Như các bạn đã biết, phươngtrình lượng giác là một mảng không thể thiếu trong các kì thi Đại học và Caođẳng... Mời các bạn cùng tham khảo qua phương trình lượng giác đưa về dạng cơ bản t
Trang 14 5
6
7
6 5
11
6
Trang 2
ác bạn học sinh thân mến! Trong mỗi chúng ta ai cũng ấp ủ trongmình những ước mơ, hoài bảo Đối với riêng học sinh ở cấp THPTchúng ta thì ước mơ lớn nhất không gì khác hơn, đó là thi đậu vàotrường Đại học, Cao đẳng mà chúng ta mong ước, cái ước mơ ấy lại càng có
cơ sở để trở thành hiện thực nếu như chúng ta cố gắng học tập Ước mơ củanhóm biên soạn chúng tôi cũng chẳng khác gì các bạn Để góp phần thựchiện cái ước mơ ấy nhóm chúng tôi đã quyết định soạn ra một quyển chuyên
đề lấy tên là “Phương trình lượng giác” Không phải ngẫu nhiên mà nhómchúng tôi lại quyết định chọn chuyên đề này Như các bạn đã biết, phươngtrình lượng giác là một mảng không thể thiếu trong các kì thi Đại học và Caođẳng
C
Trang 3Chương I:
Các công thức
lượng giác
cần nhớ
Trang 4Các hằng đẳng thức lượng giác cơ bản :
Trang 5 sinx y sin cosx y sin cosy xx y,
cosx y cos cosx y sin sinx yx y,
sin 2x 2sin cosx x
cos 2x cos2x sin2x 2cos2x 1 1 2sin 2x
tan 2x x x x, 2 k
Trang 6Công thức chia đôi :
sin 3x 3sinx 4sin3x
3 2
1
t x
1
t x
4
x x
x
Trang 7Công thức biến đổi tích thành tổng :
Công thức biến đổi tích thành tổng :
Công thức biến đổi tổng thành tích :
Công thức biến đổi tổng thành tích :
Trang 8Các hằng đẳng thức trong tam giác :
tanA tanB tanC tan tan tanA B C
cot cotA B cot cotB C cot cotC A 1
Trang 9 cos 2A cos 2B cos 2C 1 4cos cos cosA B C
cot cot cot cot cot cot
Trang 10
Chương II:
Phương trình
lượng giác
Trang 11I Phương trình lượng giác đưa về dạng cơ bản
Trong lượng giác có 3 phương trình cơ bản Dù cơ bản (chính vì cơ bản nên
nó mới có tên như vậy) nhưng cũng phải nêu ra đây bởi vì các PTLG khác nếu giải được cũng phải đưa về một trong 3 PTCB sau đây:
1 sinx với α α 1 , có nghiệm là:
arcsin α 2 arcsin α +k2k2
Ví dụ 1: Giải phương trình sau:
cos 3 sin x cos sinx
Trang 12Do
sin 1
k x
k k
2
x x x
2 1 sin
2
x x x
2 6 7
2 6
l x
l x
Trang 13x x x
sin x sin 2 x sin 3 x sin 4 x sin 5 x sin 6 x 0
(Đại học sư phạm Vinh,1997)
(1)
Trang 14
2 7 2 3
Trang 15
Bµi tËp tù gi¶i:
Bài 1 : Giải các phương trình lượng giác sau :
Trang 1610 sin4 xcos4 xcos4x
11 cos7x - sin5x = ( cos5x - sin7x)
Bài 2 : Cho phương trình tancosx cotsinx
1 Tìm điều kiện xác định của phương trình
2 Tìm tất cả các nghiệm thuộc đoạn 3 ; của phương trình
Bài 3 : Cho phương trình sin6 x + cos 6 x = m.
1 Xác định m để phương trình có nghiệm
2 Xác định m để phương trình có đúng 2 nghiệm trong khoảng 0;
Bài 4: Giải và biện luận phương trình 2m 1 cos2 x2 sinm 2x3m 2 0
Trang 17Mời các bạn cùng tham khảo qua phương trình lượng giác đưa về dạng cơ bản trong các đề thi tuyển sinh đại học sau :
II Phương trình bậc hai (bậc cao) đối với một hàm số
lượng giác
1)1 sin xcosxsin 2xcos 2x0
Trích ĐTTS Đại học, Cao đẳng, Khối B, 2005 2)2cosx 1 sin xcosx 1
Trích ĐTTS Học viện Ngân hàng TPHCM, 2000 3)sin 33 x cos 42 xsin 52 x cos 62 x
Trích ĐTTS Đại học, Cao đẳng, Khối B, 2002
4) cos10 x 2cos 4 x 6cos3 cos x x cos x 8cos cos 3 x x
Trích ĐTTS Đại học Tài chính Kế toán Hà Nội,1998 5)sin cos 33 x xcos sin 33 x xsin 43 x
Trích ĐTTS Đại học Ngoại thương TPHCM,1999
26) cos cos3 sin sin 3
Trang 19(1) 4 cos 3cos 2cos 1 cos 1 0
2cos cos 2 cos 1 0
cos 1 2cos 3cos 1 0
2 3
Trang 20x x
x x
x x
x
x x
x
2
2 2
2 2
2 2
sin 3 sin 1 2
sin
5
sin ).
sin 1 ( 3 sin
1 2
sin
5
sin ).
sin 1 ( 3 cos 2
sin
5
cos
sin ).
sin 1 ( 3 2 sin
2
1 sin
4
x x
cos
(do cosx 0 sinx 1)
0 2 sin 3
Trang 21Ví dụ 5 : Giải phương trình
sin 2 2
cos sin sin
x
(Trích ĐTTS Đại học, Cao đẳng, khối A, 2006)
Ví dụ 6 : Tìm các nghiệm thuộc khoảng0 ; 2 của phương trình:
x x
x x
2 sin 2 1
3 sin 3 cos sin
5
2 6
k x
k x
4 2
2 sinx x k x k
Với điều kiện trên, phương trình đã cho tương đương :
x x
x x
x x x
x
x x x
3
4 2
sin 1
2
sin
0 4 2 sin
sin
3
0 2 sin 2
1 2 sin
sin
3
1
2
0 cos sin sin
6 6
So với điều kiện, ta thấy nghiệm của phương trình đã cho là: 2
x x
x
x sin 3 4 cos 3 3 cos 3 sin 4 sin 3
3
cos
Trang 22
3 5 3
2
; 0 :
2 3
2 cos
2 1 cos
0 2
cos 5
cos 2
1 cos
2 3
sin cos
sin 5
x Do
m x
x x
x x
x x
x x
Ví dụ 7 : Xác định m để phương trình sau có đúng 7 nghiệm thuộc khoảng
cos 3 cos x xm x (1)
x
x x x
x
2 sin 2 1 sin cos
3 cos sin 1 4 sin cos
sin cos 3 sin
2
; 2 :
,
2 0
co s
0 3
co s 2
cos 4
0
co s
0 3
co s 2
cos 4
cos
0 1
co s 1
co s 2
co s 3
cos 4
1
2
2
2 3
x Do
k k
x x
m x
x x
m x
x x
x m
x x
x
2 0 3 cos
3 1 1 3 3 0
1 0 3 0 3 0
m m m
m m f
Bµi tËp tù gi¶i:
Trang 25III.Phương trình bậc nhất theo sin và cos
Trang 26Ví dụ 1:
Trang 27Ví dụ 2π và kπ ::
Trang 28Ví dụ 4:
Trang 30Ví dụ 5:
Ví dụ 6:
Ví dụ 7:
Trang 31Ví dụ 8:
Ví dụ 9:
Trang 32Ví dụ 10:
Ví dụ 11:
Trang 33Ví dụ 12π và kπ ::
Trang 36IV.Phương trình đối xứng theo sin và cos
Ví dụ 1:
Trang 37Ví dụ 2π và kπ ::
Trang 38Ví dụ 3:
Trang 39Ví dụ 4:
Trang 40Ví dụ 5:
Trang 41Ví dụ 6:
Trang 45V.Phương trình lượng giác chứa căn và dấu giá
trị tuyệt đối
Ví dụ 1:
Trang 46Ví dụ 2π và kπ ::
Ví dụ 3:
Trang 49Ví dụ 1:
Ví dụ 2π và kπ ::
Trang 52VI.Phương trình lượng giác không mẫu mực.
Ví dụ 1:
Ví dụ 2π và kπ ::
Trang 53Ví dụ 1:
Trang 54Ví dụ 2π và kπ ::
Trang 55Ví dụ 1:
Ví dụ 2π và kπ ::
Trang 56Ví dụ 1:
Trang 57Ví dụ 2π và kπ ::
Trang 59Chân dung một sồ nhà toán học:
Pierre de Fermat
-Pierre de Fermat (20 tháng 8, 1601 tại Pháp – 1665) là một học giả nghiệp dư vĩ đại, một nhà toán học nổi tiếng và cha đẻ của lý thuyết số hiện đại Xuất thân từ một gia đình khá giả, ông học ở Toulouse và lấy bằng cử nhân luật dân sự rồi làm chánh án Chỉ trừ gia đình và bạn
bè tâm giao, chẳng ai biết ông vô cùng say mê toán Mãi sau khi Pierre de Fermat mất, người con trai mới in dần các công trình của cha kể từ năm 1670 Năm 1896, hầu hết các tác phẩm của Fermat được ấn hành thành 4 tập dày Qua đó, người đời vô cùng ngạc nhiên và khâm phụctrước sức đóng góp dồi dào của ông Chính ông là người sáng lập lý thuyết số hiện đại, trong đó có 2 định lý nổi bật: định lý nhỏ Fermat và định lý lớn Fermat (định
lý cuối cùng của Fermat)
Trong hình học, ông phát triển phương pháp tọa độ, lập phương trình đường thẳng và các đường cong bậc ha rồi chứng minh rằng các đường cong nọ chính là các thiết diện cônic Trong giải tích, ông nêu các quy tắc lấy đạo hàm của hàm mũ với số mũ tỷ bất kỳ, tìm cực trị, tính tích phân những hàm mũ với số mũ phân số và
số mũ âm Nguyên lý Fermat về truyền sáng lại là một định luật quan trọng của quang học
Dù hoạt động khoa học kiên trì và giàu nhiệt huyết, đem lại nhiều thành quả
to lớn như vậy, nhưng éo le thay, Pierre de Fermat bình sinh chẳng thể lấy việc nghiên cứu toán làm nghề chính thức
Trang 60JOHN C FIELDS
Trong toán học thì chắc các bạn đã nghe qua huy chương Fields mà người ta thường coi như giải Nobel cho toán học, đề xướng bởi nhà toán học Canada John C Fields, tiếcrằng ông mất trước khi hai huy chương Fields đầu tiên được trao
Sinh thời là bạn thân của Mittag-Leffler, ông cũng vận động và gây quỹ rất nhiều cho toán học, noi theo gương Mittag-Leffler (năm 1895 đã trao hết gia sản cho một hiệp hội thành lập viện toán Mittag-Leffler) ông cũng cố công xây dựng Royal
Canadian Institute thành một trung tâm nghiên cứu khoa học Quỹ Fields không nhiều (khi mất Fields chỉ để lại 47 ngàn đô la Canada để góp vô) nên ban đầu chỉ
có 2 huy chương, trao 4 năm một lần vào dịp Đại hội toán học quốc tế cho các nhà toán học dưới 40 tuổi Từ 1969 người ta thêm vào hai huy chương nữa, cho nên từ
đó có thể có đến 4 người được trao huy chương này
Và cũng như có khi giải Nobel vẫn trao cho một nhà toán học, năm 1990 huy chương Fields đã được trao cho một nhà vật lý mà công trình nghiên cứu về thuyết siêu sợi (superstring theory) đã có nhiều đóng góp lớn cho toán học
Huy chương Fields khác với giải Nobel ở chỗ hạn chế tuổi, phần lớn do muốn khuyến khích các luồng nghiên cứu mới và các nhà toán học trẻ