Cơ sở lập báo cáo tài chính Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam VND, theo nguyên tắc giá gốc, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt
Trang 11 THÔNG TIN CHUNG
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (“Ngân hàng”) là ngân hàng thương mại cổ phần được thành lập tại nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Giấy phép hoạt động số
006/NH-GP ngày 25 tháng 1 năm 1996 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (“NHNNVN”) cấp Giấy phép hoạt động có giá trị trong 99 năm kể từ ngày cấp
Hoạt động chính của Ngân hàng là cung cấp các dịch vụ ngân hàng và các dịch vụ tài chính có liên quan tại Việt Nam
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2008, Ngân hàng có 2.465 nhân viên (tại 31/12/2007: 2.117 nhân viên)
Cơ sở lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam áp dụng cho các tổ chức tín dụng theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành vào ngày
29 tháng 4 năm 2004 (và các điều chỉnh); và Chế độ báo cáo tài chính áp dụng cho các tổ chức tín dụng theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành vào ngày
18 tháng 4 năm 2007
Kỳ kế toán
Năm tài chính của Ngân hàng bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm
Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Ngân hàng áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính
3.1 Ước tính kế toán
Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam áp dụng cho các tổ chức tín dụng theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành vào ngày 29/04/2004, Quyết định số 807/2005/QĐ-NHNN ngày 01/06/2005
và Quyết định số 29/2006/QĐ-NHNN ngày 10/07/2006 về việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một số tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN; và Chế độ báo cáo tài chính áp dụng cho các tổ chức tín dụng theo Quyết định
số 16/2007/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành vào ngày 18/04/2007 yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về các khoản công
nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính Kết quả thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra
3.2 Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền mặt tại các máy ATM, các khoản tiền gửi không kỳ hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn, có tính thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền mặt xác định và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị
3.3 Ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các loại tiền tệ khác với VND được chuyển đổi sang VND theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các nghiệp vụ này được hạch toán vào báo
Trang 23 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (TIẾP THEO)
3.3 Ngoại tệ (tiếp theo)
Số dư các tài sản và công nợ có gốc tiền tệ khác với VND tại ngày lập báo cáo tài chính được chuyển
đổi sang VND theo tỷ giá tại ngày này Chênh lệch tỷ giá phát sinh do đánh giá lại các tài khoản này
được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Các cam kết mở theo các hợp đồng ngoại hối kỳ hạn được đánh giá lại theo các tỷ giá của kỳ hạn
tương ứng tại ngày lập báo cáo tài chính Chênh lệch tỷ giá này được trình bày trên bảng cân đối kế
toán
3.4 Các khoản cho vay và thu từ lãi
Các khoản cho vay được ghi nhận theo số nợ gốc trừ các khoản nợ đã xóa và dự phòng các khoản phải
thu khó đòi
Thu từ lãi được ghi nhận dựa trên phương pháp dự thu đối với các khoản nợ xác định là có khả năng
thu hồi cả gốc, lãi đúng thời hạn và không phải trích dự phòng rủi ro cụ thể theo quy định hiện hành
Số lãi phải thu đã hạch toán thu nhập nhưng đến kỳ hạn trả nợ (gốc, lãi) khách hàng không trả được
đúng hạn tổ chức tín dụng hạch toán vào chi phí hoạt động kinh doanh và theo dõi ngoại bảng để đôn
đốc thu, khi thu được thì hạch toán vào thu hoạt động kinh doanh
Số lãi phải thu phát sinh trong năm của các khoản nợ còn lại không phải hạch toán thu nhập, tổ chức
tín dụng theo dõi ngoại bảng để đôn đốc thu, khi thu được thì hạch toán vào thu hoạt động kinh doanh
3.5 Dự phòng các khoản cho vay và ứng trước, các khoản cam kết
Dự phòng các cho vay và ứng trước, các khoản cam kết được trích lập dựa trên ước tính của Ban
Giám đốc cho các khoản cho vay, các khoản cam kết khó có khả năng thu hồi phù hợp với các quy
định của Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành ngày 22
tháng 4 năm 2005 và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN do Ngân hàng Nhà nước ban hành ngày 25
tháng 4 năm 2007 về sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng
dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng
Dự phòng cụ thể cho các khoản cho vay và ứng trước tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán (ngày 31 tháng
12 năm 2008) được xác định dựa trên việc sử dụng các tỷ lệ dự phòng sau đây đối với các khoản cho
vay tại ngày 30 tháng 11 năm 2008 sau khi đã trừ đi giá trị tài sản thế chấp đã được định giá tại ngày
này:
1 Nợ đủ tiêu chuẩn 0%
3 Nợ dưới tiêu chuẩn 20%
4 Nợ nghi ngờ 50%
5 Nợ có khả năng mất vốn 100%
Dự phòng chung cho các khoản cho vay và ứng trước, các khoản cam kết được Ngân hàng trích lập
theo tỷ lệ 0,75% trên giá trị thuần của các khoản đó Giá trị thuần bao gồm giá trị các khoản cho vay
(sau khi trừ đi các khoản cho vay đã được lập dự phòng 100%), giá trị các khoản cam kết tại ngày kết
thúc niên độ kế toán Khoản dự phòng chung này sẽ được trích lập đủ trong vòng 5 năm kể từ ngày
Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN có hiệu lực (ngày 05/05/2005)
Dự phòng cho các khoản cho vay và ứng trước, các khoản cam kết được hạch toán vào báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh, bao gồm các khoản nợ đã xóa trong năm, thu từ các khoản nợ khó đòi đã xóa
trong các năm trước và chi phí dự phòng năm nay
Trang 33 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (TIẾP THEO)
3.5 Dự phòng cho các khoản cho vay và ứng trước, các khoản cam kết (tiếp theo)
Tính đến thời điểm 31/12/2008, Ngân hàng đã trích dự phòng chung với tỷ lệ 0,7% trên tổng dư Nợ cho vay và ứng trước được phân loại từ nhóm 1 đến nhóm 4 và 0,7% trên số dư các khoản bảo lãnh thư tín dụng và cam kết cho vay không hủy ngang
Chứng khoán kinh doanh và chứng khoán đầu tư bao gồm chứng khoán vốn đã niêm yết và chứng khoán nợ do Chính phủ, các tổ chức tín dụng (TCTD) khác và các tổ chức kinh tế (TCKT) phát hành Các loại chứng khoán được Ngân hàng nắm giữ nhằm mục đích thu lợi trong thời gian ngắn hạn được phân loại là công cụ kinh doanh, các loại chứng khoán mà Ngân hàng có ý định và khả năng nắm giữ đến ngày đáo hạn được phân loại là tài sản giữ đến ngày đáo hạn Các khoản đầu tư khác được phân loại là chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán
Chứng khoán kinh doanh và chứng khoán đầu tư được trình bày theo giá gốc Dự phòng giảm giá cho các chứng khoán niêm yết được trích lập theo quy định tại Thông tư số 13/2006/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2006 do Bộ Tài chính ban hành Khi giá thị trường tăng lên, lợi nhuận sẽ được bù trừ với, nhưng không được vượt quá khoản dự phòng đã được trích lập trước đó Phần chênh lệch sẽ không được ghi nhận như là thu nhập cho tới khi chứng khoán được bán
Đối với các trái phiếu không có giao dịch tại ngày 31/12/2008, Ngân hàng thực hiện thu thập thông tin giao dịch tại một số ngày trước và sau ngày 31/12/2008 cùng với việc xem xét xu hướng biến động của thị trường, lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước ban hành để đánh giá khả năng suy giảm giá trị của các Trái phiếu này
3.7 Đầu tư dài hạn
Đầu tư dài hạn bao gồm các chứng khoán vốn chưa niêm yết và các khoản đầu tư vào các Dự án dài hạn được phản ánh theo giá gốc Dự phòng giảm giá cho các khoản đầu tư này được trích lập theo quy định tại Thông tư số 13/2006/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2006 khi Ngân hàng đánh giá được tổn thất có thể xảy ra của hoạt động đầu tư Theo đó, đối với các khoản đầu tư dài hạn có dấu hiệu suy giảm giá trị, Ngân hàng đã thực hiện thu thập các thông tin tài chính đến thời điểm phát hành báo cáo tài chính và xác định giá trị tài sản ròng của Công ty nhận đầu tư tương ứng với phần vốn góp của Ngân hàng tại các Công ty này, cùng với xét đoán, đánh giá tổn thất có thể xảy ra đến hết năm tài chính để làm cơ sở trích lập dự phòng giảm giá các khoản đầu tư Trong trường hợp không có thông tin về giá trị các khoản đầu tư đến thời điểm 31/12/2008 thì Ngân hàng dựa vào thông tin mới nhất mà Ngân hàng có thể thu thập được để xem xét lập dự phòng tại 31/12/2008
Đối với các khoản đầu tư mà Ngân hàng không thể thu thập được thông tin tài chính cần thiết để đánh giá khả năng suy giảm giá trị, được trình bày theo giá gốc
Trong trường hợp sau ngày phát hành báo cáo tài chính, nếu có đầy đủ thông tin đáng tin cậy liên quan tới sự giảm giá của các khoản đầu tư dài hạn tại ngày 31/12/2008, Ngân hàng sẽ đánh giá mức
độ trọng yếu để có những xử lý kế toán phù hợp với Chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành
Trang 43 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (TIẾP THEO)
3.8 Tài sản cố định hữu hình và hao mòn
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá tài sản
cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Các chi phí phát sinh sau khi tài sản cố định hữu hình đã được đưa vào hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo dưỡng và đại tu thường được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại thời điểm chi phí phát sinh Trường hợp có thể chứng minh một cách rõ ràng các chi phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cố định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn đã được đánh giá ban đầu thì các chi phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản, chi tiết như sau:
3.9 Tài sản cố định vô hình và hao mòn
Tài sản cố định vô hình thể hiện giá trị quyền sử dụng đất và phần mềm máy tính
Quyền sử dụng đất bao gồm các chi phí phát sinh để mua quyền sử dụng đất chính thức Nguyên giá của quyền sử dụng đất được ghi nhận trên cơ sở chi phí phát sinh và giá trị đất được Nhà nước phê duyệt tại thời điểm mua Quyền sử dụng đất không thời hạn không được khấu hao Quyền sử dụng đất với thời hạn xác định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời hạn sử dụng Phần mềm máy tính được ghi nhận theo giá mua phần mềm máy tính mới, mà phần mềm này không phải là một bộ phận không thể tách rời phần cứng có liên quan Phần mềm máy tính được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong 5 - 7 năm
3.10 Thuê hoạt động
Các khoản thuê mà về bản chất tất cả các quyền lợi và rủi ro về quyền sở hữu các tài sản vẫn thuộc về bên cho thuê được hạch toán là thuê hoạt động Chi phí thuê hoạt động được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa vào thời hạn của hợp đồng thuê khi phát sinh trong suốt thời gian thuê
3.11 Doanh thu
Doanh thu được ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp dồn tích
3.12 Chi phí vay
Chi phí vay được ghi nhận dựa trên phương pháp dự chi và khi các chi phí này thực tế phát sinh
Thu nhập chịu thuế được tính dựa trên kết quả hoạt động trong năm và điều chỉnh cho các khoản chi phí không được khấu trừ hoặc không được chấp thuận là chi phí hợp lý, hợp lệ để tính thuế và các khoản lỗ từ các năm trước mang sang, nếu có Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28% trên thu nhập chịu thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đến 31/12/2008 được tạm tính trên cơ sở thu nhập chịu thuế của năm 2008
Trang 53 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (TIẾP THEO)
3.13 Thuế (tiếp theo)
Thuế thu nhập hoãn lại là số thuế thu nhập Ngân hàng sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục này, và được ghi nhận theo phương pháp bảng cân đối kế toán Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế; còn tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để sử dụng các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ
Thuế thu nhập hoãn lại được tính theo thuế suất sẽ áp dụng trong năm tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng hay thuế thu nhập hoãn lại phải trả được tất toán Thuế hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi Ngân hàng có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải trả và khi tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Ngân hàng có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần
Không có thuế thu nhập hoãn lại phải trả hay tài sản thuế thu nhập hoãn lại bởi vì không có chênh lệch tạm thời đáng kể giữa giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục này
Việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập hoãn lại của Ngân hàng căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam
3.14 Các hợp đồng ngoại hối
Ngân hàng ký kết các hợp đồng ngoại hối kỳ hạn và hợp đồng hoán đổi nhằm tạo điều kiện cho khách hàng chuyển, điều chỉnh hoặc giảm rủi ro hối đoái hoặc các rủi ro thị trường khác đồng thời phục vụ mục đích kinh doanh của Ngân hàng
Các hợp đồng ngoại hối kỳ hạn là các cam kết mua bán một loại tiền tệ nhất định tại một ngày cụ thể được xác định trong tương lai theo một tỷ giá xác định trước và sẽ được thanh toán trong tương lai theo tỷ giá này
3.15 Các cam kết và bảo lãnh ngoài bảng cân đối kế toán
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, tại bất kỳ thời điểm nào Ngân hàng luôn có các khoản cam kết tín dụng chưa thực hiện Các khoản cam kết này ở dưới dạng các khoản cho vay và thấu chi đã được phê duyệt Ngân hàng cũng cung cấp các khoản bảo lãnh tài chính và thư tín dụng để bảo lãnh việc thực hiện hợp đồng của khách hàng đối với bên thứ ba Các giao dịch này được ghi nhận vào báo cáo tài chính khi được thực hiện hay các khoản phí liên quan phát sinh hoặc thu được Nhiều khoản cam kết nợ tiềm ẩn sẽ đáo hạn và không phát sinh bất kỳ một phần hay toàn bộ một khoản tạm ứng nào Do
đó, các khoản cam kết và các khoản nợ này không phản ánh luồng tiền lưu chuyển tiền tệ dự kiến trong tương lai
Trang 64 TIỀN MẶT, VÀNG BẠC, ĐÁ QUÝ
31/12/2008 31/12/2007 Triệu VND Triệu VND
Tiền mặt bằng VND 193.647 163.243 Tiền mặt bằng ngoại tệ 241.875 219.795 Kim loại quý, đá quý khác 26
-435.548 383.038
Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước gồm tiền gửi dự trữ bắt buộc và tài khoản vãng lai Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về dự trữ bắt buộc, các Ngân hàng được phép duy trì một số dư thả nổi tại tài khoản dự trữ bắt buộc Cụ thể:
Theo Quyết định số 2951/QĐ-NHNN ngày 3 tháng 12 năm 2008:
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam áp dụng cho các tổ chức tín dụng là:
− Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng bằng đồng Việt Nam là 6% (tại ngày 31 tháng 12 năm 2007: 10%);
− Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi từ 12 tháng trở lên bằng đồng Việt Nam là 2% (tại ngày 31 tháng 12 năm 2007: 4%)
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng ngoại tệ áp dụng cho các tổ chức tín dụng là:
− Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng bằng ngoại tệ là 7% (tại ngày 31 tháng 12 năm 2007: 10%)
− Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi từ 12 tháng trở lên bằng ngoại tệ là 3% (tại ngày 31 tháng
12 năm 2007: 4%)
31/12/2008 31/12/2007 Triệu VND Triệu VND
Tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước 1.138.214 1.211.629
1.138.214 1.211.629
31/12/2008 31/12/2007 Triệu VND Triệu VND Tiền, vàng gửi tại các tổ chức tín dụng khác
Tiền, vàng gửi không kỳ hạn 111.346 158.250
Tiền, vàng gửi có kỳ hạn 7.361.154 12.189.155
7.472.500 12.347.405 Cho vay các tổ chức tín dụng khác
499.221 Tổng tiền, vàng gửi tại các tổ chức tín dụng khác và
cho vay các tổ chức tín dụng khác
7.472.500 12.846.626
Trang 77 CHO VAY KHÁCH HÀNG
31/12/2008 31/12/2007 Triệu VND Triệu VND
Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước 19.566.048 16.465.165 Cho vay chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ
có giá
14.689 109.000 Cho vay bằng vốn tài trợ, ủy thác đầu tư 89.010 155.476 Cho vay đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài 104.482 14.609
Nợ cho vay được khoanh và nợ chờ xử lý 280 -
19.774.509 16.744.250 Phân tích chất lượng nợ cho vay
31/12/2008 31/12/2007 Triệu VND Triệu VND
Nợ đủ tiêu chuẩn 19.129.732 16.414.950
Nợ cần chú ý 280.220 120.903
Nợ dưới tiêu chuẩn 111.554 54.396
Nợ nghi ngờ 110.335 44.992
Nợ có khả năng mất vốn 142.668 109.009
19.774.509 16.744.250 Phân tích dư nợ theo thời gian
31/12/2008 31/12/2007 Triệu VND Triệu VND
Nợ trung hạn 3.700.602 4.084.354
19.774.509 16.744.250 Phân tích dư nợ theo đơn vị tiền tệ
31/12/2008 31/12/2007 Triệu VND Triệu VND
Cho vay bằng VND 14.803.183 11.306.242 Cho vay bằng ngoại tệ, vàng 4.971.326 5.438.008
19.774.509 16.744.250
Trang 88 DỰ PHÒNG RỦI RO CHO VAY KHÁCH HÀNG
Dự phòng chung Dự phòng cụ thể Triệu VND Triệu VND Năm nay
Số dư đầu kỳ 95.738 36.733
Dự phòng rủi ro trích lập trong kỳ/(Hoàn nhập
dự phòng trong kỳ)
37.236 48.811
Dự phòng giảm do xử lý các khoản nợ khó thu hồi
bằng nguồn dự phòng
- (31.865)
Số dư cuối kỳ 132.974 53.679 Năm trước
Số dư đầu kỳ 43.436 35.493
Dự phòng rủi ro trích lập trong kỳ/(Hoàn nhập
dự phòng trong kỳ)
52.302 1.603
Dự phòng giảm do xử lý các khoản nợ khó thu hồi
bằng nguồn dự phòng
- (363)
Số dư cuối kỳ 95.738 36.733
9 CHỨNG KHOÁN ĐẦU TƯ
31/12/2008 31/12/2007 Triệu VND Triệu VND Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán
- Chứng khoán Chính phủ 2.745.426 3.071.950
- Chứng khoán Nợ do các TCTD khác trong nước
phát hành
1.510.000 2.910.010
- Chứng khoán Nợ do các TCKT trong nước
phát hành
500.000 650.190
Chứng khoán Vốn 116.222 116.069
- Chứng khoán Vốn do các TCKT trong nước
phát hành
116.222 116.069
Dự phòng giảm giá chứng khoán sẵn sàng
để bán
(52.714) -
4.818.934 6.748.219 Chi tiết chứng khoán Nợ
Trái phiếu kho bạc (i) 889.959 1.186.248 Trái phiếu phát triển đô thị (ii) 90.200 137.200 Trái phiếu Quỹ hỗ trợ phát triển - 50.000 Trái phiếu công ty (iii) 500.000 650.190 Công trái giáo dục - 300 Giấy tờ có giá do các ngân hàng khác phát hành (iv) 1.510.000 1.410.010 Các trái phiếu khác (v) 1.765.267 3.198.202
4.755.426 6.632.150
Trang 99 CHỨNG KHOÁN ĐẦU TƯ (TIẾP THEO)
(i) Trái phiếu kho bạc có kỳ hạn 5 năm bằng VND do Kho bạc Nhà nước phát hành Các Trái phiếu này có mức lãi suất hàng năm từ 8,00% đến 9,25%/năm Lãi trả hàng năm
(ii) Trái phiếu phát triển đô thị có kỳ hạn 5 năm và 15 năm bằng VND do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phát hành có mức lãi suất từ 8,7% đến 9,55%/năm Lãi suất được trả 6 tháng/lần hoặc trả khi đáo hạn
(iii) Trái phiếu công ty bao gồm trái phiếu của Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam có kỳ hạn 3 năm, lãi suất 9,6%/năm, trái phiếu của Tập đoàn Than và Khoáng Sản Việt Nam có kỳ hạn 10 năm, lãi suất 9,5%/năm; và trái phiếu của Công ty cổ phần Thủy sản Minh Phú có kỳ hạn 5 năm, có lãi suất 9,98%/năm
(iv) Giấy tờ có giá khác bao gồm trái phiếu kỳ hạn 3-15 năm bằng VND do Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam phát hành và có lãi suất từ 9,5% đến 10,2%/năm, lãi được trả hàng năm
và trái phiếu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có kỳ hạn 1 năm bằng VND, có lãi suất từ 7,5%/năm đến 7,75%/năm
Chi tiết chứng khoán Vốn
Giá gốc (Triệu VND)
Tỷ lệ nắm giữ (% )
Giá gốc (Triệu VND)
Tỷ lệ nắm giữ (% ) Chứng khoán niêm yết
Công ty Cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn -
Sông Hinh
10.925 0,7500 11.137 0,89 Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại 19.860 0,6300 20.400 0,66 Tổng công ty Xây dựng Điện
Việt Nam
11.890 4,2800 12.145 3,80 Công ty Cổ phần Viễn thông
(VTC)
696 3,6700 600 2,48 Công ty Cổ phần đại lý liên hiệp vận
chuyển Gamedept (GMD)
3.555 0,0500 3.555 0,66 Công ty Cổ phần Công nghệ FPT 1.245 0,0100 1.220 0,13 Công ty Cổ phần Cáp và Vật liệu
Viễn thông (SAM)
294 0,0300 12 0,003 Công ty cổ phần Kinh Đô ( KDC) 259 0,0100 - - Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
(ACB)
498 0,0022 - - Tổng Công ty Tài chính cổ phần dầu khí
Việt Nam ( PVFC)
67.000 1,3400 67.000 1,34
116.222 116.069 31/12/2008 31/12/2007
Trang 1010 GÓP VỐN, ĐẦU TƯ DÀI HẠN
Phân tích giá trị đầu tư theo loại hình đầu tư
31/12/2008 31/12/2007 Triệu VND Triệu VND
Vốn góp liên doanh 26.085 11.100 Đầu tư dài hạn khác 207.197 132.706
Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn (16.857)
-216.425 143.806 Chi tiết các khoản vốn góp liên doanh và đầu tư dài hạn khác Giá gốc (Triệu VND) Tỷ lệ nắm giữ (% ) Giá gốc (Triệu VND) Tỷ lệ nắm giữ (% ) Vốn góp liên doanh 26.085 11.100 Công ty TNHH VIBANK - Ngô Gia Tự (*) 26.085 9,41 11.100 14,73 Đầu tư dài hạn khác 207.197 132.706 Công ty Cổ phần Bảo Hiểm Bưu Điện (PTI) 16.743 4,16 3.920 3,73 Quỹ thành viên VIETCOMBANK 1 10.000 5,00 10.000 5,00 Công ty Cổ phần Chứng khoán Quốc Tế Việt Nam 15.573 7,79 15.573 7,79 Công ty TNHH đào tạo nghiệp vụ Ngân hàng (BTC) 272 5,15 150 5,15 Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ công thương (ITRACO) 63 1,93 63 1,93 Công ty Bia Quảng Ngãi 16.666 3,70 3.000 1,50 Công ty Cổ phần Dịch vụ thẻ Smartlink 2.000 5,00 2.000 5,00 Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển (PVI) 12.000 8,00 12.000 8,00 Công ty Đầu tư PVFC Invest 50.000 10,00 50.000 10,00 Công ty Dầu khí IDICO Long Sơn 36.000 3,00 36.000 3,00 Công ty Cổ phần Vận tải sản phẩm khí quốc tế 10.000 0,83 -
-Công ty Cổ phần Petechim Servimex 2.500 5,00 -
-Công ty Cổ phần Bảo hiểm Hàng Không 5.000 1,00 -
-Công ty Cổ phần Đầu tư PCB 380 1,90 -
-Quỹ đầu tư Chứng khoán Y tế Bản Việt 30.000 6,00 -
-233.282 143.806 31/12/2008 31/12/2007
(*) Khoản đầu tư vào Công ty TNHH VIBank - Ngô Gia Tự theo hợp đồng liên doanh ký ngày
19 tháng 8 năm 2004 giữa Công ty Cơ khí Ngô Gia Tự và Ngân hàng, trong đó Ngân hàng góp 81.969.000.000 đồng, tương ứng 55% vốn điều lệ công ty liên doanh Ngân hàng Nhà nước đã có Công văn chấp thuận số 1423/NHNN-CNH ngày 09 tháng 12 năm 2004