5.2 Chạy khởi động thiết bị 6 Tiến hμnh kiểm định 6.1 Kiểm tra bên ngoμi Phải kiểm tra bên ngoμi theo các yêu cầu sau đây: 6.1.1 ống thuỷ ngân phải nằm ở chính giữa máy, không có vết x
Trang 1văn bản kỹ thuật đo lường việt nam đlvn 135:2004
Khí áp kế thuỷ ngân kiểu chậu - Quy trình kiểm định
Mercury Barometer - Methods and means of verification
1 Phạm vi áp dụng
Văn bản kỹ thuật nμy quy định quy trình kiểm định khí áp kế thuỷ ngân kiểu chậu, có
phạm vi đo từ 800 hPa đến 1100 hPa, dùng để đo áp suất khí quyển (giá trị vạch chia
nhỏ nhất không nhỏ hơn 0,1 hPa)
2 Các phép kiểm định
Phải lần lượt tiến hμnh các phép kiểm định sau đây:
Bảng 1
TT Tên phép kiểm định Theo điều, mục
của QTKĐ
Chế độ kiểm định Ban đầu Định kỳ Bất thường
2.1 Kiểm tra bên ngoμi 5.1 + + +
3 Phương tiện kiểm định
Bảng 2
TT Tên phương tiện kiểm định Đặc trưng kỹ thuật
3.1 Khí áp kế hiện số PTB220
(Phần Lan) – chuẩn hạng A - Phạm vi đo: từ 500 hPa đến 1100 hPa
- Độ phân giải: 0,1 hPa
- Sai số: ± 0,15 hPa 3.2 Khí áp kế thuỷ ngân – chuẩn
hạng B - Phạm vi đo: từ 800 hPa đến 1100 hPa
- Độ phân giải: 0,1 hPa
- Sai số: ± 0,2 hPa 3.3 Thiết bị tạo áp vμ ổn áp Tạo được áp suất: từ 750 hPa đến 1100hPa
3.5 Bảng tính khí tượng (Bảng 1: Hiệu chính khí áp về nhiệt độ; Bảng 2, 3: Hiệu
chính khí áp về trọng lực, dùng cho khí áp kế thuỷ ngân)
Trang 24 Điều kiện kiểm định
Khi tiến hμnh kiểm định phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
4.1 Phòng kiểm định phải thoáng khí, không bụi bẩn, ánh sáng đầy đủ để đọc được kết quả dễ dμng vμ không bị đốt nóng từ một phía;
4.2 Phòng kiểm định không có chấn động vμ va chạm
4.3 Nhiệt độ trong phòng: (20 ±2) 0C;
4.4 Độ ẩm tương đối không vượt quá 80% RH;
4.5 Có đủ phương tiện bảo hộ lao động đối với thuỷ ngân
5 Chuẩn bị kiểm định:
Trước khi tiến hμnh kiểm định phải thực hiện các công việc chuẩn bị sau đây:
5.1 Kiểm tra toμn bộ thiết bị tạo áp vμ ổn áp
5.2 Chạy khởi động thiết bị
6 Tiến hμnh kiểm định
6.1 Kiểm tra bên ngoμi
Phải kiểm tra bên ngoμi theo các yêu cầu sau đây:
6.1.1 ống thuỷ ngân phải nằm ở chính giữa máy, không có vết xây xát vμ bọt khí, mặt thuỷ ngân trong ống phải có hình khum;
6.1.2 Kính bảo vệ ở phần đọc trị số phải trong suốt, không có vết;
6.1.3 Trên thang độ vμ trên con chạy phải nhẵn, không có vết xước, rỉ, các vạch chia
được vạch đều đặn, đậm nét Khi quay núm vặn con chạy phải di chuyển đều đặn trên suốt đường rãnh vμ mép thang độ phải khít vμo nhau;
6.1.4 Vít thông khí phải có vòng đệm bằng da;
6.1.5 Nhiệt kế phụ thuộc phải gắn chặt vμo máy vμ có chứng từ kiểm định;
6.1.6 Khí áp kế thuỷ ngân kiểm định được treo thật thẳng đứng trên giá treo
6.2 Kiểm tra kỹ thuật
Phải kiểm tra kỹ thuật theo các yêu cầu sau đây:
6.2.1 Giữ khí áp kế hai tay vμ nghiêng dần 350 để thuỷ ngân chạm vμo đầu trên của ống thuỷ ngân vμ nghe tiếng va chạm phải trong như tiếng va chạm của kim loại Nếu tiếng nghe đục vμ xốp, điều đó có nghĩa lμ không khí đã lọt vμo đầu ống;
6.2.2 Kiểm tra độ trong sạch của ống bằng cách nghiêng nhẹ khí áp kế để thuỷ ngân từ chậu dồn lên chiếm hết ống đựng thuỷ ngân, chiếu đèn vμo vμ quan sát dọc theo thμnh ống xem có các vết bẩn hay không;
6.2.3 Sau khi đã kiểm tra xong các yêu cầu trên, đặt khí áp biểu vμo giá treo để chờ kiểm định (động tác nμy phải tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn lắp đặt khí áp kế thuỷ ngân)
Trang 36.3 Kiểm tra đo lường
Khí áp kế thuỷ ngân được kiểm tra đo lường theo trình tự nội dung, phương pháp vμ
yêu cầu sau đây:
6.3.1 Xác định sai số cơ bản (ΔPCb)
6.3.1.1 Quy định chung:
Sai số cơ bản (ΔPCb) cho phép: ± 0,5 hPa
6.3.1.2 Trình tự thao tác:
1) Chọn các điểm kiểm định: (810, 840, 870, 900, 930, 960, 990, 1020, 1050) hPa;
2) Đặt vạch 0 của con chạy của khí áp kế ở vμo vạch cách vạch đầu tiên của thang độ
10 đơn vị;
3) Nối khí áp kế kiểm định với thiết bị tạo áp;
4) Vận hμnh thiết bị rút áp đến khi thuỷ ngân trong máy cần kiểm định hạ xuống đến
vạch bắt đầu của thang độ ( ∗ );
5) Khoá kín van nối giữa bơm tạo áp vμ tủ ổn áp Sau 3 phút nếu áp suất trong tủ
không thay đổi thì bắt đầu việc kiểm định chính thức;
6) Từ từ mở van thông với không khí bên ngoμi cho mực thuỷ ngân trong máy cần
kiểm định cao ngang với vạch 0 đầu tiên của con chạy (khoảng 810 hPa) Sau đó khoá
van lại vμ chờ 2 phút;
7) Đọc trị số khí áp trên máy chuẩn vμ máy kiểm định (độ chính xác đọc số tới 0,1 hPa);
8) Đọc nhiệt độ trên nhiệt kế phụ thuộc của máy kiểm định;
9) Tiếp tục lμm tương tự như trên với các điểm khác cho tới khi áp suất bằng áp suất
không khí (mỗi điểm kiểm định cách nhau 30 hPa);
Khi kiểm định những điểm có áp suất cao hơn áp suất không khí, cần bơm không khí vμo bình dự trữ để thực hiện quá trình tăng áp tại các mức cần thiết Ta kiểm định cho
hết các các điểm đã chọn rồi lại ngược lại
10) Tính sai số cơ bản (ΔPCb ) tại các điểm kiểm định: ΔPcb= P0 - Pkđ
Trong đó:
- P0 lμ trị số khí áp đọc trên máy chuẩn khi đã lμm tất cả các hiệu chính
- Pkđ lμ trị số khí áp đọc trên máy kiểm định đã lμm tất cả các hiệu chính
11) Kết quả kiểm định ghi theo điều 3.1.1 của phụ lục đối với chuẩn lμ khí áp kế hiện
số PTB220 vμ ghi theo điều 3.1.2 của phụ lục đối với chuẩn lμ khí áp kế thuỷ ngân
6.3.2 Xác định số hiệu chính khí cụ
6.3.2.1 Quy định chung:
∗ Ghi chú: Tốc độ thay đổi áp suất không lớn hơn 10 hPa/phút
Trang 4Sau khi đã xác định sai số cơ bản của máy, nếu đạt yêu cầu theo điều 6.3.1, ta tiến
hμnh so mẫu khí áp kế đó với chuẩn ở điều kiện áp suất môi trường để lμm hiệu chính
khí cụ Hiệu chính khí cụ ở điều kiện môi trường cho phép nhỏ hơn hoặc bằng
± 0.3 hPa
6.3.2.2 Trình tự thao tác:
1) Đặt chuẩn vμ máy kiểm định trong cùng một điều kiện môi trường vμ trong cùng
khoảng thời gian với thời gian lớn hơn hoặc bằng 3 giờ mới được lấy số liệu so sánh;
2) Lấy số liệu:
- Đọc đủ 5 cặp số liệu (mỗi lần đọc trong một cặp cách nhau 15 phút), mỗi cặp cách
nhau 3 tiếng ( ∗ );
- Đọc nhiệt độ trên nhiệt kế phụ thuộc;
- Số liệu được ghi vμo sổ theo điều 3.1.2 của phụ lục
3) Tiến hμnh tính hiệu ΔP giữa số đọc tương ứng của khí áp kế chuẩn vμ khí áp kế
kiểm định;
4) Tính số hiệu chính:
- Sau một loạt các giá trị so sánh (theo mục 3.2 của phụ lục), tính giá trị trung bình
ΔPTB Sau đó ta xét δ lμ độ sai lệch của các giá trị ΔP riêng rẽ so với giá trị ΔPTB không được quá 0.3 hPa;
- Cộng đại số ΔPTB đã xét (đạt yêu cầu) với hiệu chính khí cụ của chuẩn (nếu có), đó
chính lμ hiệu chính khí cụ của máy cần kiểm định
7 Xử lý chung
7.1 Khí áp kế thuỷ ngân đạt các yêu cầu quy định trong phần “Tiến hμnh kiểm định”
thì được đóng dấu vμ cấp giấy chứng nhận kiểm định theo quyết định số
59/2001/QĐ-BKHCNMT, ngμy 13 tháng 11 năm 2001 của Bộ Khoa học, Công nghệ vμ Môi trường
nay lμ Bộ Khoa học vμ Công nghệ vμ được phép lưu hμnh
7.2 Khí áp kế thuỷ ngân không đạt 1 trong các yêu cầu quy định trong phần “Tiến
hμnh kiểm định” thì không cấp giấy chứng nhận kiểm định, đồng thời xoá dấu kiểm
định cũ (nếu có) vμ đình chỉ sử dụng
7.3 Chu kỳ kiểm định của khí áp kế thuỷ ngân lμ: 3 năm
∗
Ghi chú:
- Không so chuẩn khi áp suất môi trường thay đổi > 0.7 hPa/giờ
- Một người lμm so sánh không quá 4 máy trong một ngμy
Trang 5Phụ lục
Tên cơ quan kiểm định
-
Biên bản kiểm định Số:
Tên phương tiên đo: -
Kiểu: - Số: -
Cơ sở sản xuất: - Năm sản xuất: -
Đặc trưng kỹ thuật: -
-
Phương pháp thực hiện: -
Chuẩn được sử dụng: -
Điều kiện môi trường: - Nhiệt độ: -
- Độ ẩm: -
Ngμy thực hiện: -
Kết quả 1 Kiểm tra bên ngoμi: -
-
2 Kiểm tra kỹ thuật: -
3 Kiểm tra đo lường: 3.1 Xác định sai số cơ bản 3.1.1 Dùng cho chuẩn lμ khí áp kế hiện số PTB220 Chuẩn hiện số PTB220 khí áp kế kiểm định Số: Vĩ độ: Độ cao:
PM ΔP(k/c
)
P0 t0C Pm ΔP(k/c) ΔP(t0
, h, ϕ)
Pkđ ΔPCb
tại nơi đặt khí áp kế kiểm định
Trang 63.1.2 Dùng cho chuẩn lμ khí áp kế thuỷ ngân
áp kế thuỷ ngân chuẩn
Số:
Số:
Ghi chú: ΔP(k/c) : Lμ hiệu chính khí cụ
PM : Trị số khí áp đọc trên máy chuẩn.
P0 : Trị số khí áp của máy chuẩn khi đã cộng hiệu chính khí cụ
Pm : Trị số khí áp đọc trên khí áp kế kiểm định
Pkđ : Trị số khí áp của máy kiểm định khi đã cộng hiệu chính khí cụ
ΔPcb : Sai số cơ bản của khí áp kế thuỷ ngân
3.2 Xác định hiệu chính khí cụ: (Trang ngang của phụ lục)
Kết luận:
Kiểm soát viên
(ký vμ ghi rõ họ, tên)
Người thực hiện
(ký vμ ghi rõ họ, tên)