• Là một công cụ để giải quyết các bài toán kỹ thuật như: o Thống kê, phân tích dữ liệu.. Ta dùng bảng tính để nhập dữ liệu và thực hiện các yêu cầu tính toán, tạo biểu mẫu, quản lý dữ l
Trang 1CH ƯƠ NG 4
MICROSOFT EXCEL
Trang 2TỔNG QUAN
Giới thiệu
• Excel là một phần mềm trong bộ phần mềm Microsot
Office của Công ty Microsoft
• Là một công cụ kế toán dùng trong môi trường văn phòng.
• Là một công cụ để giải quyết các bài toán kỹ thuật như:
o Thống kê, phân tích dữ liệu
o Tính toán, phân tích kinh tế kỹ thuật
o Giải các bài toán tối ưu
o Kiểm soát chất lượng
o Mô phỏng
• Các chức năng và ứng dụng của Excel có thể được mở
rộng một cách dễ dàng bằng cách thêm các công cụ cộng
thêm (add-in)
Trang 3TỔNG QUAN
Khái niệm cơ sở
• Ô (cell) là đơn vị cơ sở trong Excel Ô là nơi Excel lưu trữ thông tin,
dữ liệu
• Bảng tính (sheet) là tập hợp các ô.Một bảng tính của Excel có thể
chứa tới hơn 16 triệu ô Ta dùng bảng tính để nhập dữ liệu và thực hiện các yêu cầu tính toán, tạo biểu mẫu, quản lý dữ liệu.
• Cột (column) là tập hợp của toàn bộ các ô trong bảng tính theo chiều
dọc
• Dòng (row) là tập hợp các ô trong bảng tính theo chiều ngang
• Vùng (range) là tập hợp các ô kế cận nhau trong bảng tính bị giới
hạn bởi một hình chữ nhật
• Sổ tay (workbook) là tập hợp các bảng tính Số lượng bảng tính
trong một workbook chỉ bị giới hạn bởi bộ nhớ máy tính Workbook
được lưu theo tập tin có đuôi xls
Trang 4T NG QUAN Ổ
Trang 6GIAO DIỆN EXCEL
Thành phần của màn hình Excel
Một cửa sổ Excel có thành phần như sau:
• Thanh trình đơn (Menu bar) hiển thị các tên của các
menu Khi ta chọn một menu, menu cung cấp một danh sách các lệnh để chọn.
• Thanh công cụ (Tool bar) hiển thị các biểu tượng (icon)
cho phép ta truy cập nhanh vào các lệnh bằng cách nhấn chuột trái lên biểu tượng Nhấn chuột phải lên Thanh công cụ ta có thể lựa chọn các thanh công cụ cần thiết.
• Thanh công thức (Formula bar) cho phép ta đưa thông
tin vào một ô.
• Thanh trạng thái (Status bar) hiển thị các thông tin về
các lệnh được chọn hay các thao tác đang diễn ra
Trang 7GIAO DIỆN EXCEL
Thanh trình đơn Thanh công cụ
Thanh công thức
Thanh trạng thái Nhãn bảng tính Scroll bar
Trang 8GIAO DIỆN EXCEL
Thanh trình đơn (Menu bar)
Thanh trình đơn của Excel gồm các thành phần chính sau:
Trang 9GIAO DIỆN EXCEL
Thanh công cụ
• Cung cấp cho ta shortcut tới các lệnh phổ biến
• Để hiển thị các thanh công cụ dùng menu View/ Toolbar
và chọn thanh công cụ mà ta muốn
Trang 10THAO TÁC CƠ BẢN VỚI BẢNG TÍNH
Tập tin workbook
• Các lệnh cơ sở trong khi làm việc với workbook – Xem tài liệu trang 97 - 98
• Khi ta tạo một workbook mới hay bảng tính mới, kiểu
font chữ, kích thước font, số bảng tính trong workbook được Excel lựa chọn một cách mặc định
• Ta có thể thay đổi các mặt định này bằng cách chọn
Tools/ Options và thay đổi các mặt định của Excel về số
bảng tính, kiểu font chữ, kích cỡ font, tên người tạo tập tin, thư mục lưu tập tin
Trang 11THAO TÁC CƠ BẢN VỚI BẢNG TÍNH
Làm việc với cửa sổ (Window)
• Tách bảng tính (split)
o Mở Window menu chọn lệnh Split.
o Tách cửa sổ tập bảng tính bằng cách rê một trong những thanh tách (split bar) hiện ra trong cửa sổ
o Muốn giữ một trong các cửa sổ con không cuốn, nhấn
chuột trái lên cửa sổ con , mở Window menu, chọn Freeze Panes
Trang 12THAO TÁC CƠ BẢN VỚI BẢNG TÍNH
Trang 13LÀM VIỆC VỚI DỮ LIỆU
Nhập và sửa đổi các dữ liệu
Lựa chọn (selection) ô, cột, dòng và vùng
Nhập chuỗi dữ liệu
Sao chép, di chuyển và xóa dữ liệu
Paste Special
Làm việc với công thức
Địa chỉ tương đối và tuyệt đối
Trang 14LÀM VIỆC VỚI HÀM
Cú pháp
•Hàm là một chương trình của Excel
dùng để thực hiện các yêu cầu tính
toán
•Khi gọi một hàm, hàm sẽ trả lại cho
ta kết quả là một dữ liệu Excel: ký tự
văn bản, số, ngày tháng v.v tùy theo
loại hàm mà ta sử dụng.
•Hàm trong Excel được phân loại:
•Hàm thường có cú pháp như sau:
Tên hàm (thông số 1, , thông số n)
Loại (category) Ưng dụng
giác Lookup &
Trang 15• Solver: giải các bài toán tối ưu.
• Analysis Toolpak: giải các bài toán XSTK.
• Cài đặt công cụ Add-in của Excel ta thực hiện các thao tác sau:
• Mở trình đơn Tools, chọn lệnh Add-ins để hiển thị hộp thoại Add-ins.
• Chọn các công cụ Add-in mà ta muốn cài vào Excel
Nếu ta có các công cụ Add-ins khác, chọn nút Browse
để tìm trong thư mục Nhấn OK khi hoàn tất
Trang 16Add-in
Trang 18• Trong đồ thị do Excel tạo ra, nhấn chuột phải lên chuổi dữ liệu
(Data series) để hiện thị popup menu, chọn Format Data Series Trong hộp thoại chọn thẻ Options, đánh dấu mục High-low lines
và Up-down bar
Trang 19ADD-IN DATA ANLYSIS
•Công cụ Data Analysis của Excel cho phép người sử dụng thực hiện các phân tích thống kê dữ liệu thường gặp Việc sử dụng Data Analysis rất đơn giản, bằng cách chọn phân tích mà cần thực hiện trong hộp thoại Data Analysis
Trang 20ADD-IN DATA ANLYSIS
• Dưới dây là liệt kê các phân tích thống kê có thể thực hiện
• ANOVA: phân tích phương sai.
• Correlation: phân tích tương quan.
• Covariance: phân tích hiệp biến.
• Descriptive Statistic: phân tích thống ke mô tả.
• Exponential Smoothing: dự báo bằng phương pháp làm trơn hàm
mũ.
• F-test Two samples for Variances: kiểm định F, giả thiết về hai
phương sai.
• Fourier Analysis: phân tích Fourier.
• Histogram: lập biểu đồ histogram.
• Moving Average: dự báo bằng phương pháp trung bình dịch chuyển.
• Random Number Generation: tạo các số ngẫu nhiên
Trang 21ADD-IN DATA ANLYSIS
• Rank and Percentile: thực hiện xếp hạng dữ liệu.
• Regression: phân tích hồi quy.
• Sampling: lấy mẫu từ một tập hợp.
• t-Test Paired Two Sample For Means: thực hiện kiểm định giả
thiết về trị trung bình của 2 phân bố, lấy mẫu theo cặp
• t-Test Two Samples Assuming Equal Variances: kiểm định t
giả thiết về trị trung bình của 2 phân bố có phương sai (chưa biết) bằng nhau
• t-Test Two Samples Assuming Uequal Variances: kiểm định
giả thiết về trị trung bình, của 2 phân bố có phương sai (chưa biết) khác nhau
• z-Test Two Sample For Means: kiểm định giả thiết về trị
trung bình 2 phân bố với phương sai cho trước.
Trang 22ADD-IN SOLVER
• Công cụ Solver cung cấp các tùy chọn như sau:
o Max time: giới hạn thời gian mà Solver chạy để giải các bài
toán Giá trị 100s là đủ cho hầu hết các bài toán.
o Iterations: giới hạn số vòng lặp của Solver Giá trị 100 là đủ cho
hầu hết các bài toán.
o Precision: thiết lập sai số cho ràng buộc Giá trị trong khoảng
0…1.
o Tolerance: thiết lập sai số cho ô hàm mục tiêu trong bài toán
quy hoạch nguyên.
o Convergence: thiết lập sai số cho ô mục tiêu trong bài toán quy
họa hoạch phi tuyến Giá trị từ 0 1
o Assume Linear Model: chọn khi giải bài toán quy hoạch tuyến
tính.
o Assume Non-Negative: chọn khi các biến có giá trị không âm
Trang 23o Derivatives: chọn phương pháp tính đạo hàm mà Solver dùng
để giải toán Chọn Forward trong hầu hết các bài toán Chọn Central khi các giá trị hàm ràng buộc thay đổi rất lớn.
o Search: chọn thuật toán mà Solver dùng để tìm lời giải
Newton đòi hỏi nhiều bộ nhờ như chạy ít vòng lặp Phương pháp Conjugate cần ít bộ nhớ như chạy nhiều vòng lặp
Trang 24ADD-IN SOLVER
Trang 25• Sau khi nhấn nút Solve, Excel sẽ thực hiện tính toán và hiện hộp thọai Solver Results cho biết bài toán có
nghiệm hay không Dưới dây là các tùy chọn trong hộp
thọai Solver Results:
• Keep Solver Solution/ Restore Original Values: giữ lại
kết quả tính toán trong các ô của bảng tính hay phục hồi
lại các giá trị ban đầu của ô.
• Reports: lựa chọn các bảng tính báo cáo mà Solver sẽ thêm vào sổ tay Answer là bảng tính kết quả của các
biến, Sensitivity là bảng tính phân tích độ nhậy của kết qua, Limits là bảng tính cho biết giới hạn thay đổi của
biến số