhiễm khuẩn cấp, hoặc 2 - 6 tuần trong nhiễm khuẩn mạn tính Sau đó
Trang 21dùng: flucloxacilin/dicloxacilin 1 g/lần, uống 6 giờ một lần (hoặc oxacilin) trong ít nhất 6 tuần đối với bệnh nhiễm khuẩn cấp và vài tháng trong trường hợp nhiễm khuẩn mạn tính
Nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương
Bệnh nhiễm
khuẩn
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất
Cách điều trị được khuyến cáo
Trang 22vàHaemophilus
influenzae ở trẻ em
Điều trị phải nhằm chống lại 3 vi khuẩn gây bệnh phổ biến nhất Cấy máu tìm vi khuẩn gây bệnh và làm kháng sinh đồ
Điều trị theo kinh nghiệm: Cefotaxim 100 mg/kg/ ngày, liều tối đa 6 g/ngày, tiêm tĩnh mạch, chia 3 lần, hoặc ceftriaxon 50 mg/kg/ngày, liều tối đa 4 g/ngày, chia 1-2 lần Cùng với: Benzylpenicilin 180 mg/kg/ngày, liều tối đa 12 g/ngày, tiêm tĩnh mạch, chia 6 lần
Thời gian điều trị cần kéo dài và cũng cần tiêm tĩnh mạch dexamethason để chống lại ảnh hưởng nguy hiểm của viêm hệ thần kinh trung ương
ở những nơi có nguy cơ lan truyền
Trang 23thành dịch viêm màng não do
Neisseria meningitidis, nên điều trị
dự phòng cho tất cả mọi người trong nhà có tiếp xúc, nhân viên y
tế, bạn của người bệnh và những người khác sống gần người ốm Điều trị dự phòng bằng rifampicin
600 mg uống 12 giờ một lần trong
ít nhất 2 ngày, hoặc ciprofloxacin
500 mg uống một liều duy nhất Chú ý ciprofloxacin mặc dầu được giới thiệu là thuốc dự phòng nhưng không dùng để điều trị nhiễm khuẩn
Điều trị theo kinh nghiệm bằng vancomycin 1 g tiêm tĩnh mạch, 12
Trang 24giờ một lần (trẻ em 50 mg/kg, tối
đa 2 g, 6 giờ một lần)
Phối hợp với cefotaxim 2 g tiêm tĩnh mạch, 6 giờ một lần hoặc ceftriaxon 2 g, 12 giờ một lần hoặc meropenem 1 g (trẻ em 40 mg/kg tới tối đa 1 g) tiêm tĩnh mạch, 8 giờ một lần (meropenem được ưa chọn trước imipenem do nguy cơ gây
Streptococcus milleri và vi khuẩn
đồ để tìm độ nhạy cảm của vi khuẩn
Điều trị cơ bản: Benzylpenicilin 1,8
g (trẻ em 60 mg/kg, tối đa tới 1,8 g) tiêm tĩnh mạch 4 giờ một lần phối hợp với metronidazol 500 mg(trẻ
em 12,5 mg/kg, tối đa tới 500 mg)