1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận phân tích kinh tế pháp

36 345 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích kinh tế pháp về nền kinh tế nước Pháp sau chiến tranh thế giới thứ II
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế pháp luật
Thể loại Tiểu luận phân tích kinh tế pháp
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 598,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với tổng sản phẩm quốc dân 1.600 tỉ euro 1.6×€1012 ; số liệu năm 2005, Pháp là một trong những nước có tỉ lệ nghèo đói, tỉ lệ bất bình đẳng trong thu nhập thấp nhất trong các nước có nền

Trang 1

III Các giai đoạn phát triển kinh tế

1 Thời kỳ phục hồi kinh tế (1945-1950)

2 Thời kỳ tăng trưởng nhanh (1951-1972)

3 Thời kỳ phát triển không ổn định (1973-1981)

4 Thời kỳ cách mạng khoa học và công nghệ (1982-2006)

IV Một số chính sách khác của Pháp

C Quan hệ giữa Pháp với Việt Nam

Trang 2

A Giới thiệu chung

1 Cái nhìn tổng quan

- Tên nước Pháp hay Công Hoà Pháp, vị trí địa lý là một quốc gia nằm tại Tây

Âu, có một số đảo và lãnh thổ nằm rải rác trên nhiều lục địa khác

- Diện tích 674,843 km² đứng thứ 40 thế giới và là nước rộng nhất Tây Âu

- Dân số 63.044.000 (2005)

- Thủ đô Paris và ngôn ngữ chính thức là tiếng Pháp

Trang 3

2 Tổng quan kinh tế và chính trị

Về chính trị

Pháp là một nước dân chủ theo thể chế cộng hòa bán tổng thống trung ương tập quyền Tổng thống đương nhiệm Nicolas Sarkozy Pháp là một trong những nước sáng lập Liên minh châu Âu và nằm trong khu vực đồng tiền chung Châu Âu euro Pháp cũng là một thành viên sáng lập các tổ c hức NATO và Liên Hiệp Quốc, đồng thời là một trong năm thành viên có ghế thường trực trong Hội đồng Bảo an Liên Hiệp Quốc Pháp cũng là một trong bảy quốc gia trên thế giới được công nhận là có vũ khí hạt nhân

Về kinh tế

Là một thành viên nhóm các nước công nghiệp phát triển nhất thế giới G8, Pháp là nước có nền kinh tế đứng thứ 6 trên thế giới theo tỉ giá trao đổi trên thị trường sau Mỹ, Nhật Bản, Đức, Trung Quốc, Anh và đứng thứ 4 trên thế giới theo sức mua tương đương Với tổng sản phẩm quốc dân 1.600 tỉ euro (1.6×€1012 ; số liệu năm 2005), Pháp là một trong những nước có tỉ lệ nghèo đói,

tỉ lệ bất bình đẳng trong thu nhập thấp nhất trong các nước có nền kinh tế lớn, đồng thời có dịch vụ xã hội (như chăm sóc sức khỏe, giáo dục, lương hưu) và dịch vụ công cộng (như vận tải công cộng và an ninh) vào loại tốt nhất thế giới Theo các số liệu của Ngân hàng thế giới và Quỹ tiền tệ thế giới, Pháp là nền kinh

tế lớn thứ 3 Liên minh châu Âu, sau Đức và Anh quốc Pháp là một trong 10 thành viên Liên minh Châu Âu đầu tiên sử dụng đồng Euro ngày 1/1/1999, và các đồng tiền xu cũng như tiền giấy euro đã hoàn toàn thay thế đồng franc của Pháp đầu năm 2002

Trang 4

B Kinh tế nước Pháp sau chiến tranh thế giới lần thứ II (1945)

I Hệ thống kinh tế

Nền kinh tế Pháp là tổng hợp của kinh tế tư bản hiện đại với sự can thiệp của nhà nước, nhưng mức độ c an thiệp này ngày càng giảm dần Chính phủ vẫn nắm giữ một số ngành mũi nhọn hoặc nắm giữ quyền kiểm soát trong các công ty thuộc các ngành đường sắt, điện năng, máy bay và các c ông ty viễn thông Chính phủ nước này cũng bắt đầu nới lỏng quyền kiểm soát của mình đối với nền kinh

tế từ đầu những năm 90, nhưng tốc độ tư nhân hoá đang diễn ra một cách c hậm chạp, tiến trình này đã và đang diễn ra đối với France Telecom, Air France, cũng như trong ngành bảo hiểm, ngân hàng và công nghiệp quốc phòng Trong khi đó, nguồn đất đai rộng lớn và phì nhiêu cùng với sự áp dụng công nghệ và đưa vào các giống mới đã khiến cho Pháp trở thành một trong những nước đứng đầu Tây

Âu về nông nghiệp Tỷ lệ thất nghiệp cao cũng sẽ đặt ra nhiều vấn đề đối với chính phủ nước này mặc dù đã áp dụng chế độ làm việc 35 giờ/tuần Pháp rất ngại cắt giảm các phúc lợi xã hội và sự cồng kềnh quan liêu của chính quyền các cấp bù vào đó là chính sách cắt giảm chi tiêu và tăng thuế nhằm giữ mức thâm

hụt ngân sách thấp

- Đặc trưng : Sự can thiệp của nhà nước đã hình thành mô hình kinh tế kế

hoạch hướng dẫn kiểu Pháp

- Tổ chưc ra quyết định : Phi tập trung

- Cơ chế điều tiết hoạt động : thị trường

- Quyền sở hữu tài sản : tư nhân

- Hệ thống khuyến khích : Vật chất và tinh thần

Trang 5

tế , xã hội

Từ năm 1958, Pháp đã xây dựng một nền dân chủ tổng thống có sức kháng cự những sự bất ổn đã trải qua trong những nền dân chủ nghị viện trước đó Theo hiến pháp 1958, các thể chế của nền Cộng hòa thứ năm ở Pháp được thiết lập và hoạt động trên cơ sở kết hợp giữa chế độ nghị viện và chế độ tổng thống, thông qua quyền lực của nhân dân Tổng thống Cộng hòa Pháp được bầu cử theo quy tắc phổ thông đầu phiếu với nhiệm kỳ 5 năm (trước kia là 7 năm) Sự phân xử của Tổng thống đảm bảo hoạt động thường xuyên của các cơ cấu quyền lực c ông cộng và tính liên tục của quốc gia

Tổng thống chỉ định thủ tướng (điều 8, Hiến pháp 1958), là người cầm đầu nội các, chỉ huy các lực lượng vũ trang, và ký kết các hiệp ước Là trọng tài, tổng thống đảm bảo sự phân chia quyền lực giữa cơ quan hành pháp và lập pháp, đồng thời điều hòa mối quan hệ hợp lệ giữa chính phủ và nghị viện.Số lượng thành viên trong chính phủ tùy thuộc vào quyết định của thủ tướng, có sự chấp thuận của tổng thống Cơ quan lập pháp của Pháp gồm có quốc hội và thượng nghị viện, tuy nhiên quốc hội có nhiều thẩm quyền hơn so với thượng nghị viện Các đại biểu Quốc hội đại diện cho c ác khu vực bầu cử địa phương và được bầu trực tiếp với nhiệm kỳ 5 năm Quốc hội có quyền bãi miễn chính phủ, và vì thế phe chiếm đa số trong Quốc hội sẽ quyết định sự lựa chọn chính phủ Các thượng

Trang 6

nghị sĩ được lựa chọn bởi theo bầu cử với nhiệm kỳ 6 năm (trước kia là 9 năm),

và một nửa số ghế được bầu lại sau mỗi 3 năm bắt đầu từ tháng 9, 2008

Trang 7

Hội đồng hàng tỉnh

Nghị

Trang 8

2 Thể chế kinh tế

Ở Pháp, mọi hoạt động kinh tế được thực hiện thông qua khu vực nhà nước

và khu vực tư nhân Nền kinh tế Pháp là một nền kinh tế tự do, trong đó sở hữu

tư nhân về tư liệu sản xuất và trao đổi c hiếm đa số Sản xuất được định hướng bởi các cơ chế thị trường, theo sáng kiến của các cá thể, có cạnh tranh, có sự lựa chọn của người tiêu dùng và mở cửa với thế giới bên ngoài Tuy nhiên nhà nước đóng vai trò vô cùng quan trọng, thể hiện vai trò của mình thông qua việc hoạch định chính sách ngân sách, thuế khóa, tiền tệ, thương mại, thông qua các đạo luật… Nhà nước cũng là khách hàng lớn nhất của ngành công nghiệp quốc gia, đầu tư nhiều về trang thiết bị sản xuất và là người kiểm soát gần như toàn bộ c ác hoạt động tài chính, cung c ấp tín dụng Nhưng sự can thiệp c ủa nhà nước thể hiện rõ nhất trong việc đóng vai trò là người sản xuất thông qua các xí nghiệp công cộng

Sự tham gia của nhà nước thể hiện qua ba hình thức: Các dịch vụ công cộng (bưu chính, nhà in quốc gia, vận tải, viễn thông…), c ác công ty nhà nước (than, điện, khí đốt, ô tô, ngân hàng…), và các xí nghiệp kinh tế hỗn hợp nhà nước - tư nhân trong đó nhà nước chiếm đa số vốn (đường sắt, dầu khí…) Pháp cũng là nước

có khu vực kinh tế nhà nước lớn nhất trong Liên minh châu Âu

Hoạt động kinh tế ở Pháp mang một sô nét đặc trưng riêng Trước hết, Pháp có một ngành công nghiệp với công nghệ tiên tiến cao, có sức c ạnh tranh trên trường quốc tế, một ngành nông nghiệp truyền thống mạnh nhất châu Âu, và một hệ thống dịch vụ năng động, hiện đại không ngừng đổi mới thích ứng với nhu c ầu thị trường Tiếp đó là về quy mô sản xuất, sự tập trung kinh tế thể hiện rõ trong sản xuất công nghiệp với sự hiện diện của nhiều tập đoàn lớn, nhất là trong các ngành khai thác, sản xuất vũ khí và những ngành nhà nước chiếm độc quyền

Ba mươi tập đoàn lớn nhất thuộc các lĩnh vực khác nhau ở Pháp đạt trên 50 ty phrang doanh số Nét đặc trưng cuối c ùng c ủa hoạt động kinh tế ở Pháp là sự tồn tại của ngành thủ công Ở Pháp có hai tổ c hức là: Tổng liên đoàn nghề thủ công Pháp và Liên hiệp các nhà thủ công Pháp với chức năng phát triển tay nghề thủ công, bảo vệ quyền lợi người lao động

Trang 9

III Các giai đoạn phát triển kinh tế

1 Thời kỳ Phục hồi kinh tế (1945-1950)

a Kinh tế

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918), Pháp là nước thắng trận, nhưng nền kinh tế đã bị chiến tranh tàn phá nặng nề và kiệt quệ: sản xuất công nghiệp giảm xuống gấp ba lần, sản xuất nông nghiệp giảm hai lần (so với trước chiến tranh) Nên trong những năm 1945 – 1950, kinh tế Pháp phát triển c hậm chạp, gặp nhiều khó khăn trong việc khôi phục lại nền kinh tế

Thời kỳ này Pháp đã tăng cường vai trò của nhà nước trong nền kinh tế nên đã hình thành mô hình kinh tế kế hoạch hướng dẫn kiểu Pháp Kế hoạch 5 năm đầu tiên của Pháp (1947-1951) đã ra đời nhằm mục tiêu khôi phục kinh tế sau chiến tranh

Năm 1948, Pháp nhận “viện trợ” kinh tế của Mĩ theo kế hoạch “phục hưng châu Âu” do ngoại trưởng Mĩ Macsan đề ra Nhờ đó, kinh tế có những bước phát triển mới, nhưng bị phụ thuộc vào kinh tế Mĩ

Bên cạnh đó để hàn gắn và khôi phục kinh tế sau chiến tranh, nhà cầm quyền Pháp vừa tìm cách thúc đẩy sản xuất trong nước, vừa tăng cường đầu tư khai thác thuộc địa Đông Dương Đó là các c hính sách bóc lột tối đa trên nhiều lĩnh vực kinh tế : nông nghiệp (cướp đất của nông dân để xây đồn điền trồng lúa, cao su ), bóc lột công nghiệp,thương nghiệp , và tăng thuế nặng

b Xã hội

Tháng 9/1946, Quốc hội lập hiến thông qua bản hiến pháp mới, thiết lập nền Cộng hoà thứ tư với chế độ Tổng thống Theo đó các quyền tự do dân chủ được rộng rãi hơn, tiến bộ hơn và quyền hạn của Tổng thống giảm đi nhiều so với trước chiến tranh Chính phủ Pháp được thành lập trong đó c ó 5 đảng viên Cộng sản giữ những chức vụ quan trọng như Phó thủ tướng, Bộ trưởng quốc phòng, lao động, y tế… Trong khuôn khổ của hiến pháp mới và với chính phủ mới tiến bộ,

đã mở ra khả năng tiến hành những cải tạo kinh tế - xã hội sâu sắc ở Pháp

Trang 10

Nhưng, tháng 5/1947, dưới sức ép c ủa Mĩ thông qua “kế hoạch Macsan”, Thủ tướng Ramađiê (Đảng Xã hội cánh hữu) đã gạt những người Cộng sản ra khỏi chính phủ Cũng từ đó c hính phủ Pháp ngày càng thiên sang hữu, thực hiện những chính sách đối nội, đối ngoại ngược lại lợi ích c ủa nhân dân Pháp

Về đối nội, thu hẹp các quyền tự do dân chủ của nhân dân, xoá bỏ những cải c ách tiến bộ đã thực hiện trước đây: tăng thuế, giảm trợ cấp phúc lợi xã hội…

Về đối ngoại, tiến hành những cuộc chiến tranh xâm lược thực dân hao người, tốn của ở Đông Dương, Angiêri, gia nhập khối quân sự xâm lược NATO

và để cho Mĩ đóng quân và thiết lập các c ăn cứ quân sự trên lãnh thổ Pháp, tán thành tái vũ trang lại cho Tây Đức và phục hồi chủ nghĩa quân phiệt phục thù Tây Đức vốn là kẻ thù nguy hiểm của nước Pháp…

Do những chính sách đối nội, đối ngoại phản động của giới cầm quyền, tình hình nước Pháp trở nên không ổn, cao trào đấu tranh của công nhân và nhân dân Pháp bùng nổ

2 Thời kỳ tăng trưởng nhanh (1951-1972)

5.1 5.5

6.8 4.6

8.7 10.4

1952-1962 1963-1972

Trang 11

Trong giai đoạn này, nhà nước cũng trở thành người sở hữu một bộ phận khá lớn tư bản xã hội Đến giữa những năm 50, phần các phương tiện sản xuất cơ bản (không kể sản xuất quân sự) nằm trong tay nhà nước đạt 42% , khu vực kinh

tế nhà nước cũng chiếm khoảng 30% tổng số đầu tư, thu hút khoảng 15-30% tổng

số công nhân viên và sản xuất khoảng 20-30% tổng sản phẩm công nghiệp Cơ sở

hạ tầng cần thiết cho sự phát triển kinh tế đa số đều nằm trong tay khu vực nhà nước, các xí nghiệp nhà nước của Pháp nắm gần 100% ngành sản xuất than, hơi đốt, điện, ngành đường sắt, 88,3% ngành hàng hải, 86% ngành hàng không

Tiếp tục các kế hoạch 5 năm, cho đến kế hoạch lần thứ 5 (1967-1971) đã đưa ra những định hướng quan trọng giúp cho nước Pháp thúc đẩy được phát triển kinh tế dựa vào những bước tiến của cách mạng khoa học c ông nghệ hiện đại và từng bước đưa nước Pháp hội nhập kinh tế khu vực EU và kinh tế thế giới

Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Pháp sau chiến tranh thế giới thứ hai có liên quan đến những nhân tố sau:

- Nhờ cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật làm cho năng suất lao động và khối lượng sản phẩm hàng hoá tăng tiến vượt bậc

- Giá nhập nguyên nhiên liệu từ thế giới thứ ba rẻ

- Chính sách mở cửa của nhà nước ra thị trường châu Âu và thế giới

- Vai trò điều tiết nền kinh tế của Nhà nước có hiệu quả

Trang 12

b Xã hội

Sự phát triển kinh tế trong thời kì này đồng thời cũng gây ra những hậu quả về bất công xã hội, khiến dân chúng bất bình, đặc biệt là giới sinh viên và các công đoàn công nhân Tháng 5/1968, khủng hoảng xã hội đã bùng nổ với những cuộc biểu tình của sinh viên, chỉ trong một vài tuần, c ả nước Pháp đã bị tê liệt bởi bãi công, bãi khóa Bầu không khí căng thẳng bao trùm, phong trào đấu tranh đòi

tự do hóa lan rộng Trước tình hình đó, tướng De Gaulle phải c hấp nhận giải tán quốc hội và tổ chức bầu cử vào tháng 6/1968, sau đó tình hình khủng hoảng đã giải quyết

3 Thời kỳ phát triển không ổn định (1973-1981)

a Các vấn đề k inh tế

Bước vào thập niên 70 của thế kỉ 20, kinh tế các nước tư bản bộc lộ nhiều mâu thuẫn mới, đồng thời cuộc khủng hoảng kinh tế dầu lửa 1974-1975 xảy ra làm cho kinh tế thế giới mới thực sự bước vào đình trệ, tôc độ tăng trưởng kinh tế giảm sút kèm theo đó là lạm phát cao và mức thất nghiệp gia tăng đã không khích thích được đầu tư

Pháp cũng không nằm ngoài tình trạng đó, kinh tế Pháp bước vào thời kỳ phát triển không ổn định, thường xuyên diễn ra suy thoái, lạm pháp, thất nghiệp,

và mức tăng trưởng kinh tế giảm xuống còn 2,5% năm, tốc độ tăng đầu tư tư bản

cố định trong nước giảm sút nghiêm trọng đã tác động đến năng suất lao động, mức tăng năng suất lao động trong công nghiệp giai đoạn 1973-1977 so với giai đoạn 1963-1973 giảm từ 5,2% xuống 4% Sau khi hệ thống tiền tệ thế giới Bretton Woods bị phá vỡ, Pháp bước vào giai đoạn tỷ giá hối đoán thả nổi, làm cho lạm phát trong giai đoạn này tăng cao (11,1%)

Trang 13

Những chỉ số kinh tế chủ yếu của Pháp từ năm1961 đến 1982

Trang 14

Bảng tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân năm (%)

(theo ngân hàng Thế giới, báo cáo phát triển thế giới năm 1985)

3.3 2.3

9.8

4.3 2.8 1.1

Mỹ Nhật Anh Pháp Đức Italia

1953-1973 1973-1982

Năm 1978 và 1986 là Pháp có xuất siêu, đặc biệt năm 1982 Pháp có số thâm hụt thương mại kỷ lục lên đến 93 tỷ phrang Những mặt hàng mạnh về xuất khẩu là thực phẩm (ngũ cốc, đồ uống, sản phẩm sữa, đường củ c ải), theo bảng dưới đấy thì trong thời kì này Pháp cũng là nước xuất khẩu nhiều về công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp hàng không vũ trụ, công nghiệp ô tô, công nghiệp thực phẩm.Trái lại, Pháp nhập siêu các thiết bị điện, điển tử dân dụng, năng lượng, hàng tiêu dùng

Cơ cấu hàng xuất khẩu, nhập k hẩu của Pháp

Mặt hàng Xuất khẩu Nhập khẩu

1973 1984 1973 1984 Lương thực, thực phẩm 19,7 16,8 17,7 12,9

Trang 15

Khủng hoảng kinh tế đi liền với khủng hoàng cơ cấu, khủng hoảng năng lượng, khủng hoảng tài chính, tiền tệ Điều đó thể hiện ở sự tăng trưởng của nhiều ngành sản xuất đã vượt quá giới hạn của thị trường và nguyên liệu Cuộc khủng hoảng dầu lửa thứ hai nổ ra năm 1979 giáng thêm một đòn nữa vào kinh tế phương Tây, đặc biệt nặng nề đối với các nước phụ thuộc về dầu lửa như Pháp ở thời kỳ đó Trong vòng hai năm, giá dầu lửa tăng lên hơn 3 lần, từ 2,9$/thùng năm 1973 lên 9$/thùng năm 1975, và tăng mạnh đến năm 1980 lên tới 30$/thùng

và 34,87$/thùng vào năm 1982 Do phải nhập dầu mỏ với giá quá cao, nhiều công ty xí nghiệp của Pháp đã phá sản khiến cho số người thất nghiệp tăng lên nhanh chóng, kèm theo đó là sự can thiệp nhà nước quá sâu, kích c ầu làm tăng thâm hụt ngân sách và nợ chính phủ tăng nhanh

Nợ của chình phủ tính theo thu nhập quốc dân năm 1980 (%)

Trang 16

Các chính sách khuyến khích giới chủ tạo thêm công ăn việc làm dưới nhiều dạng như hợp đồng lao động tạm thời, hợp đồng lao động tương trợ đoàn kết, khuyến khích nghỉ hưu, ưu tiên cho tuyển dụng lớp trẻ, đào tạo nghề nghiệp… cũng giải quyết phàn nào những khó khăn về công ăn việc làm cho người lao động

Tổng chi phí cho chính sách công ăn việc làm Tỷ Franc 38,9 118,2

Nguồn: tình hình nước Pháp 1994-1995, CREDOC

Trang 17

Nhà ở không đầy đủ tiện nghi (%) 26,9

Tuy vậy, nhà ở vẫn không đáp ứng đc nhu cầu ngày càng tăng của dân chúng, mặt khác, từ năm 1974, số nhà mới xây đã giảm đi Đầu những năm 1980, khủng hoảng dầu hỏa lần thứ hai lại làm giảm tốc độ phát triển Ngân sách dành cho nhà ở giảm, tình trạng các chung cư xuống cấp trầm trọng Dựa vào luật phân quyền năm 1983, Hubert Dubedout - thị trưởng thành phố Grenoble - đưa ra dự

án khôi phục nhà chung cư và sau đó đã trở thành dự án quốc gia Những chiến dịch tân trang mặt tiền, cách âm và cách nhiệt các phòng được tung ra đại qui mô

Từ đó giá thuê nhà cũng tăng cao khiến cho một bộ phận người dân có thu nhập thấp không có đủ tiền thuê nhà Đồng thời kinh tế giảm sút làm cho thất nghiệp gia tăng cũng là nguyên nhân chính dẫn tới cảnh người nghèo phải sống vất vưởng, vô gia cư, không nơi nương tựa, bị gạt ra ngoài rìa xã hội Chính phủ Pháp cũng đã đưa ra một loạt các chính sách xã hội bổ sung để nhằm giải quyết cấp bách tình trạng vô gia cư: trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp cho người nghèo để tái hòa nhập xã hội… cũng đã cái thiện phần nào nạn bần cũng, vô gia c ư trong xã hội

Trang 18

Vấn đề nhập cư và vấn đề ngoại ô

Từ năm 1981, ở Pháp có trên một triệu người nhập cư, chiếm 6,78% số dân năm 1982, vì luật pháp dễ dãi, và các trợ cấp xã hội hậu hĩnh, đã làm gia tăng sự nhập cư ồ ạt của các sắc dân thuộc Phi Châu, nhất là vùng Bắc Phi, từng là thuộc địa cũ của Pháp Làn sóng di cư này đã chững lại sau năm 1982 với c hính sách hạn chế nhập cư của chính phủ Pháp Tuy nhiên, sau mấy chục năm hòa trộn vào dân Pháp, cộng đồng các sắc dân này, ngoài một số hội nhập tốt đẹp, c òn lại số khá đông, nhất là lớp trẻ, gặp khó khăn về công ăn việc làm, do bản sắc dân tộc, thêm kinh tế suy thoái, và phần nào bị kỳ thị Tình trạng thất nghiệp càng gia tăng, họ trở thành tầng lớp bất mãn trong xã hội, sống biệt lập « kiểu ghettos », ở vài vùng ngoại ô Paris và một số tỉnh khác Do thiếu quan tâm đúng mức tới c ác khu ngoại ô như vậy, tình hình trật tự xã hội ở đó ngày càng xấu đi Tại đây, đôi khi tình trạng thiếu an ninh xa sút đến độ cảnh sát không dám vào tuần hành Không những ngoại ô trở thành nơi có trình độ văn hóa thấp, tỷ lệ thất nghiệp cao, mà còn là mơi sản sinh ra các tệ nạn xã hội như tiêm chích, buôn lậu ma túy… Do đó, ngoại ô đã được coi là điểm nóng của xã hội

Để khắc phục tình trạng xuống cấp về mọi mặt ở các khu vực này, ngay từ năm 1982 chính phủ đã có kế hoạch phát triển xã hội ở các khu phố, sau đó phong trào được đẩy mạnh, phát triển thành các khu kinh doanh, dịch vụ, vui chơi, giải trí, không gian xanh, c ải thiện tình hính trật tự trị an, tạo điều kiện c ho những nhóm dân cư nước ngoài hòa nhập vào cuộc sống c ủa thành phố

Chế độ làm việc

Thời gian làm việc trong tuần của người lao động Pháp ngày càng giảm đi Năm 1946 là 60 giờ, đến năm 1979 còn 50 giờ và kể từ năm 1982 c òn 39 giờ Và cũng kể từ năm 1982, người lao động được hưởng năm tuần nghỉ phép trong một năm

Ngày đăng: 29/07/2014, 16:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân năm (%) - tiểu luận phân tích kinh tế pháp
ng tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân năm (%) (Trang 14)
Bảng so sánh năng suất các nước G7 - tiểu luận phân tích kinh tế pháp
Bảng so sánh năng suất các nước G7 (Trang 22)
Bảng  mức điều chỉnh số liệu năng suất của một số năm - tiểu luận phân tích kinh tế pháp
ng mức điều chỉnh số liệu năng suất của một số năm (Trang 22)
Bảng năng suất lao động của một số nước năm 2004 - tiểu luận phân tích kinh tế pháp
Bảng n ăng suất lao động của một số nước năm 2004 (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w