1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Viêm thị thần kinh pps

5 351 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 90,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viêm thị thần kinh A.Phân loại lâm sàng: * Viêm thị thần kinh nhãn cầu.. * Viêm thị thần kinh hậu nhãn cầu.. 1.Viêm thị thần kinh nhãn cầu: a.Đặc điểm - Chẩn đoán - Thường xảy ra ở ngườ

Trang 1

Viêm thị thần kinh

A.Phân loại lâm sàng:

* Viêm thị thần kinh nhãn cầu

* Viêm thị thần kinh hậu nhãn cầu

1.Viêm thị thần kinh nhãn cầu:

a.Đặc điểm - Chẩn đoán

- Thường xảy ra ở người trẻ, khởi phát nhanh vài ngày, 1 mắt hoặc 2 mắt

- Thị lực giảm nhanh và đến mức thấp trong vòng một tuần sau khởi phát, giảm sắc giác

- Đau nhức mỏi mắt, nhất là khi chuyển động nhãn cầu

- Khám:

+ Đồng tử giãn to hoặc vừa do thị lực giảm

+ Đáy mắt: gai thị cương tụ, bờ hơi lồi (không quá 2D)

Trang 2

- Động mạch bình thường, tĩnh mạch giãn to nhưng không uốn khúc

- Có thể có xuất huyết quanh gai hoặc dịch rõ

- Thị trường: thu hẹp nhiều chu biên, đồng tâm, ám điểm trung tâm

b.Tiến triển

- Cấp/2-3 tuần, triệu chứng chức năng nặng → 1 tháng sau hồi phục một phần hoặc hoàn toàn

- Diễn tiến bán cấp, mãn → teo gai

c.Chẩn đoán phân biệt

c.1 Ứ phù gai: triệu chứng thị lực có thể rõ rệt nhưng chức năng chưa rối loạn

c.2 Viêm võng mạc thần kinh do cao huyết áp: gặp ở người già hoặc người trẻ có tổn thương tim thận; đáy mắt có xuất tiết, xuất huyết

c.3 Viêm tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc: thường 1 mắt, thị lực giảm đột ngột, võng mạc phù nhiều, tĩnh mạch giãn to cong queo

2.Viêm thị thần kinh hậu nhãn cầu:

a.Viêm cấp

b Viêm mãn (thường do nhiễm độc)

- Đặc điểm của bệnh ở giai đoạn: mâu thuẫn triệu chứng chức năng rất nặng

và triệu chứng thực thể không có hoặc rất nhẹ (bờ gai mờ nhẹ)

Trang 3

- Sau 3-4 tuần, gai thị bạc màu:

Thái dương

Hoàn toàn

- Sau khoảng 1 tháng, thị lực phục hồi, ám điểm trung tâm thu hẹp hoặc mất

đi

- Tiên lượng: thị lực sụt tăng đột ngột nhiều → khả năng phục hồi càng nhanh và hoàn toàn

c.Chẩn đoán phân biệt viêm thị thần kinh hậu nhãn cầu:

- Co thắt động mạch trung tâm võng mạc: thị lực giảm đột ngột, động mạch võng mạc thu nhỏ, có bao quanh mạch máu, phù lớp nông võng mạc

- Tắc động mạch trung tâm võng mạc: thị lực giảm đột ngột, có thể mù, hình ảnh đáy mắt dặc biệt: võng mạc đục trắng như sữa, động mạch co nhỏ, tĩnh mạch bình thường, hoàng điểm anh đào

B.Nguyên nhân gây viêm thị TK hậu nhãn cầu:

1.Bệnh ở mắt: viêm màng bồ đào, viêm toàn nhãn, viêm hốc mắt

2.Ổ nhiễm khuẩn lân cận: (xoang - tai mũi họng - răng) Hoặc sau nhiễm khuẩn cấp: cúm, khớp, sốt phát ban, sốt rét, nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng

hệ thần kinh (viêm màng não) hoặc sau nhiễm trùng mạn tính

3.Bệnh chuyển hóa: đái tháo đường (diabete), tê phù, thiếu vitamin A, thời

kỳ có thai

Trang 4

4.Dị ứng: thức ăn, tiêm huyết thanh

5.Nhiễm độc: thuốc ngủ, quinin, chì, thuốc lá

C.Điều trị:

1.Tìm & điều trị nguyên nhân

+ Khám nội khoa, chuyên khoa

+ Xét nghiệm tìm nguyên nhân:

- CTM, VSS

- Phim Hirzt và Blondeau

- Đường máu, nước tiểu toàn phần

- Xét nghiệm khớp, chức năng gan

+ Điều trị nguyên nhân

2.Nguyên tắc xử trí:

+ Giải quyết rối loạn tuần hoàn ở dây thần kinh bằng dùng thuốc chống rối loạn thẩm thấu mao mạch: Vitamin pp, Divascol

+ Bảo vệ thần kinh bằng Vitamin B1, B12, B6, C

+ Chống nhiễm trùng

+ Chống viêm, chống dị ứng

Trang 5

- Corticoid toàn thân, tại chổ

- Calci chlorua 0, 5g tiêm tĩnh mạch

Ngày đăng: 29/07/2014, 04:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w