1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phần mềm hỗ trợ ôn thi Toán -8 ppt

21 279 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phần mềm hỗ trợ ôn thi Toán - 8 ppt
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 710,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thành Hoàn thành Hoàn thành 2 − Cung cấp ngân hàng dữ liệu bài tập mẫu đủ lớn cho học sinh: o Cung cấp nhiều bài mẫu và đáp án để học sinh tham khảo.. Giới thiệu MathMLControl: M

Trang 2

6.1 Các kết quả đạt được

6.1.1 Các yêu cầu chức năng :

1 − Cung cấp lý thuyết cho học sinh:

o Cung cấp lý thuyết trong sách giáo

khoa

o Cung cấp phương pháp giải quyết

các dạng bài toán

o Cho phép học sinh sắp xếp các tài

liệu theo ý muốn

Hoàn thành Hoàn thành Hoàn thành

2 − Cung cấp ngân hàng dữ liệu bài tập

mẫu đủ lớn cho học sinh:

o Cung cấp nhiều bài mẫu và đáp án

để học sinh tham khảo

o Cho phép học sinh biên soạn và bổ

sung bài mẫu vào ngân hàng dữ liệu

Hoàn thành Hoàn thành

3 − Làm bài trắc nghiệm:

o Cho phép biên soạn câu hỏi trắc

nghiệm và đề thi trắc nghiệm

o Cho phép phát sinh câu hỏi trắc

nghiệm

o Cho phép phát sinh đề thi trắc

nghiệm từ ngân hàng dữ liệu có sẵn

o Hỗ trợ nhiều dạng trắc nghiệm khác

Hoàn thành Hoàn thành Hoàn thành Hoàn thành

Trang 3

4 − Làm bài tự luận:

o Hỗ trợ phát sinh bài tự luận cho

học sinh các dạng toán sau:

ƒ Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số

ƒ Mặt phẳng tọa độ

ƒ Không gian tọa độ

ƒ Đạo hàm

o Cho phép học sinh lưu trữ bài làm

và chuyển cho giáo viên đánh giá

o Nhận diện đề bài của học sinh dưới dạng tự nhiên

Hoàn thành Hoàn thành Hoàn thành Hoàn thành Hoàn thành Hoàn thành

5 − Cung cấp phương tiện giao tiếp giữa

giáo viên và học sinh:

o Trao đổi thông tin qua Web

ƒ Hỗ trợ 1 trang thông tin

ƒ Hỗ trợ download, upload tài liệu

ƒ Hỗ trợ 1 forum để giáo viên và học

sinh trao đổi thông tin trực tuyến

o Trao đổi thông tin qua đĩa mềm

o Trao đổi thông tin qua email

o Trao đổi thông tin qua giấy

Hoàn thành Hoàn thành Hoàn thành Hoàn thành

Hoàn thành Hoàn thành Hoàn thành

Trang 4

6.1.2 Các yêu phi chức năng:

Tính tái sử dụng:

Chương trình được thiết kế bao gồm các thư viện liên kết (DLL), nên tuy có 2 phân hệ chương trình khác nhau nhưng hầu hết các xử lý, các control đều được thiết kế chung trên 1 thư viện, chỉ những xử lý hoặc control riêng cho từng phân hệ (Giáo Viên, Học Sinh) mới được thiết kế riêng Đặc biệt chương trình còn tạo ra 1 bộ thư viện thể hiện giao diện của riêng mình, có thể dễ dàng mang sử dụng sang cho các chương trình khác

− Thể hiện tốt các ký hiệu toán học

− Nhận diện đề thi tự nhiên, hỗ trợ phát sinh bài giải cho gần 50 dạng toán

− Lý thuyết cung cấp đầy đủ, chi tiết

− Ngân hàng dữ liệu bài tập mẫu lớn

− Phần trắc nghiệm hỗ trợ nhiều dạng câu hỏi, có phát sinh câu hỏi và đề thi

− Lưu trữ và xử lý dữ liệu bằng XML và XSLT nên kích thước dữ liệu nhỏ

− Phát triển hệ thống trao đổi thông tin trên môi trường Web, để học sinh và giáo viên có thể trao đổi trực tuyến

6.2.2 Hạn chế:

− Chương trình có kích thước khá lớn

− Chương trình chưa hỗ trợ giải và phát sinh hết các dạng toán

− Chưa nhận diện được những đề toán quá phức tạp

− Chưa hỗ trợ chấm bài tự luận được cho học sinh

Trang 5

Chương 6 Tổng kết

6.3 Hướng phát triển

− Nhận diện được những đề toán phức tạp

− Hỗ trợ giải và phát sinh hết các dạng toán

− Hỗ trợ chấm bài tự luận cho học sinh

Trang 6

PHỤ LỤC

A Giới thiệu MathMLControl:

MathML Control là công cụ cho phép ta nhập một cách trực quan các biểu thức toán học (tương tự như chương trình Equation và MathType) và trả về chuỗi dưới dạng MathML

MathML Control là một trình soạn thảo các biểu thức toán học được thiết kế dưới dạng một control dành cho lập trình Net Có thể nói đây là công cụ dành cho mọi loại người dùng từ sinh viên, giáo viên tới những người làm chuyên môn khoa học

MathML Control cho phép tao nhật biểu thức toán học một cách trực quan và rất dễ dàng Mọi biểu thức toán có thể được lưu dưới dạng ảnh Jpeg hoặc được xuất sang các dạng bitmap khác (Giff, Bmp, Tiff, ) hoặc dưới dạng MathML theo chuẩn của W3C

Trang 7

Một số hàm thông dụng trong MathML Control

Hàm MC_Load : dùng để load một tài liệu MathML từ tập tin

public bool MC_load(string fileName);

fileName là đường dẫn của tập tin cần load

Hàm MC_loadFromJPEG : mở một tập tin JPEG được tạo ra từ hàm

MC_saveASJPEG()

public bool MC_loadFromJPEG(

string fileName

);

fileName là đường dẫn tập tin cần load

Hàm MC_loadXML : load biểu thức MathML từ chuỗi XML

public bool MC_loadXML( string sXML);

sXML : biểu thức MathML cần load

Ví dụ :

string sMathML="";

sMathML+="<math xmlns=\"http://www.w3.org/1998/Math/MathML\">"; sMathML+="<msqrt>";

sMathML+="<mi select='true\"><mi>X</mi>";

sMathML+="</msqrt>";

sMathML+="</math>",false);

MathMLControl.MC_loadXML(sMathML);

Hàm MC_save : lưu tài liệu MathML xuống tập tin

public bool MC_save(

string fileName

);

fileName : đường dẫn tập tin cần lưu

Trang 8

Hàm MC_saveAsJPEG : lưu biểu thức toán học thành một tập tin ảnh JPEG

fileName : đường dẫn tập tin JPEG

fontSize : Kích thước của chữ (theo đơn vị point)

imageResolution : độ phân giải của ảnh (96dpi, 300 dpi, 600 dpi, )

fileName : đường dẫn tập tin JPEG

fontSize : Kích thước của chữ (theo đơn vị point)

imageResolution : độ phân giải của ảnh (96dpi, 300 dpi, 600 dpi, )

imageBaseline : vị trí “đường gốc” của biểu thức trong ảnh

Trang 9

fileName : đường dẫn tập tin JPEG

fontSize : Kích thước của chữ (theo đơn vị point)

imageResolution : độ phân giải của ảnh theo kiểu integer

Trang 10

fileName : đường dẫn tập tin JPEG

fontSize : Kích thước của chữ (theo đơn vị point)

imageResolution : độ phân giải của ảnh theo kiểu integer

imageBaseline : vị trí “đường gốc” của biểu thức trong ảnh

Trang 11

Hàm RE_CreateBitmap : chuyển một chuỗi MathML sang dạng

System.Drawing.Bitmap Sau đó bitmap có thể được lưu dưới dạng JPEG, GIF hay các dạng ảnh khác

public Bitmap RE_CreateBitmap(

ImgResolution : độ phân giải của ảnh

ImgBaseLine : vị trí “đường gốc” của biểu thức trong ảnh theo đơn vị pixel

Trang 12

Chú ý :

Hàm này sẽ đưa ra System.Exception trong trường hợp bị lỗi

Có thể sử dụng hàm này trong trường hợp không có MathML Control trên màn hình

Hàm này hoạt động độc lập với nội dung MathML của MathML Control

Trang 13

B Ngôn ngữ XSLT:

Khái niệm :

XSLT, viết tắt của eXtensible StyleSheet Language Transformation, là ngôn ngữ đặc tả cho phép biến đổi hệ thống đối tượng (được biểu diễn qua XML) thánh một hệ thống đối tượng (được biểu diễn qua ngôn ngữ bất kỳ)

Trang 14

<DISTANCE UNITS=”million miles”>43.4</DISTANCE>

Còn khai báo thêm

<?xml-stylesheet type=”text/xsl” href=”planets.xsl”?>

Với khai báo trên trình xử lý và phân tích sẽ biết nội dung dữ liệu trong planets.xml cần được kết hợp với tài liệu planets.xsl để thực hiện chuyển dữ liệu từ XML thành tài liệu hiển thị và đọc được bởi người dùng

Nội dung tài liệu planets.xsl như sau :

<?xml version=”1.0”?>

<xsl:stylesheet xmlns:xsl= http://www.w3.org/TR/WD-xsl >

<xsl:template match=”/”>

Trang 15

Cấu trúc tài liệu XSLT

Tài liệu XSLT yêu cầu tiếp nhận dữ liệu XML theo cấu trúc hình cây, thực hiện biến đổi và cho ra một tài liệu định dạng cũng theo cấu trúc hình cây khác Ở góc độ tài liệu XSLT, dữ liệu đầu vào là một tập hợp các nút (node) Có 7 loại nút mà bộ xử lý XSLT có thể nhận dạng và chuyển dịch:

1 Document Root (gốc tài liệu) Nơi khởi đầu của tài liệu cần diễn dịch

2 Attribute (thuộc tính) Nắm giữ thuộc tính của phần tử thẻ Giá trị

thuộc tính đã loại bỏ dấu bao chuỗi

3 Element (phần tử) Bao gồm thẻ tên của phần tử (thẻ đóng, thẻ

Trang 16

mở) và tập các phần tử con giữa thẻ đóng và thẻ mở (nếu có)

4 Comment (chú thích) Nằm giữ dữ liệu của chuỗi văn bản chú

Khi bộ chuyển dịch XSLT được gọi nó sẽ thực hiện hai thao tác, đọc các chỉ thị

so khớp trong tài liệu XSLT và truy tìm dữ liệu trong tài liệu XML đặt vào tương ứng Quá trình truy tìm dữ liệu trong tài liệu XML (cụ thể ở đây là planets.xml) sẽ được duyệt bắt đầu từ phần tử gốc Chẳng hạn nếu muốn khi gặp phần tử gốc của tài liệu XML thì trình diễn dịch XSLT phải kết xuất chuỗi mang nội dung “This is XML Root”

để thực hiện điều này trong tài liệu XSLT, ta phải so khớp như sau :

Trang 17

Chỉ định mẫu so khớp với thuộc tích match

Thuộc tính so khớp dùng để yêu cầu một thẻ lệnh thực hiện theo một điều kiện

dữ liệu thỏa mãn nào đó Ta có thể dùng thuộc tính so khớp trong các phần tử điều khiển XSL như <xsl:apply-templates>, <xsl:value-of>, <xsl:for-each>, <xsl:copy-of> hay <xsl:sort> Các trường hợp sử dụng của thuộc tính match

So khớp phần tử gốc của dữ liệu XML (matching root)

Phần tử gốc của tài liệu XML được so khớp bằng ký tự “/” khi ta nhận được ký

tự “/” cũng có nghĩa là trình duyệt bắt đầu phân tích gốc của cây tài liệu đầu vào Ví dụ:

Trang 19

Để so khớp và chọn ra tất cả các phần tử cấp dưới của PLANET mà không phân biệt mức độ lồng nhau của các phần tử ta dùng PLANET//NAME PLANET//NAME tương đương với PLANET/NAME, PLANET/*/NAME, PLANET/*/*/NAME Ví dụ:

So khớp bằng biểu thức ngoặc vuông []

Ta có thể dùng biểu thức ngoặc vuông để kiểm tra xem một điều kiện nào đó là true hay false

Ví dụ như kiểm tra :

Giá trị thuộc tính trong một chuỗi

<xsl:template match=”PLANET[NAME | MASS]”>

Để so khớp và chọn ra phần tử PLANET có chứa thuộc tính UNITS mang giá trị

“days” :

Trang 20

<xsl:template match=”PLANET[@UNITS=’days’]”

Chỉ định mẫu và chọn dữ liệu bằng thuộc tính select

Phần tử <xsl:value-of> được dùng để lấy ra nội dung của một mục dữ liệu trong tài liệu XML Bạn có thể sử dụng thuốc tính select của <xsl:value-of> để chọn chính xác một mục dữ liệu Thuộc tính select yêu cầu một đường dẫn XPath đến phần tử hay thuộc tính được chọn

Ngày đăng: 30/07/2014, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w