An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn Linux và Windows tt Tất cả những cấu hình của Windows được lưu trong registry.. An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vnLinux file system An Ninh
Trang 1Sử dụng máy tính Linux đáp ứng các yêu cầu
chức năng như máy tính Windows
Thay thế mô hình mạng các server Windows
bằng mô hình mạng các server Linux
Các server Linux đáp ứng đủ vai trò như server
Windows, có khả năng quản lý tốt, chịu lỗi tốt
An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Mục tiêu khóa học (tt)
Trang 2An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Nội dung khóa học
• Technical Summary of Linux Distributions
• Installing Linux in a Server Configuration
• Installing Software
An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Nội dung khóa học (tt)
• Managing User
• Booting and shutting down
• File Systems
• Core System Services
• Compiling the Linux Kernel
Nội dung khóa học (tt)
Trang 3An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Lịch sử phát triển của Linux
Đặc điểm của hệ điều hành Linux
Khác biệt giữa hệ điều hành Linux và
GNU GPL: GNU General Public License
Mọi người đều có thể có source code của mãnguồn mở, chỉnh sửa, biên dịch theo ý riêng
Mã nguồn mở đã chỉnh sửa có thể dùng cho mụcđích riêng hoặc công khai Nếu công khai phảicung cấp đầy đủ source code
Linux là hệ điều hành mã nguồn mở, được phânphối theo quy định của GNU GPL
Trang 4An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
nguồn mở, họ được tự do chỉnh sửa, chia sẻ,
phân phối lại…
An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Đặc điểm của Linux
Giao diện đồ họa:
• Linux không yêu cầu giao diện đồ họa.
Ngôn ngữ lập trình: C, C++, FORTRAN, Java, Perl, Python, PHP…
Dễ dàng quản lý từ xa:
• Dễ dàng remote từ xa bằng commandline hoặc GUI.
Tính ổn định cao: Linux có thể chạy nhiều năm, không cần reboot
Trang 5An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Linux và Windows
Windows là hệ điều hành được thiết kế cho
single users
Unix là hệ điều hành được kế cho multi users
Nhiều người cùng chạy một chương trình trên
một máy tính vào cùng một thời điểm
Từ Windows 95, đã hỗ trợ multi user Tuy
nhiên, Unix đã hỗ trợ multi user từ 1969
An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Linux và Windows (tt)
Sự tách biệt giữa GUI và Kernel:
• GUI là thành phần chiếm nhiều memory nhất, và rất phức tạp, dễ bị lỗi nhất.
• Với Windows, GUI và kernel là không thể tách rời =>
tiện lợi cho người dùng.
• Với Linux, GUI tách biệt với kernel Người sử dụng có thể sử dụng GUI hay không, hoặc sử dụng những GUI khác nhau => cho phép tùy biến, phù hợp với server, vốn không cần GUI, tiết kiệm được memory, và ít bị lỗi.
An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Linux và Windows (tt)
Tất cả những cấu hình của Windows được lưu
trong registry Khi muốn chỉnh sửa rất phức tạp
Thường phải có phầm mềm third-party
Cấu hình của Linux là file text, vì vậy dễ dàng
chỉnh sửa theo ý muốn Có thể xóa bỏ hoàn toàn
những cấu hình cũ khi không cần
=> không có một chuẩn cấu hình Mỗi dịch vụ
định nghĩa một chuẩn cấu hình riêng
An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Tính ổn định cao và hầu như không có virus
Nhiều ý kiến cho rằng ai cũng có thể kiểm soátsource code khiến nó không an toàn
Tuy nhiên, bí mật không phải là an toàn
Code của linux được hàng ngàn programer kiểmtra
Nếu có bug, dễ dàng được tìm thấy hơn mãnguồn đóng
Trang 6An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Khó sử dụng cho người mới bắt đầu
Không có hỗ trợ, không có document đầy đủ
Bug vẫn tồn tại
Khi phát sinh lỗi, không phải ai cũng có khả
năng hiểu lỗi
An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Trang 7An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Nội dung
Tóm tắt các bước cài đặt
Kiểm tra sự hỗ trợ phần cứng
Cấu hình mạng
Linux file system
Linux boot loader
Các mode hoạt động của Linux
An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Chọn lựa kiểu cài đặt:
• Từ CD local.
• Qua môi trường mạng.
• Từ một volume trên network server.
Phân chia partition:
• Phân chia tự động hoặc theo định dạng riêng.
• Bắt buộc phải có phân vùng / và /swap.
• Chia các phân vùng còn lại theo nhu cầu.
Cấu hình mạng
Chọn lựa software để cài đặt
Chọn lựa boot loader
Cần chý ý đến những thiết bị phần cứng đặc biệt, mới
Trang 8An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Linux file system
An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Linux file systems (tt)
Mặc định, các phân vùng được mount trên phân vùng /
/swap: virtual memory.
/bin: lệnh quan trọng.
/boot: file cấu hình boot loader.
/dev: file devices.
/etc: file cấu hình.
/home: dữ liệu của users.
/lib: file thư viện quan trọng, và kernel module.
command để thay đổi các tham số boot
Trang 9An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Linux boot loader (tt)
An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Mode hoạt động của Linux
Linux có các mode hoạt động sau:
• 0: shutdown.
• 1: single mode.
• 2: multi user without networking.
• 3: multi user with networking.
Trang 10An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Nội dung
Add/ Remove Program
Redhat Package Manager (RPM)
Cài đặt bằng lệnh rpm
Cài đặt bằng source
Giới thiệu một số ứng dụng
An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Add/ Remove Program
Cài đặt bằng công cụ graphic add/ remove program của Linux giải quyết được các vấn đềsau:
• thao tác đơn giản, dễ thực hiện.
• tự động cài các gói phụ thuộc.
• dễ quản lý.
Redhat Package Manager
Được phát triển đầu tiên bởi Redhat, sau đó
được các phiên bản linux khác sử dụng rộng rãi:
Fedora, Mandrake, SuSe
Một số option khác sử dụng trong cài đặt:
• nodeps: cho phép cài đặt, bỏ qua các gói phụ thuộc.
• force: bắt buộc upgrade, bỏ qua conflicts.
• test: không cài đặt, upgrage, chỉ test.
• requires: liệt kê các gói phụ thuộc.
Trang 11An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Lệnh rpm (tt)
Các option truy vấn: kết hợp với option -q
• -a: hiển thị danh sách các package đã cài đặt.
• -f <file_name>: hiển thị package sở hữu
<file_name>.
• -p <package_name>: hiển thị thông tin của
package_name (package_name chưa được cài đặt).
• -i <package_name>: hiển thị thông tin của package.
• -l <package_name>: hiển thị file chứa trong
Tương thích với mọi phiên bản Linux
Được đóng gói sử dụng kiểu GNU Zip (.gz) hoặcBZip2 (bz2)
Trang 12An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Cài đặt bằng source (tt)
Sau khi giải nén, chuyển đến thư mục của gói
source:
• cd <extracted_dir_name>
Chạy script configure, cần đọc file README,
INSTALL để có những option cần thiết:
Trang 13Managing Users
An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Nội dung
Những thông tin định nghĩa users
Công cụ quản lý users
Users và cấp quyền users
Định nghĩa cấu hình mặc định cho người dùng
An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Định nghĩa Users
Users được định nghĩa trong một hệ thống để xác định
“ai? được quyền dùng cái gì?” trong hệ thống đó.
Với Linux, mỗi user có một định danh duy nhất, gọi là
UID (User ID)
• 0 – 99: user có quyền quản trị.
• > 99: user khác >= 500: không phải user hệ thống.
• => UID có khả năng sử dụng lại???
Mỗi user thuộc ít nhất một group Mỗi group cũng có
một định danh duy nhất là GID.
An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Có thể chỉnh sửa thông tin của users bằng công
cụ, hoặc sửa trực tiếp bằng text file
Trang 14An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Định nghĩa Users (tt)
Những file định nghĩa thông tin users:
• /etc/passwd: chứa thông tin user login, password mã
hóa, UID, GID, home directory, và login shell Mỗi
dòng là thông tin của một user.
• /etc/shadow: chứa thông tin password mã hóa, thời
gian sử dụng password, thời gian phải thay đổi
password…
• /etc/group: chứa thông tin group.
An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Định nghĩa Users (tt)
File /etc/passwd
Username Password
UID
GID
Description Home directory
Ngày sau khi phải thay
đ i password
Ngày user bị warn nếu không thay đối pass Ngày trước khi phả thay đổi password
Định nghĩa Users (tt)
File /etc/group
Groupname GID Grouppassword
Groupmember
Trang 15An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Quản lý bằng command line
• useradd: tạo user.
• usermod: chỉnh sửa thông tin user.
• userdel: xóa user.
• groupadd: tạo group.
• groupdel: xóa group.
• groupmod: chỉnh sửa thông tin group.
Quản lý bằng giao diện đồ họa
An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Cấp quyền Users
Quyền trong linux được phân chia như sau:
• Quyền đọc: r (read).
• Quyền ghi: w (write).
• Quyền thực thi: x (excute).
Mỗi file trong linux được gán quyền theo ba lớp user sau:
Trang 16An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Cấp quyền users (tt)
SetUID: program nào được set SUID, khi thực
thi sẽ được sở hữu bởi owner của program đó,
bất kể user nào gọi thực thi program này
SetGID: hiện thực như SUID, nhưng áp dụng
cho file group owner
Sticky bit: chỉ cho phép owner, hoặc root được
quyền delete file
An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Cấu hình mặc định
Khi dùng lệnh useradd không có option kèm theo để tạo user, các thuộc tính của user sẽ được tạo theo các cấu hình mặc định
Những file định nghĩa cấu hình mặc định:
cho việc tạo acount
/etc/skel: thư mục chứa nội dung mặc định sẽ
tạo trong home directory của users
/etc/login.defs: những cấu hình mặc định cho
shadow password
Hỏi & Đáp
Trang 17The Command Line
An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
The Command Line
Với hệ điều hành Unix và Linux, các thao tác đồ
họa không thể đáp ứng đủ công việc cần thiết
Dòng lệnh là công cụ hữu hiệu nhất
Dòng lệnh trong Unix và Linux là “case
<command> [option] [arguments]
• command: hệ thống sẽ làm gì?
• option: hệ thống sẽ làm gì?
• arguments: hệ thống sẽ thực thi lệnh ở đâu?
ls –al /root: liệt kê nội dung của thư mục
root (bao gồm cả file ẩn).
command option arguments
Trang 18An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Lệnh thông dụng
Lệnh su và sudo.
Lệnh gán biến môi trường.
Lệnh tạo, xóa, sửa, copy file , thư mục.
Xử lí
Output (Kết quả)
Trang 19An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Background jobs
Thông thường, lệnh chạy ở mode foreground,
đưa kết quả output ra màn hình (có thể chuyển
hướng đưa kết quả output vào file)
Nếu một lệnh chạy 1h ở mode foreground, thì
lệnh sẽ chiếm luôn BASH shell đó => người
dùng phải mở một shell khác để làm việc
Có thể start lệnh chạy mode background, nếu
cần thiết thì đưa kết quả output vào file và người
dùng vẫn có thể làm việc với BASH shell đó bình
Một số lệnh kiểm soát jobs
An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Hỏi & Đáp
Booting and shutting down
Trang 20An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Nội dung (tt)
Quá trình boot Linux
Boot loader (boot manager)
• Boot loader GRUB
• Boot loader LILO
Kernel image và initrd
Tiến trình init và file inittab
Tiến trình rc.sysinit
/etc/rc.d/rc script
Quá trình shutdown Linux
An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Quá trình boot linux
Quá trình boot Linux
BIOS/ POST
MBR (lilo hoặc grub): cho phép lựa chọn hệ điều
hành boot
Kernel + initrd: load kernel và detect hardware
Mount root file system (read only)
/sbin/init: tiến trình cha của mọi tiến trình
/etc/inittab: quyết định run level và gọi start các
dịch vụ cần thiết của run level đó
Hiển thị đồ họa nếu ở runlevel 5
Boot loader
Boot loader hay còn gọi là boot manager cho phép quản
lý nhiều hệ điều hành, chọn boot vào hệ điều hành nào.
Hai boot loader phổ biến của Linux:
• LILO (LInux LOader)
• GRUB (GRand Unified Boot loader)
Khi thay đổi file cấu hình, GRUB tự động nhận biết, LILO thì phải dùng lệnh /sbin/lilo để update cấu hình.
Ngày nay, GRUB là boot loader mặc định của đại đa số các hệ điểu hành Linux.
Trang 21An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Boot loader GRUB
File cấu hình grub.conf:
Đĩa đầu tiên, partition đầu tiên
An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Boot loader GRUB (tt)
Cách phân biệt partition trong boot loader GRUB khác với cách thông thường của Linux
GRUB không phân biệt IDE, và SCSI đĩa cứngđược hiểu là: hd%d
%d: là số nguyên, bắt đầu từ zero để chỉpartition đầu tiên
LILO có cách hiểu thông thường như Linux:
hdXY, sdXY
An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Boot loader GRUB (tt)
Một số lệnh của grub: sử dụng trong mode grub,
hoặc trong file grub.conf
An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Boot loader LILO
File cấu hình lilo.conf:
boot=/dev/hda prompt timeout=10 image=/boot/vmlinuz-2.6.5-1.358smp label=Linux Fedora (2.6.5-1.358smp) root=/dev/hda1
read-only other = /dev/hda2 label=Windows server 2003 table=/dev/hda
Đĩa IDE đầu tiên, partition đầu tiên
Trang 22An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Boot loader LILO (tt)
Để cài đặt LILO làm boot loader, dùng lệnh:
• /sbin/lilo – yêu cầu phải có file lilo.conf
Gỡ bỏ boot loader LILO, dùng lệnh:
An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Kernel image và initrd
Kernel image là hình ảnh nhỏ nhất của kernel được nén thành file vmlinuz-version.tar.gz
Kernel image chứa những thành phần quantrọng cần thiết đầu tiên để boot máy tính
initrd – initial ram disk: được sử dụng để detect phần cứng và load driver
Đồng thời mount file systems dưới dạng read only để tiến hành kiểm tra
Tiến trình init là cha của mọi tiến trình
Tiến trình init sẽ tìm đọc file /etc/inittab để
quyết định runlevel nào sẽ được boot
Mỗi dòng trong /etc/inittab có dạng như sau:
– id: runlevels:action:process
Nếu không định nghĩa, sẽ boot vào runlevel nào???
Tiến trình init …(tt)
Trang 23An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Tiến trình rc.sysinit
Tiến trình rc.sysinit thực thi những nhiệm vụ sau:
• thiết lập hostname của máy tính và detect môi trường network.
• Mount /proc file system.
• Thiết lập các tham số của kernel.
• Thiết lập giờ hệ thống, fonts.
• Khởi tạo phân vùng swap.
• Check file system và mount lại ở mode read-write.
• Load những module cần thiết.
An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
/etc/rc.d/rc script
Thực thi tất cả script liên quan đến run level đó
Vd: nếu runlevel là 5, sẽ gọi thực thi các script trong /etc/rc.d/rc5.d
Các script này là file symbolic link, link đến cácscript thật sự, thường chứa trong /etc/init.d
An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Quá trình shut down linux
Trang 24An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Hỏi & Đáp
File systems
Nội dung
Disk và partition
Khái niệm File Systems
Quản lý File Systems
Sau đó, dùng một một trình quản lý boot loader
để quản lý quá trình boot
Trang 25An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Disk và partition (tt)
Những ổ đĩa IDE sẽ có tên là hdX
• X có giá trị từ [a-z] đại diện cho một ổ đĩa vật lý Vd:
CDROM cũng được hiểu như một ổ đĩa IDE
Ổđĩa SCSI sẽ có tên là sdX
An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Disk và partition (tt)
An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Disk và partition (tt)
An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Khái niệm File systems
Trang 26An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Khái niệm File Systems (tt)
Mặc định, các phân vùng được mount trên phân vùng /
/swap: virtual memory.
/bin: lệnh quan trọng.
/boot: file cấu hình boot loader.
/dev: file devices.
/etc: file cấu hình.
/home: dữ liệu của users.
/lib: file thư viện quan trọng, và kernel module.
An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Partition,ổ đĩa CD-ROM, floopy, usb… cần đượcmount, nhờ thế nội dung của nó mới có thể đọcđược
Mount là biến một partition, một thiết bị ROM, USB…) thành một thư mục trên cây thưmục Thư mục này được gọi làmount-point
(CD-Xem nội dung của partition vừa được mount bằng xem nội dung của thư mục mount-point
Tạo một thư mục /mnt/cdrom Thư mục này
dùng làm mount-point cho ổ đĩa CD-ROM
Nếu thư mục mount point đã có dữ liệu trước
Mount một partition vào thư mục mount point
Xem nội dung của thư mục mount point
• Có những file trước đó không???
Umount CD-ROM ra khỏi mount point
• Những file trước đó có bị mất không???
Trang 27An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Quản lý File Systems (tt)
Mọi partition đều phải được mount để sử dụng
=> những partition hệ thống được mount lúc
nào => /etc/fstab
An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Quản lý File Systems (tt)
Lệnh fdisk: xem, tạo, xóa partition.
Lênh fsck: chẩn đoán và sửa lỗi file systems.
An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Logical Volume Management
VG (Volume Group)
PV (Physical Volume)
LV (Logical Volume)
An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Logical Volume Management (tt)
Linh hoạt trong việc phân chia partition
Dễ dàng mở rộng kích thước của volume
Để mở rộng dung lượng lưu trữ dữ liệu, đơn giảnchỉ cần thêm đĩa mới vào
Trang 28An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Logical Volume Management (tt)
trong môi trường LVM Physical volume có thể là đĩa
cứng, thiết bị lưu trữ khác, hoặc partition…
pvdisplay: hiển thị thông tin của physical volume.
devices đã được khởi tạo bằng pvcreate.
An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Trang 29An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Service syslogd
Người quản trị có nhu cầu thường xuyên theo
dõi các sự kiện xảy ra trong hệ thống
Khi có sự cố, người quản trị có nhu cầu tìm lại
các sự kiện xảy ra trước thời điểm đó trong hệ
thống
Một hệ thống luôn có nhu cầu cần lưu log
Có thể lưu log cục bộ, hoặc lưu log tập trung
An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Service syslogd (tt)
Log trong hệ thống được syslog phân loại như sau:
• facility: cho biết ứng dụng nào phát sinh ra log.
– syslog định nghĩa các facility có sẵn: authpriv, cron, daemon, kern, lpr, mail, mark, news, syslog, user, uucp
– syslog dành facility từ local0 -> local7 cho người dùng định nghĩa.
• level: mức độ nghiêm trọng của log.
debug < info < notice < warn < err < crit, alert < emerg
• action: log sẽ được xử lí như thế nào? Lưu hay không, lưu ở đâu?
An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Service syslogd (tt)
File cấu hình của syslog:
• /etc/syslog.conf:
– file cấu hình chính của service syslogd
– Kiểm soát việc record log nào được ghi, và ghi vào đâu?
• /etc/sysconfig/syslog:
– định nghĩa mode hoạt động của service syslogd.
– Lưu log cục bộ, hay lưu log vào remote server?
An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Service syslogd (tt)
Trang 30An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Service syslogd (tt)
Log trong hệ thống được lưu liên tục sẽ quá nhiều log Có
những log quá cũ, không cần thiết nữa.
Cần có một tiến trình cắt log hàng ngày, cắt theo theo
kích thước do người dùng định nghĩa, để dọn dẹp bớt log
cũ.
Tiến trình thực hiện việc cắt log: logrorate.
• /etc/logrotate.conf: định nghĩa các option dùng chung cho việc
cắt log
• Những dịch vụ cắt log theo kiểu thông thường có thể định nghĩa
trực tiếp trong file logrotate.conf
• /etc/logrotate.d/: mỗi dịch vụ có thể định nghĩa một file riêng,
để cắt log theo yêu cầu, phù hợp với dịch vụ đó.
An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Service syslogd (tt)
File /etc/logrorate.conf
File /etc/logrotate.d/radiusd
Service crond
Các dịch vụ cần chạy định kì, chạy vào một thời
điểm nào đó cụ thể trong ngày -> cần các thao
tác lập lịch
Service crond là service định kì gọi thực thi các
tác vụ được định nghĩa sẵn
Chạy trực tiếp bằng lệnh crontab
Chạy bằng serivce crond, với file cấu hình là
/etc/crontab
Service crond
File /etc/crontab có cấu trúc như sau:
• minute hour day month dayofweek command
• minute: có giá trị từ 0-59.
• hour: có giá trị từ 0-23
• day of month: có giá trị từ 0-31
• month:có giá trị từ 1-12
• day of week: có giá trị từ 0-6
• command: như command thực thi ở BASH shell.
• trường nào có dấu “*”: mọi lúc.
• trường nào có dấu “/*”: mỗi lúc.
Trang 31An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
xinetd - the extended Internet services daemon.
xinetd quản lý chung các dịch vụ xinetd sẽ lắng nghe tất
• /etc/xinetd.d/: mỗi dịch vụ có một file cấu hình, định
nghĩa cụ thể cấu hình của dịch vụ đó khi sử dụng
xinetd.
An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Service xinetd (tt)
File /etc/xinetd.d/krb5-telnet
Trang 32An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Service xinetd (tt)
Trước khi cho phép xử lí request, xinetd có thể
kiểm tra sự hợp lệ của IP request bằng những
file sau:
• / etc/hosts.allow: những host trong file này được chấp nhận.
• / etc/hosts.deny: những host trong file này bị discard request.
• Cấu hình như thế nào, để deny tất cả, chỉ chấp nhận những host trong
hosts.allow???
An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Hỏi & Đáp
Compiling The Linux kernel
Nội dung
Kernel version
Kernel modules
Compiling kernel
Trang 33An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Kernel version
Version của kernel có format như sau:
• linux-major.minor.patchlevel
– Vd: linux-2.6.18.8
• major: version chính của kernel
• minor: những thay đổi quan trọng của version.
– số chẵn: version này đã được kiểm tra và công bố sử dụng
An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Kernel modules
Kernel thường được biên dịch với các module
cần thiết nhất
Các module ít sử dụng có thể được insert vào
kernel khi cần thiết
Các module của kernel là một file object, nằm
• cdrom: module cho CDROM.
• fs: module cho file systems.
• ipv4: module cần thiết cho việc hoạt động với TCP/IP networking.
• net: module cho network interface.
• scsi: module cho SCSI controller.
• video: module cho video adapter.
• misc: các module không thuộc các module kể trên.
Trang 34An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Kernel modules (tt)
Lệnh lsmod: liệt kê những module đang được
kernel hỗ trợ
Lệnh insmod: thêm một module vào kernel
Lệnh rmmod: xóa bỏ một module ra khỏi
kernel
Lệnh modinfo: xem thông tin một module
File modules.dep: liệt kê mối quan hệ phụ thuộc
• make bzImage: tạo một file kernel image.
• make modules: biên dịch những driver thiết bị, và những module đã chọn lựa để biên dịch.
• make modules_install: tất cả những modules đã được biên dịch
sẽ được cài đặt vào thư mục /lib/modules/kernel-version.
Trang 35An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Compiling kernel (tt)
Sau khi biên dịch kernel hoàn tất, tạo ra một
kernel image và một initrd mới
Khởi động lại máy, boot loader sẽ nhận thêm
một hệ điều hành mới
File system của hệ điều hành mới cũng là file
system của hệ điều hành cũ
Hệ điều hành mới chỉ khác hệ điều hành cũ các
modules được biên dịch trong kernel
An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Hỏi & Đáp
Networking Fundamentals
An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Các lệnh cấu hình, debug thông tin
• ifconfig, ifup, ifdown
• route
• traceroute, netstat, tcpdump
Trang 36An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Các ứng dụng trước tiên sẽ sử dụng file này khi
cần truy vấn một máy tính bằng tên
An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
File /etc/sysconfig/network định nghĩa các cấu hình network cơ bản cho máy tính
File /etc/sysconfig/network
enable network enable network IPv6 tên máy tính
default gateway của máy tính
so sánh với giá trị trong /etc/hosts
active khi boot.
File /etc/resolv.conf
File /etc/resolv.conf dùng để định nghĩa name server mà máy tính sẽ sử dụng để thực hiện các truy vấn phân giải tên miền
Một số cú pháp thông dụng:
• domain: DNS domain của máy tính.
• nameserver: IP hoặc tên của name server mà máy tính sẽ sử dụng Có tối đa 3 giá trị.
• search:
Trang 37An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
File /etc/services
File /etc/services gồm một danh sách network port và
các service sử dụng những port này.
Khi định nghĩa một service mới, người quản trị phải
định nghĩa một cặp service name và port number vào
file /etc/services.
Port 0 – 1024: là những port đã được dành riêng.
Port > 1024: port được định nghĩa thêm vào tùy theo
nhu cầu của ứng dụng.
An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Lệnh ifconfig, ifup, ifdown
Lệnh ifconfig dùng để cấu hình địa chỉ IP, netmask, địa chỉ broadcast và các tham số cấu hình khác.
• ifconfig eth0 192.168.1.10 netmask 255.255.255.0
Lệnh ifup dùng để enable một interface.
Lệnh ifdown dùng để disable một interface.
An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Lệnh route
Lệnh route dùng để hiển thị, chỉnh sửa, quản lý
bảng routing table
Lệnh route cho phép định nghĩa các static route
theo ý của người quản trị
Static route là những routing ít thay đổi, không
phải cập nhật thường xuyên, được định nghĩa vì
một mục đích nào đó
Lệnh route cũng cho phép người quản trị điều
chỉnh default gateway theo ý muốn
An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Lệnh traceroute, netstat, tcpdump
Lệnh traceroute: để theo dõi đường đi của gói tin trong
hệ thống mạng Lệnh traceroute thường dùng để debug, xác định vì sao gói tin không di chuyển đến một network được.
Lệnh netstat: để liệt kê các port đang lắng nghe, các kết nối đang mở đến máy tính, và tình trạng của các kết nối này.
Lệnh tcpdump: để bắt gói tin di chuyển trong network
Có thể lưu lại thành file, dùng ethereal để phân tích gói tin, xác định loại traffic, hoặc tìm kiếm các dấu hiệu mong muốn.
Trang 38An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Trang 39An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
An Ninh Mạng ATHENA , www.athena.com.vn
Có thể get IP động bằng cách điều chỉnh file: