văn bản kỹ thuật đo lường việt nam ĐLVN 146 : 2004Cân ôtô động- Quy trình thử nghiệm Automatic instruments for weighing road vehicles in motion Testing procedures 1 Phạm vi áp dụng V
Trang 1
Cân ôtô động- Quy trình thử nghiệm
Automatic instruments for weighing road vehicles in motion
Testing procedures
Lời nói đầu
ĐLVN 146:2004 do Ban kỹ thuật đo lường TC 9 “ Phương tiện đo khối lượng vμ
tỷ trọng” biên soạn Trung tâm Đo lường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng ban hμnh
Trang 2văn bản kỹ thuật đo lường việt nam ĐLVN 146 : 2004
Cân ôtô động- Quy trình thử nghiệm
Automatic instruments for weighing road vehicles in motion
Testing procedures
1 Phạm vi áp dụng
Văn bản kỹ thuật nμy quy định quy trình thử nghiệm các cân ôtô động được dùng
để xác định tải trọng trục vμ khối lượng của ôtô trong trạng thái chuyển động
Văn bản nμy chỉ áp dụng cho các cân ôtô động:
- Lắp đặt trong vùng cân, vμ
- Có kiểm soát phạm vi tốc độ chuyển động của ôtô trong vùng cân nμy
Văn bản không áp dụng cho các cân ôtô động:
- Đặt trực tiếp lên trên hoặc vμo trong mặt đường; hoặc
- Lắp đặt trên ôtô để đo tải trọng trục
Cân kiểm tra có 02 loại:
- Cân tách biệt với cân ôtô động cần kiểm định;
- Cân tích hợp chức năng cân tĩnh trong cân ôtô động cần kiểm định
2.4 Vùng cân
Lμ vùng bao gồm bộ phận nhận tải vμ đường dẫn ở cả hai phía của bộ phận nhận tải
Trang 3Một phần khối l−ợng của ôtô đ−ợc qui đổi từ thμnh phần thẳng đứng của trọng l−ợng
ôtô truyền vμo bộ phận nhận tảI thông qua bánh ôtô, trục hoặc nhóm trục ôtô
Trang 42.19 Vận tốc cho phép lớn nhất của ôtô trong quá trình cân (v max) )
Lμ vận tốc cho phép lớn nhất của ôtô chuyển động qua bộ phận nhận tải trong quá trình cân Nếu vận tốc ôtô vượt quá giá trị nμy, kết quả cân sẽ mắc sai số tương đối vượt quá
2.20 Vận tốc cho phép nhỏ nhất của ôtô trong quá trình cân (v min )
Lμ vận tốc nhỏ nhất cho phép của ôtô chuyển động qua bộ phận nhận tải trong quá trình cân Nếu vận tốc ôtô nhỏ hơn giá trị nμy, kết quả cân sẽ mắc sai số tương đối vượt quá
2.21 Phạm vi vận tốc của ôtô qua cân
Lμ dải tốc độ từ vmin đến vmax của ôtô trong quá trình cân động
2.22 Vận tốc cho phép lớn nhất của ôtô trong vùng cân
Lμ vận tốc cho phép lớn nhất của ôtô chuyển động qua vùng cân vμ không gây ra sự trôi hoặc sai lệch vượt quá của các đặc trưng kỹ thuật của cân
Trang 51 Kiểm tra hồ sơ, tμi liệu kỹ thuật 5.5.1
2 Kiểm tra bên ngoμi
- Kiểm tra sự phù hợp của cân với mục đích sử
dụng;
- Kiểm tra sự an toμn trong vận hμnh cân
5.5.2 5.5.2.1 5.5.2.2
3 Kiểm tra kỹ thuật
+ Kiểm tra cơ cấu “0”;
Trang 6
4 Thử nghiệm đo lường
-Yêu cầu đo lường
- Tiến hμnh thử nghiệm
5.5.4 5.5.4.1 5.5.4.2
ĐLVN 146 : 2004
4 Điều kiện chung thử nghiệm
- Cân ôtô động được thử nghiệm tại vị trí lắp đặt trong điều kiện môi trường vận
hμnh;
- Vị trí đặt cân phải tránh xa cách nguồn nhiệt, nguồn nhiễu lμm ảnh hưởng tới kết
quả thử nghiệm;
- Nếu sử dụng cân kiểm tra tách biệt, nên đặt cân nμy gần với cân ôtô động cần thử
nghiệm Trường hợp không đáp ứng được yêu cầu nμy, cần phải đảm bảo khối
lượng ôtô chuẩn không bị thay đổi do rơi vãi hμng hoá trên ôtô trong quá trình di
chuyển giữa 02 cân, đồng thời phải tính toán tới lượng tiêu hao nhiên liệu của ôtô
5 Tiến hμnh thử nghiệm
5.1 Tên phép thử nghiệm
Bảng 2
2 Kiểm tra bên ngoμi
Kiểm tra sự phù hợp của cân với mục đích sử dụng; 5.5.2.1
Kiểm tra sự an toμn trong vận hμnh cân; 5.5.2.2
Thử nghiệm với ôtô chuẩn 2 trục cố định, có tải 5.5.4.2.2
Thử nghiệm với ôtô chuẩn 2 trục cố định, không tải 5.5.4.2.3
Thử nghiệm với các ôtô chuẩn kiểu khác, không tải 5.5.4.2.4
Thử nghiệm với các ôtô chuẩn kiểu khác, có tải 5.5.4.2.5
Thử nghiệm các chức năng của cân ôtô động 5.5.4.4
5.2 Thiết bị thử nghiệm
5.2.1 Quả cân chuẩn
Trang 7
- Quả cân chuẩn cấp chính xác M1 Tổng khối lượng các quả cân chuẩn không được nhỏ hơn:
+ 35 % Max nếu cân kiểm tra có độ lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng 0,3 d;
+ 20 % Max, nếu độ lặp lại của cân nμy nhỏ hơn hoặc bằng 0,2 d;
+ 50 % Max, nếu không đảm bảo các điều kiện trên
(Độ lặp lại được xác định ở tải trọng ~ 50% Max với ít nhất 03 lần cân)
ĐLVN 146 : 2004
- Các bộ quả cân nhỏ, cấp chính xác 4, có tổng khối lượng đủ để xác định sai số của cân ở các mức cần kiểm
5.2.2 Tải trọng bì
Tải trọng bì phải có khối lượng không đổi Tổng khối lượng bì vμ quả cân chuẩn phải
có khối lượng không nhỏ hơn mức cân lớn nhất của cân cần kiểm
5.2.3 Ôtô chuẩn
Ôtô chuẩn được lựa chọn phải đại diện cho các kiểu ôtô được phép lưu hμnh trên đường
vμ phù hợp với các kiểu ôtô đã quy định trong tμi liệu kỹ thuật của cân
Số lượng:
• 01 ôtô chuẩn kiểu 02 trục cố định vμ;
• ít nhất 02 ôtô chuẩn kiểu khác
Kiểu ôtô chuẩn:
Các xe chuẩn phải phủ được các kiểu trục khác nhau, các kiểu đầu kéo vμ xe kéo moóc, các kiểu nối giữa đầu kéo vμ moóc kéo cũng như các hệ giảm xóc khác nhau của ôtô sẽ được cân trên cân kiểm tra động cần kiểm định
Các ôtô chuẩn kiểu khác phải lμ 02 trong số 03 kiểu xe được liệt kê dưới đây:
• 01 ôtô 3 hoặc 4 trục;
• 01 xe 5 hoặc 6 trục nối bằng khớp nối với một đầu kéo 3 trục;
• 01 xe 2 hoặc 3 trục vμ một đầu kéo 2 hoặc 3 trục kiểu đòn kéo
Ôtô 02 trục cố định được dùng lμm lμm ôtô chuẩn để xác định giá trị tải trọng trục chuẩn ở trạng thái tĩnh
Các ôtô chuẩn cũng phải được lựa chọn sao cho các tải trọng trục của chúng phủ hết phạm vi đo của cân cần kiểm định
Ôtô chở chất lỏng hoặc hμng hoá có thể dịch chuyển trong khi chuyển động không
được dùng lμm ôtô chuẩn (trừ trường hợp cần kiểm định các cân ôtô động chuyên dùng cho các kiểu ôtô nμy)
5.2.4 Cân kiểm tra
Cân kiểm tra có thể lμ:
Trang 8
- Một cân ôtô với bộ phận nhận tải đủ rộng để xác định tổng khối lượng tĩnh của ôtô chuẩn bằng phép cân cả ôtô, vμ một cân trục (tách biệt hoặc tích hợp) để xác định tải trọng trục tĩnh; hoặc
- Một số lượng đủ lớn cân lốp kiểu xách tay đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật vμ đo lường (vμ các tấm dẫn) để cân đồng thời tất cả các bánh xe (hoặc từng trục/nhóm trục)
- 1/3 sai số cho phép lớn nhất tương ứng đề ra trong bảng 4, nếu cân nμy được kiểm
định ngay trước khi tiến hμnh thử nghiệm cân ôtô động;
- 1/5 sai số cho phép lớn nhất tương ứng đề ra trong bảng 4, nếu cân nμy đã được kiểm
định tại thời điểm bất kỳ trước khi tiến hμnh thử nghiệm cân ôtô động
b - Cân kiểm tra (kiểu tách biệt hoặc tích hợp), có khả năng xác định tải trọng trục bằng cách cân từng trục riêng biệt ở trạng thái tĩnh, được dùng cho phép xác định tải trọng trục chuẩn của ôtô chuẩn 2 trục cố định
Cân nμy phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Đỡ toμn bộ diện tích tiếp xúc của các lốp của trục cần cân;
- Xác định tải trọng trục của ôtô chuẩn 2 trục cố định với sai số không vượt quá:
+ 1/3 sai số cho phép lớn nhất tương ứng đề ra trong bảng 3, nếu cân nμy được kiểm định ngay trước khi tiến hμnh thử nghiệm cân ôtô động;
+ 1/5 sai số cho phép lớn nhất tương ứng đề ra trong bảng 3, nếu cân nμy đã
được kiểm định tại thời điểm bất kỳ trước khi tiến hμnh thử nghiệm cân ôtô động
c - Cân kiểm tra tích hợp
Cân kiểm tra tích hợp phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Phải có giá trị độ chia phù hợp;
- Phải đảm bảo các điều kiện đề ra ở mục b ở trên;
- Cơ cấu đặt “0” của cân kiểm tra phải tự động đặt về “0” trong phạm vi 0,25 d ở tải trọng tĩnh bất kỳ;
Trang 9
- Độ động: tại mức tải bất kỳ, khi cân đang ở trạng thái cân bằng ổn định, nếu thêm vμo hoặc bớt đi ở bộ phận nhận tải một gia trọng bằng 1,4 lần giá trị độ chia, chỉ số của cân phải thay đổi so với chỉ số ban đầu;
- Sai số góc: số chỉ của cân khi đặt tải ở các vị trí khác nhau trên bộ phận nhận tải không được lớn hơn giá trị sai số cho phép lớn nhất tương ứng ở chế độ kiểm định ban
5.3 Điều kiện thử nghiệm
Điều kiện thử nghiệm phù hợp với mục 4
5.4 Chuẩn bị thử nghiệm
Trước khi tiến hμnh thử nghiệm phải thực hiện các công việc chuẩn bị sau đây:
- Kiểm tra sự đầy đủ vμ sẵn sμng của các phương tiện thử nghiệm;
- Kiểm tra sự phù hợp của điều kiện thử nghiệm với các yêu cầu tương ứng của cân ghi trong các tμi liệu kỹ thuật kèm theo cân
5.5 Trình tự thử nghiệm
Trang 10
5.5.1 Kiểm tra hồ sơ, tμi liệu kỹ thuật
- Kiểm tra hồ sơ, tμi liệu kỹ thuật của cân đã được đệ trình, bao gồm cả hình ảnh, bản
vẽ, sơ đồ, thông tin chung về phần mềm của cân, các mô tả chức năng vμ mô tả kỹ thuật có liên quan của từng bộ phận, hệ thống để khẳng định sự đầy đủ vμ đúng đắn của các tμi liệu, hồ sơ nμy Nghiên cứu kỹ tμi liệu hướng dẫn sử dụng kèm theo cân;
- Kiểm tra sự phù hợp của các cơ cấu, bộ phận của cân ôtô động cần thử nghiệm để
đảm bảo sự phù hợp với tμi liệu, hồ sơ đã đệ trình
ĐLVN 146 : 2004
5.5.2 Kiểm tra bên ngoμi
5.5.2.1 Kiểm tra sự phù hợp của cân với mục đích sử dụng
Kiểm tra sự phù hợp của cân về vị trí lắp đặt, về phương pháp cân, vμ sự phù hợp với các ôtô sẽ được cân
5.5.2.2 Kiểm tra sự an toμn trong vận hμnh cân
- Cân không được có các cơ cấu vμ/hoặc các đặc trưng thuận tiện cho việc sử dụng gian lận;
- Cân phải có kết cấu sao cho việc hiệu chỉnh lμm sai lệch quá trình cân không thể thực hiện mμ không bị phát hiện;
- Khoá liên động phải đảm bảo ngăn chặn việc sử dụng một cơ cấu điều khiển bất kỳ nμo để thay đổi quá trình cân;
- Nếu cân được dùng như một cân không tự động, ngoμi việc phải đảm bảo các yêu cầu tương ứng đề ra trong khuyến nghị quốc tế OIML R 76-1 “Nonautomatic weighing instruments- Technical and metrological requirements and tests”, còn phải hiển thị rõ rμng về phương pháp vμ chế độ vận hμnh của cân
5.5.3 Kiểm tra kỹ thuật
5.5.3.1 Kiểm tra cơ cấu “0”
a - Kiểm tra cơ cấu đặt “0”
- Cân phải có cơ cấu đặt “0” kiểu tự động hoặc bán tự động;
- Cơ cấu đặt “0” phải có khả năng tự đặt về số chỉ “0” trong phạm vi 0,25 d Phạm vi
điều chỉnh của cơ cấu đặt “0” không được vượt quá 4% mức cân lớn nhất Phạm vi điều chỉnh của cơ cấu đặt “0” ban đầu không đượt vượt quá 20% mức cân lớn nhất;
Trang 11- Kiểm tra cơ cấu dò điểm “0”;
- Cơ cấu dò điểm “0” chỉ được phép hoạt động khi:
5.5.3.2.2 Các kết quả cân in ra phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Với cân ôtô động chỉ dùng để xác định khối lượng ôtô, ít nhất phải có các kết quả sau:
+ Khối lượng của cả ôtô;
+ Tốc độ ôtô chuyển động qua cân trong phép cân động;
+ Ngμy, giờ cân
- Với cân ôtô động chỉ dùng để xác định tải trọng trục, ít nhất phải có các kết quả sau:
+ Tải trọng từng trục của ôtô;
+ Tốc độ ôtô chuyển động qua cân trong phép cân động
Vμ phải thể hiện cách định nghĩa nhóm trục tương ứng với cân trong các tμi liệu kỹ thuật đi kèm hoặc được ghi trên cân;
5.5.3.2.3 Trước khi tính vμ in ra khối lượng ôtô, cân không được chỉ thị hoặc in ra các kết quả cân từng phần có giá trị nhỏ hơn mức cân nhỏ nhất hoặc lớn hơn Max+ 9 d; 5.5.3.2.4 Cơ cấu tính tổng
Trang 12
ở cân có cơ cấu tính tổng (tổng các tải trọng trục tương ứng thμnh tải trọng nhóm trục hoặc tổng cộng thμnh khối lượng ôtô), cơ cấu nμy phải hoạt động hoμn toμn tự động Trong trường hợp nμy, cân phải có bộ phận nhận diện xe
5.5.3.2.5 Bộ phận nhận diện ôtô phải đảm bảo các chức năng chính của bộ phận nμy lμ:
- Xác định sự hiện diện của ôtô chuẩn trong vùng cân;
- Xác định thời điểm toμn bộ ôtô đã được cân xong
5.5.3.2.6 Bộ phận dẫn hướng ôtô phải đảm bảo
- Cân sẽ không chỉ thị hoặc in ra kết quả nếu một trong các bánh ôtô không hoμn toμn lăn qua bộ phận nhận tải hoặc phải có cơ cấu dẫn hướng hai bên để đảm bảo ôtô hoμn toμn chạy qua bộ phận nhận tải trong quá trình cân;
ĐLVN 146 : 2004
- Nếu cân được dùng chuyên cho việc cân ôtô chuyển động theo một hướng quy định trước, phải có cảnh báo cho các ôtô vμo cân không đúng hướng, nếu không phải có Barrie hoặc các hệ thống điều khiển giao thông khác để đảm bảo hoμn toμn chặn các
ôtô chuyển động sai hướng
5.5.3.2.7 Cân không được chỉ thị hoặc in ra kết quả cân ôtô nếu xe nμy chuyển động qua bộ phận nhận tải với tốc độ ngoμi phạm vi vận tốc cho phép hoặc biến thiên vận tốc của ôtô vượt quá giới hạn cho phép
Chiều dμi đường dẫn mỗi phía cân ít nhất phải đảm bảo đủ đỡ đồng thời tất cả các bánh
xe của xe dμi nhất sẽ được cân trên cân
Cho phép có độ dốc theo phương ngang của đường dẫn để đảm bảo thoát nước Giá trị của độ dốc ngang của đường dẫn không vượt quá 1 %
Không cho phép có độ dốc theo chiều dọc đường dẫn
Trang 13
Bề mặt đường sát với đường dẫn phải đảm bảo độ nhẵn vμ độ phẳng sao cho ôtô chuẩn
có thể đạt được tốc độ cần thiết cho phép thử trước khi vμo đường dẫn
Nếu cân được đặt chìm, phải có hệ thống thoát nước để đảm bảo cân không bị ngập nước
5.5.3.4 Niêm phong
Các bộ phận của cân, không cho phép người sử dụng điều chỉnh hoặc di chuyển hoặc
có thể bị tác động lμm ảnh hưởng tới kết quả cân, phải được niêm phong hoặc bao kín Nếu bao kín, phải có vị trí niêm phong vỏ bao Cho phép sử dụng niêm phong kiểu
điện tử Tuy nhiên, vị trí vμ kết cấu của niêm phong phải thuận tiện cho việc điều chỉnh hoặc di chuyển cân (nếu cần) của người có thẩm quyền
ĐLVN 146 : 2004
Với niêm phong kiểu điện tử, khi truy cập vμo các thông số có tham gia vμo việc xác
định kết quả cân vμ không được bảo vệ bằng cơ cấu niêm phong kiêủ cơ khí, phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
- Việc truy cập chỉ được thực hiện bởi người có thẩm quyền (bằng các ký hiệu/ số hiệu hoặc bằng các khoá chuyên dùng) Các ký hiệu, số hiệu phải thay đổi được, vμ
- Phải nhớ được lần truy cập cuối cùng trước đó, bao gồm ngμy tháng vμ ký hiệu của người truy cập; việc ghi nhớ lần truy cập cuối phải đảm bảo ghi được ít nhất cho 02 năm; nếu có thể ghi nhớ được hơn một lần truy cập vμ nếu cần phải xoá một lần truy cập trước đó để ghi nhớ một lần truy cập mới, phải xoá thông số của lần truy cập lâu nhất trước đó
+ Chỉ dẫn không dùng cho cân chất lỏng (nếu áp dụng)
+ Vận tốc cho phép lớn nhất của ôtô trong vùng cân: km/h
+ Hướng cân
Chú thích: Nếu khoảng nhiệt độ lμm việc từ (-10 ữ 40) 0 C: không cần ghi
Trang 14
+ Cấp chính xác về tổng khối lượng ôtô 0,2/ 0,5/ 1/ 2/ 5/ 10 + Cấp chính xác về tải trọng trục ôtô A/ B/ C/ D/ E/ F
+ Cấp chính xác về tải trọng nhóm trục ôtô A/ B/ C/ D/ E/ F
+ Mức cân lớn nhất Max: kg hoặc t + Mức cân nhỏ nhất Min: kg hoặc t
+ Vận tốc cho phép lớn nhất của ôtô
+ Vận tốc cho phép nhỏ nhất của ôtô
trong quá trình cân: v min = km/h
- Vị trí đặt nhãn cân
Nơi đặt nhãn cân phải đảm bảo không bị tẩy, xoá Các nhãn cân phải được đặt gần nhau ở vị trí dễ đọc Kích thước, hình dáng vμ độ rõ rμng của nhãn phải đảm bảo cho phép đọc được dễ dμng trong điều kiện sử dụng bình thường
ĐLVN 146 : 2004
5.5.3.6 Dấu hiệu thử nghiệm
a - Vị trí dấu hiệu thử nghiệm:
- Nơi đặt dấu hiệu thử nghiệm phải đảm bảo không thể di chuyển mμ không bị phá hỏng dấu;
- Dễ dμng đặt dấu hiệu thử nghiệm vμ không lμm thay đổi các đặc trưng đo lường của cân;
- Dễ nhìn thấy trong sử dụng
b - Lắp ráp dấu hiệu thử nghiệm
Một số cân yêu cầu phải có bộ phận để đóng dấu hiệu thử nghiệm Vị trí của bộ phận nμy phải đảm bảo các yêu cầu đề ra ở khoản (a) mục nμy để duy trì
- Khi dấu hiệu thử nghiệm được đóng, bộ phận mang dấu hiệu phải lμ một tấm chì hoặc vật liệu tương tự được đặt cố định trên cân hoặc cố định trong hốc khoan trên cân;
- Khi dấu hiệu thử nghiệm lμ kiểu tem dán, phải có vị trí phù hợp để dán tem
5.5.4 Thử nghiệm đo lường
5.5.4.1 Yêu cầu đo lường
Trang 15Để xác định tải trọng trục hoặc nhóm trục:
- Đối với ôtô chuẩn 2 trục cố định:
Sai số cho phép lớn nhất của tải trọng trục hoặc của nhóm trục (chênh lệch lớn nhất giữa tải trọng trục hoặc tải trọng nhóm trục của ôtô cân được ở phép kiểm động vμ ở phép kiểm tĩnh) lμ giá trị lớn nhất trong hai giá trị sau:
+ Giá trị tương ứng đề ra trong bảng 4 sau khi lμm tròn tăng tới giá trị chia (d) gần nhất;