1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận phân tích kinh tế tài chính các dự án tiết kiệm năng lượng

39 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Kinh Tế - Tài Chính Các Dự Án Tiết Kiệm Năng Lượng
Tác giả Nguyễn Hoàng Lan
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hoàng Lan
Trường học Chưa xác định
Chuyên ngành Tiết kiệm năng lượng
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Chưa xác định
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 401,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu Giới thiệu các phương pháp phân tích và đánh giá hiệu quả của các dự án tiết kiệm năng lượng, cách thức xác định các thông số và thiết lập dòng tiền của dự án.. Hệ thống các chỉ

Trang 1

Quản lý sử dụng năng lượng

TS Nguyễn Hoàng Lan

Phân tích kinh tế - tài chính các dự án tiết kiệm năng lượng Nếu các bạn gặp khó khăn thì liên hệ với để hỗ trợ

1

Trang 2

Mục tiêu Giới thiệu các phương pháp phân tích và đánh giá hiệu quả của các dự án tiết kiệm năng lượng, cách thức xác định các thông số và thiết lập dòng tiền của dự án Phương pháp phân tích so sánh các giải pháp huy động tài chính cho dự án.

NỘI DUNG

Phương pháp phân tích và đánh giá hiệu quả các dự án tiết kiệm năng lượng

Phân tích các phương án tài chính của dự án

3

4

Trang 3

NỘI DUNG

Phương pháp phân tích và đánh giá hiệu quả các dự án tiết kiệm năng lượng

Phân tích các phương án tài chính của dự án

Dự án tiết kiệm năng lượng

Dự án được hình thành thông thường trên cơ sở của một quá trình kiểm toán năng lượngBáo cáo kiểm toán chỉ ra những lãng phí và nhận dạng các cơ hội tiết kiệm năng lượng cho các hộ tiêu thụ

Báo cáo kiểm toán đưa ra các kiến nghị nhằm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

5

6

Trang 4

Dự án tiết kiệm năng lượng …

Một số giải pháp nhằm tăng cường nhận thức, thay đổi phương thức quản lý;

Một số giải pháp cần đầu tư thay đổi nguyên liệu sử dụng, thay đổi công nghệ sản xuất, thay đổi máy móc thiết bị do đó cần bỏ vốn đầu tư

Khi đã bỏ vốn đầu tư thì cần thiết phải phân tích và đánh giá tính khả thi của dự án

Đánh giá tính khả thi của dự án

Đánh giá trên 2 khía cạnh:

Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật;

Đánh giá tính khả thi về tài chính của dự án

7

8

Trang 5

Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật

 Tác động chi phí bảo trì bảo dưỡng;

động của doanh nghiệp

 Đòi hỏi về kỹ năng vận hành, thái độ làm việc của công nhân

Trọng số Trọng số Trọng số

Phương án A Phương án

Trang 6

Đánh giá tính khả thi về tài chính của dự án

Đánh giá hiệu quả kinh tế và tính khả thi về tài chính của dự án

Hệ thống các chỉ tiêu sử dụng:

Thời gian hoàn vốn (T)

Tỷ số Lợi ích/Chi phí (B/C)Giá trị hiện tại thuần của dự án (NPV)

Hệ số hoàn vốn nội tại của dự án (IRR)

11

Đánh giá tài chính

Người đầu tư muốn biết

Khi nào hoàn vốn ?

Tổng giá trị mang lại

?

Thời gian hoàn vốn giản đơn (Payback) Giá trị hiện tại thuần (NPV)

Tỷ suất hoàn vốn

nội tại (IRR)

Chi phí vòng đời

Trang 7

Các thông số cần mô tả và xác định từ dự án

Mô tả khía cạnh kỹ thuật của dự ánXác định các chi phí (dòng chi) của dự ánXác định các lợi ích (dòng thu) của dự ánXác định các lợi ích kinh tế - xã hội khác

Mô tả khía cạnh kỹ thuật của dự án

Hiện trạng tiêu thụ và quản lí năng lượng của DN Các cơ hội tiết kiệm năng lượng của DN

Mô tả các đầu tư thay thế, cải tạo, đầu tư mới, các thiết bị sử dụng năng lượng

Mô tả sự thay đổi các thông số, các chỉ tiêu tiêu thụ năng lượng, bảo dưỡng thiết bị trước và sau dự án Ước tính các chi phí đầu tư, cải tạo, bảo dưỡng thiết bị cần cho dự án

Ước tính các mức tiêu thụ năng lượng sau khi thực hiện dự án 13

14

Trang 8

Các chi phí của dự án

Chi phí đầu tư (thiết bị, xây lắp, ) Chi phí vận hành tăng thêm

Tăng chi phí trả thuế vì có tiết kiệm

Lợi ích (dòng thu) của dự án

Tiết kiệm năng lượng, vật liệu Tiết kiệm thông qua sửa chữa và bảo dưỡng Tăng doanh thu do tăng phẩm cấp, chất lượng sản phẩm Tín dụng thuế nhà nước và các ưu đãi của nhà nước/công ty điện lực Giá trị của thiết bị thu hồi khi thanh lý

15

16

Trang 9

Các lợi ích khác

An toàn cho người LĐ được cải thiện (nhờ giảm được những công việc không được tính và chi phí bảo hiểm)

Độ tin cậy được nâng caoGiảm được chi phí để bảo vệ môi trườngChất lượng sản phẩm được cải thiệnViệc sử dụng công suất được cải thiện

Chi phí dự án ước tính

Danh mục Thiết bị Phí kỹ thuật Chi phí lắp đặt Thuế và phí Vật dụng mau hỏng Đào tạo

Nội tệNgoại tệTổng

Chi phí ngừng sản xuất trong quá trình lắp đặt Phí tài chính trong quá trình lắp đặt Tổng chi phí dự án và yêu cầu tài chính

17

Trang 10

KhácTỔNGNGUỒN TÀI CHÍNHVốn tự có của DN Vốn cổ phần tăng thêmVốn vay ngân hàngTín dụng của nhà cung cấpTỔNG

- Chi phí đầu tư cho dự án

- Chi phí vận hành tăng thêm

Trang 11

(B-Vay và phương thức thanh toán

Lấy đâu ra vốn để thực hiện dự án Vay hay vốn chủ sở hữu ?

K0 : Số vốn vay ban đầu (số vốn ở thời điểm 0) i :Lãi suất vay

n :Số kỳ ghép lãi

21

22

Trang 12

Phương thức tính lãi …

Lãi kép:

Kn = K0 (1+i )n

trong đó : K0 : Số vốn ban đầu (số vốn ở thời điểm 0) i :Lãi suất (% )

n :Số kỳ ghép lãi

Các phương thức trả vốn gốc & trả lãi

Trả vốn đều hàng năm, trả lãi hàng năm tính theo vốn vay cònTrả vốn cuối thời hạn vay, trả lãi đều hàng năm

Trả vốn và lãi đều hàng nămTrả vốn và lãi vào cuối thời hạn vay

23

24

Trang 13

Trả gốc đều hàng năm

Trả gốc hàng năm = Vay/ số nămTrả lãi hàng năm= lãi suất * số vốn còn nợ ở đầu năm

Trả vốn cuối thời hạn vay, trả lãi đều hàng năm

Năm Gốc Lãi Hàng năm Còn nợ

Trang 14

Trả gốc và lãi đều hàng năm

PV= Giá trị hiện tại= Lượng vayA= Giá trị trả đều hàng năm

r = lãi suất

n Số thời đoạn thanh toán𝑟

𝐴 = 𝑃𝑉 ∗ 1 − 1/(1 + 𝑟)𝑛

Trả gốc và lãi đều hàng năm

Xác định lượng trả hàng năm Công thức trong excel:

=PMT (lãi suất, thời gian trả, lượng vay)Xác định lượng trả lãi Nợ còn lại x lãi suấtXác định lượng trả gốc

Tổng trả hàng năm – trả lãi = trả gốc

27

28

Trang 15

Trả gốc và lãi đều hàng năm

Tiền trả hàng năm A = Vay * ( A/P,i,n)Trả lãi = lãi suất * số vốn còn nợ ở đầu nămTrả gốc = trả hàng năm - trả lãi vay

Trả gốc và lãi vào năm cuối

Năm Gốc Lãi Hàng năm Còn nợ

Trang 16

Khấu hao tài sản

Nhà xưởng, máy móc thiết bị thuộc tài sản cố định nên được tính vào chi phí sản xuất dưới hình thức khấu hao.

Khấu hao đều hay khấu hao tuyến tính được sử dụng phổ biến nhất hiện nay Tiền trích khấu hao hàng năm : Dt = D = (G0-Gcl)/Tkh

Trong đó :

Đơn giản, nhưng chậm thu hồi vốn đầu tư.

Ví dụ về khấu hao đều

Trang 17

Giá trị theo thời gian của tiền

Năm 2018

$ 1000.00 Giá trị hiện tại Lãi suất hàng năm là 6 %

Năm 2019

$ 1060.00 Giá trị tương lai

Giá trị theo thời gian của tiền

Trang 18

Tính giá trị tương lai của khoản đầu tư, khoản vay

Lượng tiền tiền tại hiện tại (PV) được đầu tư với lãi suất i% trong n năm thì khi đó giá trị tương lai tại thời điểm bất kỳ (FV) được tính theo công thức:

𝐹𝑉 = 𝑃𝑉 ∗ (1 + i )𝑛Trong Excel dùng hàm:

FV(lãi suất, tổng chu kỳ tính lãi, giá trị khoản đầu tư, hình thức tính lãi)

Thời gian Năm hiện tại Giá trị

Năm 0

Thừa số quy đổi (1+rate) n

Giá trị tương lai

Trang 19

Tính toán giá trị hiện tại

Năm 2018

$ 1000.00 Giá trị hiện tại

Hệ số chiết khấu hàng năm là 6 % Năm 2019 $ 1060.00

Giá trị tương lai

Lượng tiền có được trong tương lai quy về hiện tại

37

Thời gian Năm Giá trị

tương lai

Thừa số quy đổi 1/(1+rate) n

Giá trị hiện tại

Trang 20

Tính giá trị hiện tại của khoản thu

Lượng tiền thu được tại thời điểm n tương lai (FV) của khoản đầu tư được quy về tại hiện (PV) với lãi suất i% được tính theo công thức:1

𝑃𝑉 = 𝐹𝑉 ∗ (1 + i)𝑛

Trong Excel dung hàm:

PV(lãi suất, tổng số kỳ tính lãi, giá trị thu trong tương lai, hình thức tính lãi)

Hệ số chiết khấu

Đây là hệ số dùng để quy đổi dòng tiền tương lai của dự án về thời điểm hiện tại

Giá trị của hệ số chiết khấu tác động đến các chỉ tiêu tài chính

39

40

Trang 21

Sự lựa chọn của hệ số chiết khấu

Sẽ phụ thuộc vào chi phí của vốn

Nó có thể được dựa trên lãi suất vay thịnh hành

Nó có thể dựa trên hệ số yêu cầu của chủ dự án.

Sự lựa chọn của hệ số chiết khấu

Nếu dự án sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau thì hệ số chiết khấu có thể tính theo phương pháp bình quân gia quyền theo tỷ lệ phần trăm nguồn vốn được sử dụng, lãi suất hoặc hệ số sinh lời của từng nguồn vốn

41

42

Trang 22

Sự lựa chọn của hệ số chiết khấu …

Ví dụ dự án có sử dung vốn từ 3 nguồn:

Vốn tự có của doanh nghiệp (V1, i1) Vốn vay bằng đồng nội tệ (V2, i2); và Vốn vay bằng ngoại tệ để nhập máy móc thiết bị (V3, i3) Tổng vốn V∑= V1 + V2 + V3

Hệ số chiết khấu của dự án:

𝑛

𝑀𝐴𝑅𝑅 = ∑ 𝑉𝑥ik 𝑉k

k=1 ∑

43

Trang 23

Khấu hao theo đường thẳng

Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theo công thức dưới đây

(𝐼 − 𝑆)

𝐷𝑛 =𝑁

Dn: Khấu hao hàng nămI: Giá trị ban đầu của tài sảnS: Giá trị còn lại của tài sảnN: thời gian trích khấu hao

Thuế thu nhập

Dòng tiền sau thuếDoanh thu dự ánChi phí dự ánThu nhập chịu thuế = doanh thu – chi phí dự ánThuế thu nhập = thu nhập chịu thuế x thuế suấtThu nhập sau thuế = thu nhập trước thuế - thuế thu nhập

45

46

Trang 24

Dòng tiền dự án

Dòng tiền dự án bao gồm

Dòng chi dự ánDòng thu dự án

Dòng chi dự án

Mua thiết bị mớiXây dựng mớiChi phí vận hành, bảo dưỡng, sản xuấtChi phí thuê

Trả gốc, trả lãiThuế

Dòng tiền dự án

Dòng thu

Vốn vayDoanh thu dự ánChi phí tiết kiệm được (chi phí giảm) đối với các dự án làm giảm chi phí vận hành, dự án nâng cấp tiết kiệm chi phíGiá trị còn lại cuối đời dự án

47

48

Trang 25

Bài tập

Công ty máy tính nâng cấp thiết bị với giá $125,000 Việc lắp đặt hệ thống này sẽ giúp tiết kiệm chi phí năng lượng $100,000; chi phí vận hành hệ thống tăng thêm $40,000 Sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng, thuế suất là 20% Xây dựng dòng tiền dự án

Phân tích tính khả thi của dự án

Thời gian hoàn vốn giản đơnThời gian hoàn vốn chiết khấuGiá trị hiện tại thuần của dự án (NPV)

Hệ số hoàn vốn nội tại (IRR - %)

Chi phí vòng đời (LCC)

49

50

Trang 26

Thời gian hoàn vốn giản đơn

Thời hạn hoàn vốn – độ dài thời gian cần thiết để thu nhập từ dự án có thể bù đắp hay khôi phục lại được chi phí đầu tư dự án Thời hạn hoàn vốn giản đơn: không tính giá trị theo thời gian của tiền

Thường chỉ áp dụng với các dự án có thời gian hoàn vốn ngắn (nhỏ hơn 3 năm).

Thời gian hoàn vốn Số năm trước khi =

thu hồi hết vốn

+

Chi phí còn lại chưa thu hồi Dòng tiền vào trong năm

Thời gian hoàn vốn có tính chiết khấu

Thời hạn hoàn vốn có tính đến giá trị theo thời gian của dòng tiền

Cách tính tương tự như phương pháp hoàn vốn giản đơn

51

52

Trang 27

Ưu điểm/nhược điểm của phương pháp thời gian hoàn vốn chiết khấu

Phương pháp này đơn giản khi sử dụng và dễ hiểu so với NPV và IRR Thời gian hoàn vốn ngắn nhất và phân biệt với những dự án có tuổi thọ dài Phương pháp này chỉ xem xét dòng tiền dự án trong khoảng thời gian là thời gian hoàn vốn

So với phương pháp thời gian hoàn vốn giản đơn, thì thời gian hoàn vốn chiết khấu có tính đến giá trị theo thời gian của tiền

Ưu điểm/nhược điểm của phương pháp thời gian hoàn vốn chiết khấu

Phương pháp thời gian hoàn vốn được sử dụng như là cơ chế sàng lọc dự án trường hợp thiếu tiền mặt và phân bổ vốn tạo điều kiện hoàn vốn nhanh trở nên quan trọng Các dự án mà tạo ra lợi ích nhanh được ưa thích hơn ngay cả trong những trường hợp mà những lợi ích đó là ngắn hạn

53

54

Trang 28

Phương pháp Giá trị hiện tại thuần của dự án NPV (Net Present Value)

Giá trị hiện tại thuần là tổng tất cả giá trị tại hiện tại của dòng thu trong tương lai của dự án

NPV

NPV   (Bt  Ct )  (1  i)t 1

t 1

Phương pháp Giá trị hiện tại thuần của dự án NPV (Net Present Value)

NPV > 0: dự án có NPV càng lớn thì hiệu quả tài chính dự án càng cao

NPV ≤ 0: dự án không đạt hiệu quả tài chínhPhương án được chọn là phương án có NPV lớn nhất và NPV >0

55

56

Trang 29

Phương pháp hệ số hoàn vốn nội tại (IRR)

1.50

1.49

1.00 0.98

0.63 0.50

0.37 0.18 0.05 0.00

Trang 30

Phương pháp hệ số hoàn vốn nội tại (IRR)

IRR : Suất thu lợi nội tại Với i1 ta có NPV1; NPV1 >0 Với i2 ta có NPV; NPV2 <0 Ta có:

Dự án có IRR  i* dự án khả thi

Dự án có IRR lớn nhất là dự án tối ưu

Ưu điểm của NPV và IRR so với các phương pháp khác

Có tính đến giá trị theo thời gian của tiền

Có xét đến tất cả dòng tiền trong suốt tuổi thọ của dự án IRR phổ biến hơn với các nhà tài trợ phát triển và những người thường quen với hệ số hoàn vốn Một dự án chấp nhận được nếu IRR cao hơn chi phí tiền dùng để cung cấp tài chính cho dự án, vì vậy hệ số mong muốn của chủ đầu tư không thể tuỳ tiện 59

60

Trang 31

Dùng phương pháp nào?

Một nhà đầu tư muốn tiền của anh ta hoàn vốn trong thời gian ngắn thì sẽ dùng thời gian hoàn vốn chiết khấu.

Khi không có vay vốn thì NPV và IRR được ưa dùng.

Một ngân hàng cho vay và có một số phương án đầu tư sẽ muốn dùng phương pháp NPV và IRR để so sánh lợi nhuận với những phương án đầu tư khác

Dùng phương pháp nào? … Đối với các dự án nhỏ, việc tính toán thời gian hoàn vốn có thể là đủ nhưng đối với các dự án lớn mà có cần đến vốn vay bên ngoài thì khi đó cần tính thêm NPV và IRR Khi mà không có đủ thông tin trong tay, thường thời gian hoàn vốn giản đơn sẽ được sử dùng

Một số nhà đầu tư lại muốn có hệ số hoàn vốn nội tại cao thay vì hoàn vốn đầu tư ngay lập tức IRR không thể dùng được nếu dự án có hơn 1 năm dòng tiền thuần âm hay dự án nhiều dòng tiền âm Trong trường hợp này thì dùng NPV 61

62

Trang 32

Phân tích độ nhạy

Chi phí vòng đời

Hiện nay trong phân tích đánh giá các dự án tiết kiệm năng lượng người ta sử dụng phương pháp phân tích Chi phí vòng đời (Life Cycle Cost Analysis – LCC) để đánh giá

Chi phí vòng đời của một sản phẩm (LCC) = Chi phí mua + Chi phí vận hành, bảo dưỡng + Chi phí phụ tùng thay thế + Chi phí tiền điện.

Phương án cơ sở Chi phí dự án tăng (+10%) Lãi suất ngân hàng tăng (+20%)

Tỉ giá thay đổi (-20%) Năng lượng TK giảm (-20%)

63

64

Trang 33

Chi phí vòng đời …

Trong trường hợp tính đến giá trị thời gian của dòng tiền thì:

LCC = Chi phí đầu tư ban đầu + Giá trị hiện tại hóa các chi phí phát sinh trong tương lai

𝑛

1 𝐿𝐶𝐶 = 𝐶0 + ∑ 𝐶𝑡 ∗ (1 + i)𝑡 𝑡=1

Trong đó: C0: Chi phí đầu tư ban đầu

Ct: Chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng thiết bị ở năm tn: Tuổi thọ của thiết bị i: Hệ số chiết khấu

Số giờ thắp sáng (h/năm) 4000 4000

Trang 34

Lựa chọn các giải pháp tài chính cho các dự án tiết kiệm năng lượng …

Để minh họa cho phần tính toán so sánh hiệu quả của các phương thức huy động tài chính cho dự án chúng ta lấy ví dụ sau:

Giả sử PizzaCo (chủ cơ sở) cần một hệ thống nước làm lạnh cho mục đích sản xuất Chi phí lắp đặt của hệ thống mới là $2.5 triệu Tuổi thọ của thiết bị là 15 năm, tuy nhiên quá trình chỉ cần thiết trong 5 năm, sau đó hệ thống làm mát sẽ được bán với giá trị thị trường ước tính là $1,200,000 (giá trị kế toán tại năm thứ 5 = $669,500) Hệ thống làm mát bằng nước sẽ tiết kiệm 1 triệu USD chi phí năng lượng hàng năm cho PizzaCo Thuế suất của PizzaCo là 34% Chi phí bảo trì và bảo hiểm thiết bị hàng năm là $50,000 Hệ số chiết khấu của PizzaCo là 18% Do tại cuối năm thứ 5 PizzaCo dự định bán thiết bị với giá cao hơn giá trị kế toán, công ty sẽ có thu nhập tăng thêm được gọi là “vốn gia tăng – capital gain” (bằng giá trị thị trường – giá trị kế toán) và sẽ bị đánh thuế Nếu PizzaCo bán thiết bị với giá thấp hơn giá trị kế toán, PizzaCo sẽ “lỗ vốn”.Công ty PizzaCo cần xác định hình thức đầu tư hiệu quả nhất cho mình

Ưu, nhược điểm của phương thức

Hình thức này có ưu điểm:

Doanh nghiệp có thể chủ động trong quá trình triển khai dự án;

Chi phí thấp vì tiết kiệm được các chi phí tài chính;

Là cách tốt nhất để bắt đầu các hoạt động tiết kiệm năng lượng

Tuy nhiên nó cũng có các hạn chế:

Tính bền vững của tiết kiệm năng lượng không cao do chất lượng của đội ngũ nhân lực;

Cần tìm được các nhà cung cấp thiết bị tin cậy;

Phạm vi áp dụng giới hạn do không phải doanh nghiệp nào cũng đủ nguồn lực tài chính để tự bỏ vốn

70

72

Trang 35

Kết quả phân tích dự án Pizzaco trong trường hợp doanh nghiệp dùng vốn tự có

Ưu, nhược điểm của phương thức

Hình thức này có ưu điểm:

Có thể tận dụng được những ưu đãi của nhà nước và các tổ chức quốc tế cho các dự án tiết kiệm năng lượng;

Lãi suất phải trả trên khoản vay được xem là chi phí hợp lệ và được khấu trừ thuế; Khoản khấu trừ này là một phần trong lợi nhuận của doanh nghiệp và giúp giảm số tiền doanh nghiệp đóng thuế hàng năm.Hình thức này cũng gặp những hạn chế:

Phải chuẩn bị hồ sơ dự án theo yêu cầu phía ngân hàng, phải có tài sản đảm bao;

Chi phí tài chính của doanh nghiệp tăng

Dự án do doanh nghiệp tự vận hành nên thiếu tính bền vững trong mức tiết kiệm

Năm Tiết kiệm Khấu hao Trả Tổng còn Gốc

Ngày đăng: 18/10/2022, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Dự án được hình thành thơng thường trên cơ sở của một q trình kiểm tốn năng lượng - Tiểu luận phân tích kinh tế   tài chính các dự án tiết kiệm năng lượng
n được hình thành thơng thường trên cơ sở của một q trình kiểm tốn năng lượng (Trang 3)
Bảng đánh giá về kỹ thuật - Tiểu luận phân tích kinh tế   tài chính các dự án tiết kiệm năng lượng
ng đánh giá về kỹ thuật (Trang 5)
Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật - Tiểu luận phân tích kinh tế   tài chính các dự án tiết kiệm năng lượng
nh giá tính khả thi về kỹ thuật (Trang 5)
Khấu hao tài sản - Tiểu luận phân tích kinh tế   tài chính các dự án tiết kiệm năng lượng
h ấu hao tài sản (Trang 16)
Nhà xưởng, máy móc thiết bị thuộc tài sản cố định nên được tính vào chi phí sản xuất dưới hình thức khấu hao - Tiểu luận phân tích kinh tế   tài chính các dự án tiết kiệm năng lượng
h à xưởng, máy móc thiết bị thuộc tài sản cố định nên được tính vào chi phí sản xuất dưới hình thức khấu hao (Trang 16)
FV(lãi suất, tổng chu kỳ tính lãi, giá trị khoản đầu tư, hình thức tính lãi)Thời - Tiểu luận phân tích kinh tế   tài chính các dự án tiết kiệm năng lượng
l ãi suất, tổng chu kỳ tính lãi, giá trị khoản đầu tư, hình thức tính lãi)Thời (Trang 18)
Giá trị tương lai của khoản đầu tư - Tiểu luận phân tích kinh tế   tài chính các dự án tiết kiệm năng lượng
i á trị tương lai của khoản đầu tư (Trang 18)
Tính giá trị hiện tại của khoản thu - Tiểu luận phân tích kinh tế   tài chính các dự án tiết kiệm năng lượng
nh giá trị hiện tại của khoản thu (Trang 20)
PV(lãi suất, tổng số kỳ tính lãi, giá trị thu trong tương lai, hình thức tính lãi) - Tiểu luận phân tích kinh tế   tài chính các dự án tiết kiệm năng lượng
l ãi suất, tổng số kỳ tính lãi, giá trị thu trong tương lai, hình thức tính lãi) (Trang 20)
Chi phí vịng đời … - Tiểu luận phân tích kinh tế   tài chính các dự án tiết kiệm năng lượng
hi phí vịng đời … (Trang 33)
Tính tốn chi phí vòng đời và so sánh phương án thay thế đèn Led 15W cho đèn sợi đốt 100W - Tiểu luận phân tích kinh tế   tài chính các dự án tiết kiệm năng lượng
nh tốn chi phí vòng đời và so sánh phương án thay thế đèn Led 15W cho đèn sợi đốt 100W (Trang 33)
Hình thức này có ưu điểm: - Tiểu luận phân tích kinh tế   tài chính các dự án tiết kiệm năng lượng
Hình th ức này có ưu điểm: (Trang 35)
Kết quả phân tích dự án Pizzaco trong trường hợp doanh nghiệp dùng vốn tự có - Tiểu luận phân tích kinh tế   tài chính các dự án tiết kiệm năng lượng
t quả phân tích dự án Pizzaco trong trường hợp doanh nghiệp dùng vốn tự có (Trang 35)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w