2.5 Liều sâu phần trăm: lμ tỷ số biểu thị dưới dạng phần trăm của liều hấp thụ ở chiều sâu x bất kỳ Dx vμ liều hấp thụ ở điểm khảo sát cố định trên tia trung tâm D0: Dx Liều sâu phần
Trang 1Văn bản kỹ thuật đo lường Việt nam ĐLVN 40 : 1999
Máy xạ trị Côban-60 chiếu ngoμi - Quy trình kiểm định
Cobalt-60 teletherapy equipment - Methods and means of verification
Đơn vị của liều chiếu lμ: C/kg
Đơn vị đặc biệt của liều chiếu lμ rơnghen (R) vμ tương đương với một đơn vị điện tích
được tạo ra trên 0,001293 gam không khí hoặc 2,58.10-4 C/ kg không khí khô Các đơn vị khác của liều chiếu lμ: mR, nC/kg
2.2 Suất liều chiếu (X): lμ liều chiếu tính cho một đơn vị thời gian
Đơn vị của suất liều chiếu lμ culông trên kilôgam giây (C/kg.s) hay ampe trên kilôgam (A/kg)
Đơn vị đặc biệt của suất liều chiếu lμ: rơnghen trên đơn vị thời gian như (R/s), (R/h )
2.3 Liều hấp thụ (D): lμ tỷ số giữa năng lượng trung bình dE mμ bức xạ truyền cho vật
chất trong thể tích nguyên tố vμ khối lượng vật chất dm của thể tích đó:
dE
D =
dm
Đơn vị của liều hấp thụ lμ grây (gray), ký hiệu Gy ( 1Gy = 1J/kg )
Đơn vị đặc biệt của liều hấp thụ lμ Rad (viết tắt của Radiation Absorbed Dose), ký hiệu rad
Trang 21 rad = 0,01 Gy
ĐLVN 40 : 1999
2.4 Suất liều hấp thụ (D): lμ liều hấp thụ tính cho một đơn vị thời gian
Đơn vị của suất liều hấp thụ lμ grây trên giây (Gy/s)
Đơn vị khác của suất liều hấp thụ lμ: rad trên đơn vị thời gian (rad/s, rad/h, )
2.5 Liều sâu phần trăm: lμ tỷ số (biểu thị dưới dạng phần trăm) của liều hấp thụ ở chiều
sâu x bất kỳ (Dx) vμ liều hấp thụ ở điểm khảo sát cố định trên tia trung tâm (D0):
Dx
Liều sâu phần trăm = 100 %
D0
2.6 Kerma (K): lμ tỷ số giữa tổng giá trị động năng ban đầu của tất cả các hạt mang điện
được sinh ra do các bức xạ ion hoá gián tiếp (dEK) trong thể tích nguyên tố của vật liệu vμ khối lượng vật chất của thể tích đó (dm):
dEK
K =
dm
Đơn vị của Kerma: Jun trên kilôgam (J/kg) hay grây (Gy)
2.7 Suất Kerma (K): lμ Kerma tính cho một đơn vị thời gian
Đơn vị của suất Kerma lμ grây trên giây (Gy/s)
Đơn vị khác của suất Kerma lμ: cGy trên đơn vị thời gian (cGy/s, cGy/h, )
2.8 Bộ khu trú chùm tia (diaphragm): lμ cơ cấu để chuẩn trực vμ chỉ thị trường bức xạ bằng
thiết bị quang học
2.9 Tia trung tâm: lμ đường thẳng đi qua tâm nguồn vμ tâm đích được giới hạn bởi bộ khu
trú chùm tia (diaphragm)
2.10 Biên hình học của chùm tia: lμ đường nối tâm của mặt trước của nguồn với các bờ
chắn tia xa nguồn nhất
2.11 Kích thước trường hình học: lμ hình chiếu trên mặt phẳng vuông góc với tia trung
tâm của diaphragm nhìn từ tâm nguồn, trường có cùng dạng với khe hở của diaphragm
Trang 3ĐLVN 40 : 1999
2.12 Chất tương đương mô: lμ chất có các đặc trưng hấp thụ vμ tán xạ đối với một loại
bức xạ nhất định tương tự như một mô sinh học cụ thể
2.13 Phantom: mô hình lμm bằng các chất tương đương như mô, dùng để mô phỏng các
đặc trưng tương tác của bức xạ với cơ thể người hoặc sinh vật
2.14 Điểm trung tâm: điểm ở mặt tự do trên một trục nμo đó trong sự quay cần (thân máy)
của thiết bị xạ trị, cắt ngang tia trung tâm của chùm tia hiệu dụng
2.15 Bức xạ rò: lμ bức xạ từ hộp chứa nguồn phóng xạ rò ra từ nguồn khác chùm tia hữu
ích
3 Các phép kiểm định
Phải tiến hμnh lần lượt các phép kiểm định nêu trong bảng 1
Bảng 1
Tên phép kiểm định Theo điều nμo Chế độ kiểm định
của QTKĐ Ban đầu Định kỳ
2 Kiểm tra trạng thái, chức năng kỹ thuật 6.2
Kiểm tra hoạt động của máy 6.2.2 ì ì
Kiểm tra bμn (Giường bệnh nhân) 6.2.3 ì ì
3 Kiểm tra đo lường 6.3
Các phép đo liều lượng bức xạ 6.3.2 ì ì
Trang 4- Sai số tuyến tính: < 0,5% giá trị thang đo
- Dòng rò ở thang đo điện tích: ±1.10-14A
3 áp kế - Thang đo: từ 850 mbar đến 1050 mbar (hay
Trang 5xạ 30 cm x 40 cm
ĐLVN 40 : 1999
5 Điều kiện kiểm định
- Các phương tiện kiểm định phải được đặt trong cùng phòng với máy Côban cần kiểm
định trước khi bắt đầu kiểm định ít nhất lμ một giờ (60 phút) để đạt được sự ổn định về nhiệt độ, độ ẩm;
- Sau khi ổn định vị trí, môi trường kiểm định cần tiến hμnh kiểm tra hoạt động, độ ổn định của các thiết bị kiểm định trước khi bắt đầu kiểm định;
- Môi trường kiểm định phải đảm bảo các điều kiện sau:
+ Nhiệt độ môi trường: 10 0C đến 35 0C;
+ Vệ sinh môi trường: môi trường phải thoáng khí, không bị ăn mòn, không bị ô nhiễm, không bị bụi;
+ Độ ẩm tương đối không vượt quá 85 %
6 Tiến hμnh kiểm định
6.1 Kiểm tra bên ngoμi
- Máy Côban được kiểm định phải ở trong tình trạng đang hoạt động, đầy đủ các phụ tùng, có đầy đủ số liệu về nguồn phóng xạ, chủng loại máy, hãng sản xuất, năm sản xuất;
- Máy Côban vμ bμn điều khiển phải sạch sẽ, không bị han rỉ, không bị nứt vỡ, các dây cáp nối đầy đủ hoμn chỉnh;
- Các ký hiệu, số liệu ghi khắc trên thiết bị vμ phụ tùng phải đọc được rõ rμng, đầy đủ
6.2 Kiểm tra kỹ thuật
Việc kiểm tra trạng thái, chức năng kỹ thuật rất quan trọng, qua đó có thể đánh giá được một phần chất lượng vμ tình trạng sử dụng máy Qua việc kiểm tra nμy, kiểm định viên có thể đề nghị cơ sở sử dụng cho dừng sử dụng máy mμ không cần kiểm tra về đo lường
6.2.1 Kiểm tra bμn điều khiển
- Các công tắc điều khiển phải chuyển động hoặc quay nhẹ nhμng, có tác dụng
- Các đèn chỉ thị phải chỉ thị đúng trạng thái của nguồn phóng xạ
Trang 6ĐLVN 40 : 1999
6.2.2 Kiểm tra hoạt động của máy
- Máy phải quay được quanh trục một cách nhẹ nhμng vμ có thể dừng ở một vị trí bất kỳ (một góc ấn định nμo đó) một cách chính xác, ổn định
- Diaphragm của máy phải quay được quanh trục một cách dễ dμng vμ có thể dừng ở một
vị trí bất kỳ (một góc ấn định nμo đó) một cách chính xác, ổn định
- Các thanh của diaphragm có thể di chuyển được dễ dμng, trơn tru theo sự điều khiển để tạo được độ mở diaphragm mong muốn một cách ổn định
- Chỉ thị kích thước trường xạ bằng ánh sáng phải nhìn được rõ nét
- Các hệ thống xác định khoảng cách bằng cơ học, chỉ thị quang học vμ laser phải quan sát
được rõ rμng
6.2.3 Kiểm tra bμn (giường) bệnh nhân
Bμn bệnh nhân phải di chuyển lên xuống, sang phải, sang trái hoặc quay quanh trục của bμn được trơn tru dễ dμng, có thể dừng vμ cố định ở vị trí mong muốn Sai số do sự dịch chuyển của bμn bệnh nhân không được quá 2 mm, độ lún của giường bệnh nhân khi có tải không được quá 5 mm (dùng thước đo chiều dμi để đo)
6.3 Kiểm tra đo lường
6.3.1 Các phép kiểm tra cơ học
6.3.1.1 Kiểm tra sự trùng khớp của trục diaphragm, chùm sáng, tâm chữ thập
Đặt thân máy ở vị trí thẳng đứng (góc : 00) Đánh dấu các cạnh mép của trường sáng hình
chữ nhật trên giấy kẻ ô mm, xác định khoảng cách giữa giao điểm hai đường chéo của
hình chữ nhật nμy với tâm chữ thập Quay diaphragm đi một góc 1800 vμ kiểm tra độ lệch giữa hai điểm nμy một lần nữa
Độ lệch cho phép tối đa lμ ± 2 mm
6.3.1.2 Kiểm tra kích thước trường sáng đặt bởi diaphragm
Đặt diaphragm ở các giá trị khác nhau để tạo ra các trường có kích thước khác nhau ( 10 x 10 cm2 , 5 x5 cm 2 , 20 x 20 cm2 )ở khoảng cách điều trị Tại mỗi giá trị của diaphragm , kiểm tra kích thước của trường sáng ở khoảng cách điều trị bằng thước đo
độ dμi vμ so sánh với giá trị đặt
Trang 7Độ lệch cho phép tối đa lμ ± 2mm
ĐLVN 40 : 1999
6.3.1.3 Kiểm tra sự đối xứng của diaphragm
Đặt thân máy ở vị trí thẳng đứng, điều chỉnh cho diaphragm mở rộng Đặt một giá đỡ có gắn một que nhọn lên trên bμn bệnh nhân sao cho đầu que nhọn tỳ sát với một thanh trên của diaphragm Quay diaphragm đi một góc 1800, đo khoảng cách giữa đầu que nhọn vμ thanh trên thứ hai của diaphragm Sai số đối xứng của cặp thanh trên của diaphragm lμ một nửa (1/2) giá trị khoảng cách nμy Lμm tương tự với cặp thanh dưới của diaphragm sẽ xác
định được sai số đối xứng của cặp thanh dưới của diaphragm
Sai số đối xứng cho phép của các cặp thanh của diaphragm lμ ± 1 mm
6.3.1.4 Kiểm tra các thước chia độ quay của diaphragm vμ thân máy
Kiểm tra thước chỉ thị góc quay của diaphragm vμ thân máy Sai số cho phép lμ ± 0,5 0
Khi thân máy ở vị trí thẳng đứng (góc 0) thước chỉ thị không được sai quá ± 0,2 0
6.3.1.5 Kiểm tra các khoảng cách từ tâm nguồn tới trục tâm bằng que đo cơ học, thước quang học vμ laser định vị
Trục tâm được xác định lμ giao điểm của trục trung tâm của chùm tia vμ trục quay của thân máy
Khoảng cách từ tâm nguồn đến điểm trung tâm được kiểm tra như sau:
a - Gắn que đo cơ học vμo, điểm nhọn cuối của que đo nμy chính lμ điểm trung tâm
b - Đặt tờ giấy trắng vuông góc với que đo nμy vμ chạm sát vμo điểm nhọn của que đo Khoảng cách từ nguồn đến điểm nμy được đo bằng thước quang học sẽ thể hiện trên tờ giấy
c - Kiểm tra độ lệch giữa điểm nhọn của que đo cơ học vμ giao điểm của các chùm tia laser
Sai số của khoảng cách đo bằng que cơ học, thước quang học vμ laser phải nhỏ hơn 2 mm
6.3.1.6 Kiểm tra sự trùng khớp của trường sáng vμ trường xạ
Đặt tấm phim bọc giấy đen trên mặt bμn ở khoảng cách nguồn - trục (SAD) Đặt diaphragm ở vị trí góc 0 Đánh dấu các cạnh mép của trường sáng hình chữ nhật trên giấy bọc phim bằng bút bi Lưu ý đánh dấu vị trí của diaphragm vμ phim Sau đó đặt tấm plastic dμy hơn 5 mm lên trên bọc phim vμ chiếu xạ Phim được chiếu xạ cho đạt độ đen xấp xỉ 1 Lμm tương tự như vậy với vị trí diaphragm ở góc 90o
Trang 8ĐLVn 40 : 1999
Sự so le giữa các cạnh mép của trường bức xạ gamma (tương ứng với mật độ quang học tương đối lμ 50 % của mật độ quang học ở trục trung tâm) vμ trường sáng có thể được kiểm tra bằng mắt hoặc profile mật độ quang học của tiết diện ngang
Đối với việc kiểm tra ban đầu, quá trình trên cần thực hiện khi thân máy ở các góc 0o, 90o,
180o, 270o
Độ lệch cho phép của trường sáng vμ trường xạ lμ ± 3 mm
Tâm trục cơ học lμ giao điểm của trục quay diaphragm vμ trục quay của thân máy
6.3.1.7 Kiểm tra độ lệch trục quay của diaphragm
Đặt tờ giấy kẻ ô mm lên trên một tấm plastic, đặt tấm plastic vuông góc với que đo cơ học
vμ đặt đầu mút của que đo cơ học (trùng với tâm trục cơ học) vμo đúng điểm gốc đồ thị trên tờ giấy nμy Quay diaphragm đi một góc 360 o, đầu mút que đo cơ học sẽ vẽ lên trên giấy kẻ ô mm một vòng tròn Độ lệch trục quay của diaphragm đạt yêu cầu nếu đường kính của vòng tròn nμy nhỏ hơn 2 mm
6.3.1.8 Kiểm tra độ lệch trục quay của thân máy (Gantry)
Đặt một giá đỡ có gắn một que nhọn lên trên bμn bệnh nhân sao cho đầu que nhọn nμy tiếp xúc sát với đầu nhọn của que đo cơ học Quay thân máy qua một góc 360 o, quan sát độ lệch giữa đầu que nhọn vμ đầu nhọn que đo cơ học
Độ lệch cho phép lμ ± 1 mm
6.3.1.9 Kiểm tra tâm chùm tia bức xạ của diaphragm
a - Đặt thân máy ở vị trí thẳng đứng (ở vị trí góc 0) Đặt tấm phim bọc giấy đen lên trên mặt bμn ở khoảng cách nguồn trục (SAD) Mở rộng hai thanh trên của diaphragm, đóng chặt hai thanh dưới của diaphragm để tạo thμnh chùm tia mảnh nhất Quay diaphragm xung quanh trục của nó, ở những góc khác nhau, thường sử dụng 3 góc 0o, 45o, 90o vμ chiếu tia lên trên phim để phim đạt được độ đen xấp xỉ 1
b - Mở rộng hai thanh dưới, đóng chặt hai thanh trên của diaphragm để tạo thμnh chùm tia mảnh nhất Lặp lại quá trình trên với tấm phim thứ hai Rửa hai tấm phim nμy, trên các phim sẽ thấy một tam giác tạo bởi các đường đen
Độ lệch cho phép đối với trục bức xạ của diaphragm lμ ± 2 mm, để thoả mãn tiêu chuẩn nμy các cạnh của hai tam giác trên đều không được lớn hơn 2 mm
Trang 9ĐLVn 40 : 1999
6.3.1.10 Kiểm tra tâm chùm bức xạ của bμn điều trị bệnh nhân
Đặt tấm phim bọc giấy đen lên trên mặt bμn điều trị bệnh nhân ở khoảng cách nguồn trục (SAD) Mở rộng hai thanh trên của diaphragm vμ đóng chặt hai thanh dưới của diaphragm
để tạo được chùm tia mảnh nhất Đặt một tấm plastic dầy khoảng 5 mm lên trên tấm phim Quay bμn xung quanh trục của nó ở những góc khác nhau vμ chiếu tia lên phim để đạt
được độ đen xấp xỉ 1 Rửa phim nμy, trên phim đã rửa sẽ xuất hiện một tam giác nhỏ tạo bởi các đường thẳng đen Độ lệch cho phép đối với trục bức xạ của bμn điều trị lμ ± 2 mm,
để thoả mãn tiêu chuẩn nμy các cạnh của tam giác trên đều không được lớn hơn 2 mm
6.3.1.11 Kiểm tra độ đẳng tâm của trục chùm tia của thân máy (Gantry)
Đặt một tấm phim bọc giấy đen được kẹp giữa 2 tấm plastic trên mặt bμn bệnh nhân sao cho mặt phẳng phim vuông góc với mặt bμn vμ chứa trục trung tâm chùm tia ở tất cả các góc quay của thân máy Tạo chùm tia mảnh như trong mục 6.3.1.10 vμ chiếu tia lên phim với các góc quay khác nhau của thân máy Rửa phim nμy, trên phim đã rửa sẽ xuất hiện một tam giác nhỏ tạo bởi các đường thẳng đen
Độ lệch cho phép đối với trục bức xạ của thân máy lμ ± 2 mm, để thoả mãn tiêu chuẩn nμy các cạnh của tam giác trên đều không được lớn hơn 2 mm
6.3.1.12 Kiểm tra hệ số truyền qua của khay
Phương pháp đo như sau:
Đặt buồng ion hoá ở khoảng cách điều trị vμ ở tâm trường (10 x 10) cm2 Đo suất liều trung bình ở điểm nμy khi có khay vμ khi tháo khay ra Tỷ số của hai số đo nμy chính lμ hệ
số truyền qua của khay Sai số cho phép lμ ± 2 %
6.3.1.13 Kiểm tra hệ số truyền qua của nêm
Trang 10ĐLVN 40 : 1999
6.3.2 Các phép đo liều lượng bức xạ
6.3.2.1 Xác định suất kerma trong không khí ở trục trung tâm
Đặt buồng ion hoá chuẩn ở vị trí trục trung tâm của chùm tia vμ ở các khoảng cách điều trị khác nhau (thường lμ 60 cm, 75 cm, vμ 80 cm tính từ tâm nguồn) ở mỗi khoảng cách nμy,
điều chỉnh diaphragm để tạo ra các trường bức xạ có kích thước khác nhau từ nhỏ nhất đến lớn nhất Xác định suất Kerma trong không khí của mỗi trường nμy (có kể đến sự hiệu chỉnh nhiệt độ vμ áp suất) bằng cách lấy trung bình các số đọc của hệ đo liều chuẩn (hệ buồng ion hoá chuẩn), sai số cho phép lμ ± 2 %
6.3.2.2 Xác định suất liều hấp thụ đối với nước ở vị trí trục trung tâm
ở mỗi khoảng cách điều trị, điều chỉnh diaphragm để tạo ra các trường bức xạ có kích thước khác nhau từ nhỏ nhất đến lớn nhất Xác định suất liều hấp thụ trong nước cho mỗi trường nμy (có kể đến sự hiệu chỉnh nhiệt độ vμ áp suất) bằng cách lấy trung bình các số
đọc của hệ đo liều chuẩn vμ tính theo báo cáo kỹ thuật số 277 của Cơ quan Nguyên tử Năng Quốc tế " Absorbed Dose Determination in Photon and Electron Beams "
Sai số cho phép lμ ± 3 %
6.3.2.3 Kiểm tra các đặc trưng của chùm bức xạ
6.3.2.3.1 Các định nghĩa vμ yêu cầu
6.3.2.3.1.1 Độ đồng đều của trường
Độ đồng đều của trường bức xạ photon được xác định (một cách truyền thống) như lμ sự biến đổi của liều ở vùng 80 % trung tâm (chiếm 80 % kích thước của trường) so với liều ở trục trung tâm
Độ đồng đều cho phép lμ: + 3 % tới - 5 %
6.3.2.3.1.2 Độ đối xứng của trường
Lμ sự biến đổi khác nhau về liều giữa hai điểm bất kỳ (D1, D2) (nằm trên vùng trung tâm chiếm 80 % kích thước trường) cách đều nhau so với trục trung tâm
2(D1- D2 )
Độ đối xứng của trường = 100 %
D1 + D2
Trang 11Độ đối xứng cho phép lμ ± 2 %
ĐLVN 40 : 1999
6.3.2.3.1.3 Độ rộng chùm tia
Lμ hình chiếu trên trục hoμnh của khoảng cách giữa hai điểm có suất liều bằng 50 % suất
liều cực đại của chùm tia
Sai số cho phép lμ ± 3 mm
6.3.2.3.1.4 Kích thước vùng nửa tối vật lý
Lμ hình chiếu trên trục hoμnh của khoảng cách giữa hai điểm nằm cùng một phía so với
trục trung tâm của chùm tia, có suất liều bằng 20 % vμ 80 % suất liều cực đại của chùm
tia
Kích thước vùng nửa tối vật lý ở khoảng cách điều trị phải nhỏ hơn 2,5 cm
6.3.2.3.2 Các phương pháp kiểm tra các đặc trưng của chùm bức xạ
Tiến hμnh một trong hai phương pháp sau để kiểm tra các đặc trưng của chùm bức xạ:
6.3.2.3.2.1 Phương pháp sử dụng buồng ion hoá
- Điều chỉnh diaphragm sao cho kích thước trường sáng ở khoảng cách điều trị lμ (20 x 20) cm2 Đặt buồng ion hoá chuẩn ở khoảng cách điều trị vμ ở trục trung tâm của
chùm tia Sau đó dịch chuyển dần từng bước (mỗi bước 0,5 cm) về hai phía của trục trung
tâm theo chiều ngang của chùm tia ở mỗi điểm nμy đều đo suất liều (có hiệu chỉnh nhiệt
độ vμ áp suất) vμ ghi lại Vẽ đồ thị suất liều của các điểm nμy theo khoảng cách từ chúng
đến trục trung tâm dọc của chùm tia sẽ nhận được mặt cắt ngang của chùm tia theo trục X
- Lμm tương tự với chiều dọc của chùm tia sẽ nhận được mặt cắt dọc của chùm tia theo
cm) ở khoảng cách điều trị vμ vuông góc với trục trung tâm của chùm tia Chiếu xạ lên
phim để đạt được độ đen xấp xỉ 1, dùng máy đọc độ đen (densitometer) để đọc độ đen của
các điểm trên phim cách nhau 0,5 cm dọc theo hai trục ngang vμ dọc của chùm tia Vẽ đồ
Trang 12thị độ đen của các điểm nμy theo khoảng cách từ chúng đến trục trung tâm, dọc theo chiều ngang của chùm tia sẽ nhận được mặt cắt của chùm tia theo trục X
ĐLVN 40 : 1999
- Lμm tương tự với chiều dọc của chùm tia sẽ nhận được mặt cắt của chùm tia theo trục Y
Từ các mặt cắt nμy sẽ xác định được các thông số đặc trưng của chùm tia
6.3.2.4 Độ ổn định vμ tuyến tính của đồng hồ đặt thời gian của máy
Độ ổn định vμ tuyến tính của đồng hồ đặt thời gian của máy được kiểm tra theo đồng hồ thời gian chuẩn
Sai số cho phép lμ ± 0,01 phút
6.3.2.5 Sai số của thời gian phát tia do việc vận chuyển nguồn
Đặt buồng ion hoá chuẩn ở khoảng cách điều trị vμ ở tâm trường (10 x 10) cm2 Chiếu xạ lên buồng ion hoá với thời gian dμi đặt trước (t) (ví dụ 3,0 phút) vμ sau đó chiếu lên buồng ion hoá nhiều lần liên tiếp (n), mỗi lần với thời gian ngắn hơn (t/n) (ví dụ chiếu 6 lần liên tiếp, mỗi lần 0,5 phút ) So sánh sự khác nhau giữa điện tích được tập hợp bởi buồng ion hoá trong hai trường hợp nμy sẽ xác định được sai số thời gian liên quan đến việc vận chuyển nguồn Δt:
t(Rn - Rs)
Δt =
nRs-Rn
Trong đó:
Rs : số đọc của buồng ion hoá cho một lần chiếu dμi;
Rn : số đọc tổng cộng của buồng ion hoá cho n lần chiếu ngắn
Sai số cho phép Δt /t lμ 1%
6.3.3 Kiểm tra hệ thống an toμn bức xạ của máy
6.3.3.1 Kiểm tra độ rò phóng xạ của đầu máy khi nguồn ở trạng thái không lμm việc
Đo suất Kerma rò tia của máy ở ít nhất 18 điểm trên bề mặt cầu bán kính 1 m cách tâm nguồn ở trạng thái nghỉ không lμm việc Giá trị cực đại cho phép lμ 100 μSv/h Giá trị trung bình cho phép lμ 20 μSv/h
6.3.3.2 Kiểm tra độ rò phóng xạ của đầu máy khi nguồn ở trạng thái lμm việc
Trang 13Khi nguồn ở trạng thái lμm việc, đo suất Kerma rò ra ở khoảng cách 1m từ nguồn, vμ ở
ngoμi chùm tia của trường (10 x10) cm2 Giá trị cực đại cho phép lμ10 mSv/h hoặc 0,1% Kerma của chùm tia trong trường (10 x10) cm2 ở khoảng cách 1 m
- Trong bất kỳ sự cố nμo cũng phải đưa nguồn về trạng thái ngắt không lμm việc
- Bất kỳ sự ngắt quãng nμo trong khi chiếu, nguồn cũng được tự động đưa về trạng thái
ngắt
6.3.3.4 Kiểm tra khoá liên động
- Khi cửa phòng máy Côban đang mở thì không thể đưa nguồn phóng xạ vμo trạng thái
hoạt động được
- Khi nguồn đang ở vị trí hoạt động, nếu mở cửa phòng đặt máy Côban thì ngay lập tức
nguồn phóng xạ phải được tự động trở về trạng thái ngừng hoạt động
7 Xử lý chung
7.1 Máy xạ trị Côban-60 sau khi kiểm định thoả mãn các yêu cầu của mục 6 sẽ được niêm
phong, cấp giấy chứng nhận kiểm định vμ được phép sử dụng
7.2 Chu kỳ kiểm định của máy lμ 01 năm
Trang 14Phụ lục
Tên cơ quan kiểm định Biên bản kiểm định
Số:
Tên phương tiện đo:
Kiểu: Số:
Cơ sở sản xuất: Năm sản xuất:
Đặc trưng kỹ thuật:
Nơi sử dụng:
Phương pháp thực hiện:
Chuẩn, thiết bị chính được sử dụng:
Điều kiện môi trường:
- Nhiệt độ:
- áp suất:
- Độ ẩm:
Người thực hiện:
Ngμy thực hiện:
Kết quả kiểm định 1 Kiểm tra bên ngoμi: Tình trạng hoạt động: Bình thường Không bình thường Phụ tùng: Đầy đủ Không đầy đủ
Ký hiệu số liệu ghi trên máy vμ phụ tùng: Đầy đủ Không đầy đủ
2 Kiểm tra chức năng kỹ thuật:
- Các công tắc: Đạt Không đạt
- Các đèn chỉ thị Đạt Không đạt
- Mμn hình Đạt Không đạt