c Tiêu dùng tự định trung bình bằng 0,96 triệu đồng; khuynh hướng tiêu dùng trung bình bằng 0,63 triệu đồng, nghĩa là khi thu nhập tăng thêm 1 triệu đồng thì tiêu dùng trung bình tăng th
Trang 1THI MÔN KINH T L N G
TH I GIAN: 90 PHÚT
(Học viên được sử dụng tài liệu)
Đề 2:
Câu 1: (2 điểm)
Khảo sát tiêu dùng Y phụ thuộc vào thu nhập X (đơn vị là triệu đồng), ta có bảng
số liệu sau:
Mô hình hồi quy có dạng:
U X
Y =β1+β2 +
Anh (Chị) hãy:
a) Xác định hàm SRF của mô hình?
b) Nêu ý nghĩa hệ số hồi quy của các biến?
Câu 2: (2 điểm)
Các mô hình hồi quy sau đây có phải mô hình tuyến tính hay không? Nếu là mô hình hồi quy phi tuyến, hãy đổi về mô hình hồi quy tuyến tính?
a) lnY i=β1+β2X i+u i
b) lnY i=β1+β2lnX i+u i
i
X
Y = + 1 +
d) e X i u i
i
Y = β 1+β 2 +
e)
e X i u i
i
+
1
1
β β
Câu 3: (6 điểm)
Cho một mẫu cụ thể sau, trong đó X là thu nhập, Y là tiêu dùng (đơn vị là triệu đồng)
Kết quả hồi qui của bảng số liệu này như sau:
Dependent Variable: Y
Method: Least Squares
Date: 06/14/10 Time: 05:25
Sample: 1 8
Included observations: 8
Anh (Chị) hãy:
Trang 2a) Xác định hàm SRF của mô hình?
b) Các ước lượng hệ số hồi quy có phù hợp lý thuyết kinh tế không?
c) Giải thích ý nghĩa hệ số hồi quy của các biến?
d) Xét xem biến Y có phụ thuộc vào biến X không với α = 0.05?
e) Kiểm định sự phù hợp của mô hình, với α = 0.05? Ý nghĩa của hệ số xác định? f) Ý nghĩa của sai số chuẩn hồi quy?
Hết
Trang 3ĐÁP ÁN:
Câu 1:
a) Yi = 0,66 + 0,68Xi + ei
b) Tiêu dùng tự định trung bình bằng 0,66 triệu đồng; khuynh hướng tiêu dùng trung bình bằng 0,68 triệu đồng, nghĩa là khi thu nhập tăng thêm 1 triệu đồng thì tiêu dùng trung bình tăng thêm khoảng 0,68 triệu đồng, hay có thể thấy đây là khuynh hướng tiêu dùng của mẫu 6 quan sát
Câu 2:
Chuyển các hàm phi tuyến thành tuyến tính:
d) Lấy logarit cơ số tự nhiên 2 vế của phương trình, được mô hình:
i i
Y = 1+ 2 +
ln β β là mô hình tuyến tính
e) Nghịch đảo 2 vế, lấy logarit cơ số tự nhiên 2 vế được mô hình:
i i i
1
ln( β β , đặt Yi*=ln(1−Y i)−lnY i được mô hình tuyến tính
Câu 3:
a) Yi = 0,96 + 0,63Xi + ei
b) Theo lý thuyết kinh tế, khi không có thu nhập, các hộ gia đình vẫn có chi tiêu, tức là hệ số chặn β1= 0,96 của mô hình > 0, phù hợp với lý thuyết Hệ số β2= 0,63 nằm trong khoảng (0,1), phù hợp với lý thuyết kinh tế
c) Tiêu dùng tự định trung bình bằng 0,96 triệu đồng; khuynh hướng tiêu dùng trung bình bằng 0,63 triệu đồng, nghĩa là khi thu nhập tăng thêm 1 triệu đồng thì tiêu dùng trung bình tăng thêm khoảng 0,63 triệu đồng, hay có thể thấy đây là khuynh hướng tiêu dùng của mẫu 8 quan sát
d) Kiểm định t cho thấy:
Hệ số β1không có ý nghĩa thống kê do giá trị P-value = 0.2 > 0.05
Hệ số β2có ý nghĩa thống kê do giá trị P-value = 0.0001 < 0.05, nghĩa là tiêu dùng có phụ thuộc vào thu nhập
e) Với mức ý nghĩa α = 0.05, thống kê F = 82, có giá trị P-value = 0.000102 < 0.05, nên mô hình phù hợp Giá trị hệ số xác định R2
= 0.9318 cho thấy mô hình giải thích được 93,18% sự phụ thuộc của biến Y vào biến X, 6,82% còn lại là do sự tác động của các yếu tố ngoài mô hình
f) Sai số chuẩn của hồi quy se = 0.598 có nghĩa là: Xét về trung bình, mức tiêu dùng thực tế của hộ gia đình sẽ chênh lệch với mức chi tiêu trung bình (khi cùng thu nhập) là 0,598 triệu đồng