Mục tiêu Giới thiệu các phương pháp phân tích và đánh giá hiệu quả của các dự án tiết kiệm năng lượng, cách thức xác định các thông số và thiết lập dòng tiền của dự án.. Hệ thống các chỉ
Trang 1Quản lý sử dụng năng lượng
TS Nguyễn Hoàng Lan
Phân tích kinh tế - tài chính các dự án tiết kiệm năng lượng Nếu các bạn gặp khó khăn thì liên hệ với để hỗ trợ
1
Trang 2Mục tiêu Giới thiệu các phương pháp phân tích và đánh giá hiệu quả của các dự án tiết kiệm năng lượng, cách thức xác định các thông số và thiết lập dòng tiền của dự án Phương pháp phân tích so sánh các giải pháp huy động tài chính cho dự án.
NỘI DUNG
Phương pháp phân tích và đánh giá hiệu quả các dự án tiết kiệm năng lượng
Phân tích các phương án tài chính của dự án
3
4
Trang 3NỘI DUNG
Phương pháp phân tích và đánh giá hiệu quả các dự án tiết kiệm năng lượng
Phân tích các phương án tài chính của dự án
Dự án tiết kiệm năng lượng
Dự án được hình thành thông thường trên cơ sở của một quá trình kiểm toán năng lượngBáo cáo kiểm toán chỉ ra những lãng phí và nhận dạng các cơ hội tiết kiệm năng lượng cho các hộ tiêu thụ
Báo cáo kiểm toán đưa ra các kiến nghị nhằm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
5
6
Trang 4Dự án tiết kiệm năng lượng …
Một số giải pháp nhằm tăng cường nhận thức, thay đổi phương thức quản lý;
Một số giải pháp cần đầu tư thay đổi nguyên liệu sử dụng, thay đổi công nghệ sản xuất, thay đổi máy móc thiết bị do đó cần bỏ vốn đầu tư
Khi đã bỏ vốn đầu tư thì cần thiết phải phân tích và đánh giá tính khả thi của dự án
Đánh giá tính khả thi của dự án
Đánh giá trên 2 khía cạnh:
Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật;
Đánh giá tính khả thi về tài chính của dự án
7
8
Trang 5Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật
Tác động chi phí bảo trì bảo dưỡng;
động của doanh nghiệp
Đòi hỏi về kỹ năng vận hành, thái độ làm việc của công nhân
Trọng số Trọng số Trọng số
Phương án A Phương án
Trang 6Đánh giá tính khả thi về tài chính của dự án
Đánh giá hiệu quả kinh tế và tính khả thi về tài chính của dự án
Hệ thống các chỉ tiêu sử dụng:
Thời gian hoàn vốn (T)
Tỷ số Lợi ích/Chi phí (B/C)Giá trị hiện tại thuần của dự án (NPV)
Hệ số hoàn vốn nội tại của dự án (IRR)
11
Đánh giá tài chính
Người đầu tư muốn biết
Khi nào hoàn vốn ?
Tổng giá trị mang lại
?
Thời gian hoàn vốn giản đơn (Payback) Giá trị hiện tại thuần (NPV)
Tỷ suất hoàn vốn
nội tại (IRR)
Chi phí vòng đời
Trang 7Các thông số cần mô tả và xác định từ dự án
Mô tả khía cạnh kỹ thuật của dự ánXác định các chi phí (dòng chi) của dự ánXác định các lợi ích (dòng thu) của dự ánXác định các lợi ích kinh tế - xã hội khác
Mô tả khía cạnh kỹ thuật của dự án
Hiện trạng tiêu thụ và quản lí năng lượng của DN Các cơ hội tiết kiệm năng lượng của DN
Mô tả các đầu tư thay thế, cải tạo, đầu tư mới, các thiết bị sử dụng năng lượng
Mô tả sự thay đổi các thông số, các chỉ tiêu tiêu thụ năng lượng, bảo dưỡng thiết bị trước và sau dự án Ước tính các chi phí đầu tư, cải tạo, bảo dưỡng thiết bị cần cho dự án
Ước tính các mức tiêu thụ năng lượng sau khi thực hiện dự án 13
14
Trang 8Các chi phí của dự án
Chi phí đầu tư (thiết bị, xây lắp, ) Chi phí vận hành tăng thêm
Tăng chi phí trả thuế vì có tiết kiệm
Lợi ích (dòng thu) của dự án
Tiết kiệm năng lượng, vật liệu Tiết kiệm thông qua sửa chữa và bảo dưỡng Tăng doanh thu do tăng phẩm cấp, chất lượng sản phẩm Tín dụng thuế nhà nước và các ưu đãi của nhà nước/công ty điện lực Giá trị của thiết bị thu hồi khi thanh lý
15
16
Trang 9Các lợi ích khác
An toàn cho người LĐ được cải thiện (nhờ giảm được những công việc không được tính và chi phí bảo hiểm)
Độ tin cậy được nâng caoGiảm được chi phí để bảo vệ môi trườngChất lượng sản phẩm được cải thiệnViệc sử dụng công suất được cải thiện
Chi phí dự án ước tính
Danh mục Thiết bị Phí kỹ thuật Chi phí lắp đặt Thuế và phí Vật dụng mau hỏng Đào tạo
Nội tệNgoại tệTổng
Chi phí ngừng sản xuất trong quá trình lắp đặt Phí tài chính trong quá trình lắp đặt Tổng chi phí dự án và yêu cầu tài chính
17
Trang 10KhácTỔNGNGUỒN TÀI CHÍNHVốn tự có của DN Vốn cổ phần tăng thêmVốn vay ngân hàngTín dụng của nhà cung cấpTỔNG
- Chi phí đầu tư cho dự án
- Chi phí vận hành tăng thêm
Trang 11(B-Vay và phương thức thanh toán
Lấy đâu ra vốn để thực hiện dự án Vay hay vốn chủ sở hữu ?
K0 : Số vốn vay ban đầu (số vốn ở thời điểm 0) i :Lãi suất vay
n :Số kỳ ghép lãi
21
22
Trang 12Phương thức tính lãi …
Lãi kép:
Kn = K0 (1+i )n
trong đó : K0 : Số vốn ban đầu (số vốn ở thời điểm 0) i :Lãi suất (% )
n :Số kỳ ghép lãi
Các phương thức trả vốn gốc & trả lãi
Trả vốn đều hàng năm, trả lãi hàng năm tính theo vốn vay cònTrả vốn cuối thời hạn vay, trả lãi đều hàng năm
Trả vốn và lãi đều hàng nămTrả vốn và lãi vào cuối thời hạn vay
23
24
Trang 13Trả gốc đều hàng năm
Trả gốc hàng năm = Vay/ số nămTrả lãi hàng năm= lãi suất * số vốn còn nợ ở đầu năm
Trả vốn cuối thời hạn vay, trả lãi đều hàng năm
Năm Gốc Lãi Hàng năm Còn nợ
Trang 14Trả gốc và lãi đều hàng năm
PV= Giá trị hiện tại= Lượng vayA= Giá trị trả đều hàng năm
r = lãi suất
n Số thời đoạn thanh toán𝑟
𝐴 = 𝑃𝑉 ∗ 1 − 1/(1 + 𝑟)𝑛
Trả gốc và lãi đều hàng năm
Xác định lượng trả hàng năm Công thức trong excel:
=PMT (lãi suất, thời gian trả, lượng vay)Xác định lượng trả lãi Nợ còn lại x lãi suấtXác định lượng trả gốc
Tổng trả hàng năm – trả lãi = trả gốc
27
28
Trang 15Trả gốc và lãi đều hàng năm
Tiền trả hàng năm A = Vay * ( A/P,i,n)Trả lãi = lãi suất * số vốn còn nợ ở đầu nămTrả gốc = trả hàng năm - trả lãi vay
Trả gốc và lãi vào năm cuối
Năm Gốc Lãi Hàng năm Còn nợ
Trang 16Khấu hao tài sản
Nhà xưởng, máy móc thiết bị thuộc tài sản cố định nên được tính vào chi phí sản xuất dưới hình thức khấu hao.
Khấu hao đều hay khấu hao tuyến tính được sử dụng phổ biến nhất hiện nay Tiền trích khấu hao hàng năm : Dt = D = (G0-Gcl)/Tkh
Trong đó :
Đơn giản, nhưng chậm thu hồi vốn đầu tư.
Ví dụ về khấu hao đều
Trang 17Giá trị theo thời gian của tiền
Năm 2018
$ 1000.00 Giá trị hiện tại Lãi suất hàng năm là 6 %
Năm 2019
$ 1060.00 Giá trị tương lai
Giá trị theo thời gian của tiền
Trang 18Tính giá trị tương lai của khoản đầu tư, khoản vay
Lượng tiền tiền tại hiện tại (PV) được đầu tư với lãi suất i% trong n năm thì khi đó giá trị tương lai tại thời điểm bất kỳ (FV) được tính theo công thức:
𝐹𝑉 = 𝑃𝑉 ∗ (1 + i )𝑛Trong Excel dùng hàm:
FV(lãi suất, tổng chu kỳ tính lãi, giá trị khoản đầu tư, hình thức tính lãi)
Thời gian Năm hiện tại Giá trị
Năm 0
Thừa số quy đổi (1+rate) n
Giá trị tương lai
Trang 19Tính toán giá trị hiện tại
Năm 2018
$ 1000.00 Giá trị hiện tại
Hệ số chiết khấu hàng năm là 6 % Năm 2019 $ 1060.00
Giá trị tương lai
Lượng tiền có được trong tương lai quy về hiện tại
37
Thời gian Năm Giá trị
tương lai
Thừa số quy đổi 1/(1+rate) n
Giá trị hiện tại
Trang 20Tính giá trị hiện tại của khoản thu
Lượng tiền thu được tại thời điểm n tương lai (FV) của khoản đầu tư được quy về tại hiện (PV) với lãi suất i% được tính theo công thức:1
𝑃𝑉 = 𝐹𝑉 ∗ (1 + i)𝑛
Trong Excel dung hàm:
PV(lãi suất, tổng số kỳ tính lãi, giá trị thu trong tương lai, hình thức tính lãi)
Hệ số chiết khấu
Đây là hệ số dùng để quy đổi dòng tiền tương lai của dự án về thời điểm hiện tại
Giá trị của hệ số chiết khấu tác động đến các chỉ tiêu tài chính
39
40
Trang 21Sự lựa chọn của hệ số chiết khấu
Sẽ phụ thuộc vào chi phí của vốn
Nó có thể được dựa trên lãi suất vay thịnh hành
Nó có thể dựa trên hệ số yêu cầu của chủ dự án.
Sự lựa chọn của hệ số chiết khấu
Nếu dự án sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau thì hệ số chiết khấu có thể tính theo phương pháp bình quân gia quyền theo tỷ lệ phần trăm nguồn vốn được sử dụng, lãi suất hoặc hệ số sinh lời của từng nguồn vốn
41
42
Trang 22Sự lựa chọn của hệ số chiết khấu …
Ví dụ dự án có sử dung vốn từ 3 nguồn:
Vốn tự có của doanh nghiệp (V1, i1) Vốn vay bằng đồng nội tệ (V2, i2); và Vốn vay bằng ngoại tệ để nhập máy móc thiết bị (V3, i3) Tổng vốn V∑= V1 + V2 + V3
Hệ số chiết khấu của dự án:
𝑛
𝑀𝐴𝑅𝑅 = ∑ 𝑉𝑥ik 𝑉k
k=1 ∑
43
Trang 23Khấu hao theo đường thẳng
Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theo công thức dưới đây
(𝐼 − 𝑆)
𝐷𝑛 =𝑁
Dn: Khấu hao hàng nămI: Giá trị ban đầu của tài sảnS: Giá trị còn lại của tài sảnN: thời gian trích khấu hao
Thuế thu nhập
Dòng tiền sau thuếDoanh thu dự ánChi phí dự ánThu nhập chịu thuế = doanh thu – chi phí dự ánThuế thu nhập = thu nhập chịu thuế x thuế suấtThu nhập sau thuế = thu nhập trước thuế - thuế thu nhập
45
46
Trang 24Dòng tiền dự án
Dòng tiền dự án bao gồm
Dòng chi dự ánDòng thu dự án
Dòng chi dự án
Mua thiết bị mớiXây dựng mớiChi phí vận hành, bảo dưỡng, sản xuấtChi phí thuê
Trả gốc, trả lãiThuế
Dòng tiền dự án
Dòng thu
Vốn vayDoanh thu dự ánChi phí tiết kiệm được (chi phí giảm) đối với các dự án làm giảm chi phí vận hành, dự án nâng cấp tiết kiệm chi phíGiá trị còn lại cuối đời dự án
47
48
Trang 25Bài tập
Công ty máy tính nâng cấp thiết bị với giá $125,000 Việc lắp đặt hệ thống này sẽ giúp tiết kiệm chi phí năng lượng $100,000; chi phí vận hành hệ thống tăng thêm $40,000 Sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng, thuế suất là 20% Xây dựng dòng tiền dự án
Phân tích tính khả thi của dự án
Thời gian hoàn vốn giản đơnThời gian hoàn vốn chiết khấuGiá trị hiện tại thuần của dự án (NPV)
Hệ số hoàn vốn nội tại (IRR - %)
Chi phí vòng đời (LCC)
49
50
Trang 26Thời gian hoàn vốn giản đơn
Thời hạn hoàn vốn – độ dài thời gian cần thiết để thu nhập từ dự án có thể bù đắp hay khôi phục lại được chi phí đầu tư dự án Thời hạn hoàn vốn giản đơn: không tính giá trị theo thời gian của tiền
Thường chỉ áp dụng với các dự án có thời gian hoàn vốn ngắn (nhỏ hơn 3 năm).
Thời gian hoàn vốn Số năm trước khi =
thu hồi hết vốn
+
Chi phí còn lại chưa thu hồi Dòng tiền vào trong năm
Thời gian hoàn vốn có tính chiết khấu
Thời hạn hoàn vốn có tính đến giá trị theo thời gian của dòng tiền
Cách tính tương tự như phương pháp hoàn vốn giản đơn
51
52
Trang 27Ưu điểm/nhược điểm của phương pháp thời gian hoàn vốn chiết khấu
Phương pháp này đơn giản khi sử dụng và dễ hiểu so với NPV và IRR Thời gian hoàn vốn ngắn nhất và phân biệt với những dự án có tuổi thọ dài Phương pháp này chỉ xem xét dòng tiền dự án trong khoảng thời gian là thời gian hoàn vốn
So với phương pháp thời gian hoàn vốn giản đơn, thì thời gian hoàn vốn chiết khấu có tính đến giá trị theo thời gian của tiền
Ưu điểm/nhược điểm của phương pháp thời gian hoàn vốn chiết khấu
Phương pháp thời gian hoàn vốn được sử dụng như là cơ chế sàng lọc dự án trường hợp thiếu tiền mặt và phân bổ vốn tạo điều kiện hoàn vốn nhanh trở nên quan trọng Các dự án mà tạo ra lợi ích nhanh được ưa thích hơn ngay cả trong những trường hợp mà những lợi ích đó là ngắn hạn
53
54
Trang 28Phương pháp Giá trị hiện tại thuần của dự án NPV (Net Present Value)
Giá trị hiện tại thuần là tổng tất cả giá trị tại hiện tại của dòng thu trong tương lai của dự án
NPV
NPV (Bt Ct ) (1 i)t 1
t 1
Phương pháp Giá trị hiện tại thuần của dự án NPV (Net Present Value)
NPV > 0: dự án có NPV càng lớn thì hiệu quả tài chính dự án càng cao
NPV ≤ 0: dự án không đạt hiệu quả tài chínhPhương án được chọn là phương án có NPV lớn nhất và NPV >0
55
56
Trang 29Phương pháp hệ số hoàn vốn nội tại (IRR)
1.50
1.49
1.00 0.98
0.63 0.50
0.37 0.18 0.05 0.00
Trang 30Phương pháp hệ số hoàn vốn nội tại (IRR)
IRR : Suất thu lợi nội tại Với i1 ta có NPV1; NPV1 >0 Với i2 ta có NPV; NPV2 <0 Ta có:
Dự án có IRR i* dự án khả thi
Dự án có IRR lớn nhất là dự án tối ưu
Ưu điểm của NPV và IRR so với các phương pháp khác
Có tính đến giá trị theo thời gian của tiền
Có xét đến tất cả dòng tiền trong suốt tuổi thọ của dự án IRR phổ biến hơn với các nhà tài trợ phát triển và những người thường quen với hệ số hoàn vốn Một dự án chấp nhận được nếu IRR cao hơn chi phí tiền dùng để cung cấp tài chính cho dự án, vì vậy hệ số mong muốn của chủ đầu tư không thể tuỳ tiện 59
60
Trang 31Dùng phương pháp nào?
Một nhà đầu tư muốn tiền của anh ta hoàn vốn trong thời gian ngắn thì sẽ dùng thời gian hoàn vốn chiết khấu.
Khi không có vay vốn thì NPV và IRR được ưa dùng.
Một ngân hàng cho vay và có một số phương án đầu tư sẽ muốn dùng phương pháp NPV và IRR để so sánh lợi nhuận với những phương án đầu tư khác
Dùng phương pháp nào? … Đối với các dự án nhỏ, việc tính toán thời gian hoàn vốn có thể là đủ nhưng đối với các dự án lớn mà có cần đến vốn vay bên ngoài thì khi đó cần tính thêm NPV và IRR Khi mà không có đủ thông tin trong tay, thường thời gian hoàn vốn giản đơn sẽ được sử dùng
Một số nhà đầu tư lại muốn có hệ số hoàn vốn nội tại cao thay vì hoàn vốn đầu tư ngay lập tức IRR không thể dùng được nếu dự án có hơn 1 năm dòng tiền thuần âm hay dự án nhiều dòng tiền âm Trong trường hợp này thì dùng NPV 61
62
Trang 32Phân tích độ nhạy
Chi phí vòng đời
Hiện nay trong phân tích đánh giá các dự án tiết kiệm năng lượng người ta sử dụng phương pháp phân tích Chi phí vòng đời (Life Cycle Cost Analysis – LCC) để đánh giá
Chi phí vòng đời của một sản phẩm (LCC) = Chi phí mua + Chi phí vận hành, bảo dưỡng + Chi phí phụ tùng thay thế + Chi phí tiền điện.
Phương án cơ sở Chi phí dự án tăng (+10%) Lãi suất ngân hàng tăng (+20%)
Tỉ giá thay đổi (-20%) Năng lượng TK giảm (-20%)
63
64
Trang 33Chi phí vòng đời …
Trong trường hợp tính đến giá trị thời gian của dòng tiền thì:
LCC = Chi phí đầu tư ban đầu + Giá trị hiện tại hóa các chi phí phát sinh trong tương lai
𝑛
1 𝐿𝐶𝐶 = 𝐶0 + ∑ 𝐶𝑡 ∗ (1 + i)𝑡 𝑡=1
Trong đó: C0: Chi phí đầu tư ban đầu
Ct: Chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng thiết bị ở năm tn: Tuổi thọ của thiết bị i: Hệ số chiết khấu
Số giờ thắp sáng (h/năm) 4000 4000
Trang 34Lựa chọn các giải pháp tài chính cho các dự án tiết kiệm năng lượng …
Để minh họa cho phần tính toán so sánh hiệu quả của các phương thức huy động tài chính cho dự án chúng ta lấy ví dụ sau:
Giả sử PizzaCo (chủ cơ sở) cần một hệ thống nước làm lạnh cho mục đích sản xuất Chi phí lắp đặt của hệ thống mới là $2.5 triệu Tuổi thọ của thiết bị là 15 năm, tuy nhiên quá trình chỉ cần thiết trong 5 năm, sau đó hệ thống làm mát sẽ được bán với giá trị thị trường ước tính là $1,200,000 (giá trị kế toán tại năm thứ 5 = $669,500) Hệ thống làm mát bằng nước sẽ tiết kiệm 1 triệu USD chi phí năng lượng hàng năm cho PizzaCo Thuế suất của PizzaCo là 34% Chi phí bảo trì và bảo hiểm thiết bị hàng năm là $50,000 Hệ số chiết khấu của PizzaCo là 18% Do tại cuối năm thứ 5 PizzaCo dự định bán thiết bị với giá cao hơn giá trị kế toán, công ty sẽ có thu nhập tăng thêm được gọi là “vốn gia tăng – capital gain” (bằng giá trị thị trường – giá trị kế toán) và sẽ bị đánh thuế Nếu PizzaCo bán thiết bị với giá thấp hơn giá trị kế toán, PizzaCo sẽ “lỗ vốn”.Công ty PizzaCo cần xác định hình thức đầu tư hiệu quả nhất cho mình
Ưu, nhược điểm của phương thức
Hình thức này có ưu điểm:
Doanh nghiệp có thể chủ động trong quá trình triển khai dự án;
Chi phí thấp vì tiết kiệm được các chi phí tài chính;
Là cách tốt nhất để bắt đầu các hoạt động tiết kiệm năng lượng
Tuy nhiên nó cũng có các hạn chế:
Tính bền vững của tiết kiệm năng lượng không cao do chất lượng của đội ngũ nhân lực;
Cần tìm được các nhà cung cấp thiết bị tin cậy;
Phạm vi áp dụng giới hạn do không phải doanh nghiệp nào cũng đủ nguồn lực tài chính để tự bỏ vốn
70
72
Trang 35Kết quả phân tích dự án Pizzaco trong trường hợp doanh nghiệp dùng vốn tự có
Ưu, nhược điểm của phương thức
Hình thức này có ưu điểm:
Có thể tận dụng được những ưu đãi của nhà nước và các tổ chức quốc tế cho các dự án tiết kiệm năng lượng;
Lãi suất phải trả trên khoản vay được xem là chi phí hợp lệ và được khấu trừ thuế; Khoản khấu trừ này là một phần trong lợi nhuận của doanh nghiệp và giúp giảm số tiền doanh nghiệp đóng thuế hàng năm.Hình thức này cũng gặp những hạn chế:
Phải chuẩn bị hồ sơ dự án theo yêu cầu phía ngân hàng, phải có tài sản đảm bao;
Chi phí tài chính của doanh nghiệp tăng
Dự án do doanh nghiệp tự vận hành nên thiếu tính bền vững trong mức tiết kiệm
Năm Tiết kiệm Khấu hao Trả Tổng còn Gốc