Các Distro này trải rộng trền rất nhiều miền ứng dụng từ các router wireless đến điện thoại di động, robot, máy tính laptop, server, hệ thống điện toán lưới, điện toán đám mây… Hình sau
Trang 1CHỦ ĐỀ: UBUNTU DESKTOP*
Tóm tắt quy trình cài đặt và sử dụng một số ứng dụng
*Minh họa trên phiên bản Ubuntu Desktop 12.04.1-32bits
//
MỤC LỤC I Giới thiệu về các bản phân phối Linux 2
1 Bản phân phối Linux (Linux Distro) 2
2 Một số bản phân phối Linux điển hình 4
II Quá trình cài đặt Ubuntu Desktop 5
1 Các lưu ý trước khi cài đặt Ubuntu 5
a Cấu hình tối thiểu để chạy Ubuntu Desktop 5
b Chương trình máy ảo Virtual Box 7
2 Cài đặt Ubuntu song song với MS Windows dùng ổ đĩa cứng ảo 8
3 Cài đặt Ubuntu trên phân vùng độc lập 11
Trang 2I Giới thiệu về các bản phân phối Linux
1 Bản phân phối Linux (Linux Distro)
Một bản phân phối Linux là một nhánh hệ điều hành dựa trên nhân Linux và đi kèm với nó là một hệ thống phần mềm, thư viện Mỗi bản phân phối Linux hướng đến một hoặc một số nhóm đối tượng người dùng cụ thể, hướng đến một mục đích sử dụng cụ thể như: Các bản phân phối dành cho người mới bắt đầu sử dụng Linux, các bản phân phối khác lại hướng đến nhóm người dùng chuyên nghiệp
Do đặc trưng của Linux là nguồn mở, và được rất nhiều người dùng có chuyên môn cao sử dụng cũng như tham gia phát triển nên hiện tại số Distro Linux là rất lớn (trên 600 bản phân phối khác nhau) Các Distro này trải rộng trền rất nhiều miền ứng dụng từ các router wireless đến điện thoại di động, robot, máy tính laptop, server, hệ thống điện toán lưới, điện toán đám mây…
Hình sau đây cho thấy một số nhánh trong cây phả hệ của Ubuntu Linux xuất phát từ gốc là bản phân phối Debian:
Trang 4Ngoài ra còn nhiều nhánh lớn của các bản phân phối khác như Redhat, Slackware…
2 Một số bản phân phối Linux điển hình
Redhat: Các hệ điều hành gốc Radhat ngày nay khá thông dụng, lý do là vì hệ
điều hành Redhat được điều hành tốt bởi một công ty lớn, hệ thống tài liệu được biên
soạn công phu và đầy đủ, hiện tại các trung tâm đào tạo về Linux thường dùng hệ điều hành gốc Redhat Các bản Linux gốc Redhat nổi tiếng như: Mandrake, CentOS, Redhat Enterprise, Fedora Core…
OpenWRT: Đây không phải là bản Linux được rất nhiều người sử dụng-nếu
đem so với các Distro khác, tuy nhiên nó là một minh chứng cho tính đa dạng và khả năng ứng dụng của Linux Bản OpenWRT được dùng để chạy trên nền các thiết bị
Wireless Router và điều hành toàn bộ các hoạt động của router wifi như: quản lý các tài nguyên: Card wireless, chip switch, RAM, bộ nhớ flash; Quản lý kết nối, tường lửa, quản trị băng thông, quản lý truy cập… Và tất cả mọi công việc này được thực hiện với một bản linux có dung lượng chỉ từ 4-32MB, với phần cứng của các thiết bị phát wifi cũng rất khiêm tốn, tốc độ CPU thấp (thường thấp hơn 500MHz), bộ nhớ RAM chỉ từ 4-64MB Bản OpenWRT được thiết kế để thay thế cho firmware gốc của các thiết bị này Ngày nay, có rất nhiều thiết bị của các hãng Linksys, Asus, D-Link, TP-Link và thậm chí cả Tenda có thể chạy được firmware OpenWRT
Trang 5dụng nhất cho máy tính cá nhân Ubuntu thành công nh
dụng, hướng đến tính bả
vẫn là hệ điều hành đượ
OpenSUSE và CentOS Ngoài phiên b
phiên bản cho các nền tả
II Quá trình cài đặt Ubuntu De
1 Các lưu ý trước khi c
2 Cấu hình tối thiểu để chạy Ubuntu Desktop
Cũng như các hệ
nghị cấu hình tối thiểu đ
tối thiểu là máy cài đặt ph
ra còn tùy vào nhu cầu s
thể đòi hỏi cấu hình cao h
họa, lượng RAM nhiều đ
nhân…
Mỗi nhánh con c
Xubuntu… cũng đòi hỏi c
phân phối Linux bất kỳ
thức của bản phân phối/phiên b
t cho máy tính cá nhân Ubuntu thành công nhờ vào m
ản địa hóa và được hỗ trợ cập nhật vá lỗi t
ợc nhiều người dùng và bậc top 5 của thế OpenSUSE và CentOS Ngoài phiên bản Desktop thông dụng thì Ubuntu còn có nhi
ảng khác như Server, điện toán đám mây, thi
ặt Ubuntu Desktop
ớc khi cài đặt Ubuntu
ối thiểu để chạy Ubuntu Desktop
ệ điều hành khác, Ubuntu Desktop cũng đ
u để hệ điều hành này có thể chạy, với Ubuntu Desktop, yêu c
t phải có CPU 1.0Ghz, RAM 512MB, ổ đ
u sử dụng thực tế của người dùng, các phầ
u hình cao hơn, ví dụ như card đồ họa mạnh kèm b
u để phục vụ chạy nhiều ứng dụng, CPU đa lu
i nhánh con của bản phân phối Ubuntu như Ubuntu, Kubuntu, Edubuntu,
i cấu hình khác nhau, nên cách tốt nhất trư
đó là tham khảo cấu hình khuyến nghị trên trang web chính i/phiên bản Linux dự định cài đặt
Ngoài ra thì khi bạn muốn cài đặt Ubuntu trên máy có RAM nhi
n 64 bits để có thể dùng hết lượng RAM trên h
Ubuntu: Đây là một Distro
ừ Debian, đến năm
2012, Ubuntu là bản Linux thông
vào một môi trường dễ sử
i tốt Hiện tại Ubuntu giới, hơn cả Fedora,
ng, CPU đa luồng hay đa
i Ubuntu như Ubuntu, Kubuntu, Edubuntu,
t trước khi cài một bản trên trang web chính
t Ubuntu trên máy có RAM nhiều hơn 4G, bạn
ng RAM trên hệ thống
Trang 6Ubuntu còn có một khái niệm nữa cần quan tâm đó là LTS (“Long Term Support”: Hỗ trợ lâu dài), trong một năm Ubuntu cho ra đời 2 phiên bản mới, và mỗi
2 năm thì một phiên bản LTS được ra đời Với các phiên bản trước đây thì thời gian
hỗ trợ (cung cấp các bản cập nhật, vá lỗi…) cho bản LTS là 3 năm cho Ubuntu Desktop và 5 năm cho Ubuntu Server, riêng từ phiên bản 12.04 thì thời gian hỗ trợ cho cả hai hệ thống là 5 năm Do đó tốt nhất là khi dùng trong thực tế ta nên cài đặt bản LTS để đạt được thời gian hỗ trợ tối đa
Hình sau đây biểu diễn cho thời gian hỗ trợ của nhà cung cấp cho từng phiên bản Ubuntu:
Trang 73 Chương trình máy ảo Virtual Box
Khi sử dụng Linux cho môi trường học thuật, người học có thể triển khai dễ dàng hơn bằng cách cài chúng trên máy ảo Cùng với nhiều công nghệ mới được áp dụng cho CPU máy tính cá nhân, trong đó nổi bậc nhất là công nghệ ảo hóa CPU (Virtualization), máy tính chạy bất kỳ hệ điều hành nào đều có thể chạy được các máy
ảo trên nó với hiệu năng cao
Virtual Box là một chương trình máy ảo nguồn mở thông dụng, cung cấp cho người dùng nhiều tính năng hữu ích như: Chạy và quản lý các máy ảo 32/64 bits; giả lập hầu hết các thiết bị phần cứng trên máy PC như: HDD, Soundcard, LAN, USB; cho phép các máy ảo có thể tương tác với nhau bằng cách giả lập mạng LAN ảo với các chế độ card mạng khác nhau như dịch địa chỉ (NAT), cầu nối mạng ảo với mạng thật (Bridged Adapter), chỉ kết nối máy ảo với máy thật (Host-Only) Các thiết đặt chính cho một máy ảo được tóm tắt như hình sau:
Các nguồn tài nguyên trong máy ảo Virtual Box dễ dàng được quản lý và sao chép như sao chép file ổ cứng, sao chép toàn bộ máy ảo…
Trang 8Chú ý: Ta có thể cài đặt Virtual Box dễ dàng như bất kỳ ứng dụng nào khác
trong Windows, tuy nhiên trong quá trình cài đặt nếu được trình cài đặt hỏi, ta cần đồng ý cho phép cài đặt driver card mạng ảo trên máy thật để cho các máy ảo có thể giao tiếp được với máy thật và qua đó có thể giao tiếp với mạng thật
4 Cài đặt Ubuntu song song với MS Windows dùng ổ đĩa cứng ảo
Ubuntu cung cấp một ứng dụng giúp cài đặt hệ điều hành này theo cách giống như một ứng dụng trong Windows, tất nhiên dưới khía cạnh của một hệ điều hành độc lập thì Ubuntu không thể hoàn toàn phụ thuộc vào Windows
Ứng dụng này có tên là WUBI (Windows-based UBuntu Installer) là một ứng dụng nhỏ chạy trên nền Windows với chức năng giúp cài đặt Ubuntu mà không cần phải thực hiện các thao tác mạo hiểm liên quan đến việc phân vùng và format đĩa cứng WUBI sẽ dùng một phần không gian trống trên các ổ cứng để tạo ra ổ đĩa ảo dành cho việc cài đặt Ubuntu và thêm một tùy chọn vào bootloader của Windows
Có một số đặc điểm sau đây về WUBI:
- Ổ cứng chứa Ubuntu thật ra là một file ổ cứng ảo nằm trên một phân vùng nào đó được chỉ định lúc cài
- Môi trường chạy của hệ điều hành là trên ổ cứng ảo này, nhưng tất cả mọi quá trình từ lúc khởi động đến việc nạp driver, cài ứng dụng… đều là quá trình chạy trên phần cứng thật của máy và hoàn toàn không phụ thuộc vào Windows-mặc dù ta có thể khởi động vào Windows để gở bỏ WUBI kèm theo toàn bộ hệ điều hành Ubuntu đã cài
Trong Ubuntu phiên bản 12.04, do WUBI còn một số điểm chưa ổn định (ví dụ như khi cài trong Windows 8) nên nhà điều hành đã tạm thời vô hiệu hóa tính năng cài đặt trong Windows Tuy nhiên WUBI vẫn hoạt động ổn định trên Windows 7 và các hệ điều hành trước
Các bước để cài Ubuntu 12.04 bằng WUBI:
Trang 9- Bước 1: Dùng đĩa CD Ubuntu 12.04 hoặc file ISO chứa Ubuntu (Nếu dùng
file ISO Ubuntu thì ta có thể dùng kèm một chương trình ổ đĩa CD ảo nào
đó như WinCDEmu)
- Bước 2: Như đã trình bày, mặc định thì WUBI trong Ubuntu 12.04 được tắt
tính năng cài đặt Ubuntu, ta sẽ chạy WUBI bằng lệnh để có thể truyền tham
số vào: Vào cửa số cmd, chuyển sang ổ đĩa CD Ubuntu, chạy lệnh wubi force-wubi Lệnh này sẽ chạy WUBI và giao diện ban đầu sẽ hiện ra, ta
chọn tùy chọn “Install inside Windows”
Trang 10- Bước 3: Chọn các thông số cài đặt như: Vị trí đặt file ổ cứng ảo Ubuntu
(Installation Drive); Kích thước cho ổ cứng ảo (Installation Size); Username và Password Sau đó chọn “Install”
o Khi thao tác copy của WUBI hoàn tất, trình cài đặt sẽ yêu cầu khởi động lại máy, chọn “Restart now”
Trang 11- Bước 4: Khi khởi động lại vào Ubuntu sẽ tiếp tục thực hiện quá trình cài
đặt trên môi trường Linux “thật” Trong bước này chương trình cài đặt không hỏi thêm bất cứ thông tin nào Quá trình này bao gồm:
o Gắn kết ổ đĩa ảo đã cấp phát dung lượng
o Format ổ ảo này
o Cài đặt Ubuntu vào ổ đĩa ảo
o Hoàn tất quá trình cài và khởi động lại máy
- Bước 5: Khởi động vào Ubuntu để xem kết quả cài đặt!
5 Cài đặt Ubuntu trên phân vùng độc lập
Một trong những tùy chọn lý thú cho người mới bắt đầu dùng Linux đó là tính năng “chạy ngay” hay “Live CD/DVD”, với tính năng này thì người dùng có thể trải nghiệm Linux mà không cần phải cài đặt vào máy
Để chạy trực tiếp hoặc cài Ubuntu độc lập với Windows thì cần khởi động máy
từ CD Ubuntu Trường hợp cài đặt lên máy áo Virtual Box thì ta có thể dùng file ISO của đĩa Ubuntu làm ổ CD ROM cho máy ảo và cài đặt từ đó
Trang 12Các bước cài Ubuntu độc lập:
- Bước 1: Khởi động từ đĩa CD Ubuntu và click nút “Install Ubuntu” để cài
đặt:
- Bước 2: Chuẩn bị cài đặt, trình cài đặt yêu cầu kiểm tra lại các thông tin
cần thiết: đủ dung lượng ổ cứng để cài, máy (laptop) đã cắm nguồn sạc… Bước này còn có 2 tùy chọn: tự update hệ thống trong lúc cài và cài plugin MP3 Nếu không có kết nối Internet hay kết nối chậm thì ta nên tắt 2 dấu check này đi:
Trang 13- Bước 3: Chọn phân vùng cài đặt, bước này sẽ có giao diện cài đặt khác
nhau tùy vào việc trên ổ cứng đã có hệ điều hành nào hay chưa Trong hình minh họa bên dưới ứng với trường hợp ổ cứng đang trống, có hai tùy chọn
là xoá toàn bộ ổ cứng và phân hoạch toàn bộ cho Ubuntu, tùy chọn thứ 2 là người dùng tự phân vùng
Trang 14ủa bạn đã có sẵn Ubuntu thì bước này sẽ
“Xóa Windows và cài Ubuntu”, “Thu hẹp phân vùng ch
Xem để xác nhận thông tin phân vùng và ch
ầu cài đặt
có các tùy chọn như:
p phân vùng chứa Windows và cài
n thông tin phân vùng và chọn “Install Now” để
Trang 15- Bước 5: Trình cài đặt tiếp tục hỏi bạn một số thông tin như múi giờ, kiểu
bàn phím và một số thông tin cá nhân như tên thật, tên đăng nhập, mật khẩu (2 lần) trong khi vẫn liên tục copy các file cài đặt bên dưới
Trang 16Tùy chọn “Log in automatically” cho phép tự động đăng nhập Ubuntu Tùy chọn “Encrypt my home folder” cho phép mã hóa dữ liệu trong thư mục home của người dùng, tùy chọn này không nên dùng ngoại trừ trường hợp dữ liệu rất riêng tư và bí mật
- Quá trình cài đặt tiếp tục đến khi hệ thống yêu cầu khởi động lại máy và hoàn tất khâu cài đặt
Trang 18CHỦ ĐỀ: UBUNTU SERVER
Tóm tắt lý thuyết các lệnh quản trị hệ thống và mạng
//
MỤC LỤC I Các lệnh shell cơ bản 22
1 Các lệnh liên quan đến việc đăng nhập, đăng xuất, quản lý tập tin, người dùng, mật khẩu 22
a Cấu trúc cây thư mục trong Ubuntu Linux 22
b Các lệnh quản lý tập tin và thư mục 24
c Cơ chế phân quyền trên tập tin và thư mục 25
d Cơ chế quản lý người dùng và nhóm 26
e Cơ chế lưu trữ và quản lý mật khẩu 27
2 Các lệnh xem thông tin và cài đặt gói phần mềm cho hệ thống 28
a Các lệnh xem thông tin và quản lý các tiến trình (process) đang chạy trên hệ thống 28
b Cài đặt, gỡ bỏ và cập nhật gói 29
c Xem thông tin về phần cứng, ghi nhận các sự kiện trên hệ thống 30
d Xem thông tin về dung lượng ổ đĩa, dung lượng thư mục,… 31
e Cơ chế pipeline trong lúc thực thi lệnh 32
II Cấu hình các thiết đặt ban đầu cho card mạng và hệ thống mạng trên client 33
Trang 191 Xem thông tin cấu hình hiện tại của card mạng 33
2 Cấu hình IP tĩnh và động cho card mạng 34
3 Cấu hình định tuyến (routing) 35
4 Giám sát và quản lý băng thông mạng 36
5 Cấu hình DNS trên client 38
Trang 20GHI NHỚ 1
Trang 21GHI NHỚ 2
Trang 22a Cấu trúc cây thư mục trong Ubuntu Linux
Không giống như trong Windows, cây thư mục trong Ubuntu bắt đầu từ một điểm gốc duy nhất gọi là thư mục “root”, các phân vùng đĩa cứng được gắn kết vào một thư mục nhánh trên cây thư mục này một cách tự động hoặc thủ công
Hệ thống tập tin trong Linux có phân biệt chữ hoa và chữ thường, do đó cần chú
ý khi đặt tên thư mục, gõ lệnh hoặc truy cập vào thư mục web trên server Linux
Chú ý: Trong Linux, tất cả mọi nguồn tài nguyên, ngoại trừ các tiến trình đều được xem là tập tin Ví dụ như ổ đĩa, chuột, bàn phím… Từ đó ta có các loại tập tin
khác nhau: tập thuần văn bản, tập tin khối (đại diện cho các thiết bị lưu trữ, truy xuất theo
“block”), tập tin thực thi… Phát biểu này không loại trừ thư mục, vốn cũng là một loại tập tin chứa tên và địa chỉ truy xuất đến các tập tin bên trong nó Các loại tập tin khác nhau được viết tắt như bảng ký hiệu sau:
Trang 23/: Thư mục gốc, chứa tất cả các thư mục khác
/home: Thư mục “nhà” là nơi chứa tất cả các thông tin, tài liệu của từng người
dùng, mỗi người dùng (ngoại trừ người dùng root-là người dùng có quyền quản trị tối cao) sẽ có một thư mục con riêng nằm trong thư mục /home này
/dev: Chứa các đường dẫn thiết bị phần cứng như các ổ đĩa, phân vùng, thiết bị
nhập xuất
/etc: Chứa các file cấu hình cho hệ thống và các dịch vụ
/etc/init.d: Các script cần thiết cho quá trình khởi động hệ điều hành Linux
Trang 24/usr/bin: Chứa các file thực thi thông thường
/usr/sbin: Chứa các file thực thi dành cho quản trị hệ thống
/usr/share/doc: Các loại tài liệu khác nhau
/usr/share/man: Hướng dẫn sử dụng cho các lệnh
/usr/src: Chứa mã nguồn cho các ứng dụng trong hệ thống (nếu có)
/usr/src/linux: Chứa mã nguồn cho nhân (kernel) của Linux
/bin: Chứa các file thực thi trước và khi khởi động
/tmp, /var/tmp: Chứa các file tạm
/var: Chứa các file cấu hình và dữ liệu của các dịch vụ
/var/log: Các file log ghi nhận lại các sự kiện và lỗi trên hệ thống
/lib: Thư viện liên kết động (thư viện chia sẻ)
/proc: Chứa các thông tin và các vùng bộ nhớ phục vụ cho các tiến trình đang thực
Trang 25cat > Tênfilecầntạo Sau đó gõ nội dung của file vào, ấn Ctrl+D để kết thúc
- Xem nội dung file text:
- Đọc x dòng đầu của file text:
head␣–n␣x␣Tênfilecầnđọc
- Đọc x dòng cuối file text:
tail␣–n␣x ␣Tênfilecầnđọc
c Cơ chế phân quyền trên tập tin và thư mục
Xét trên bất kỳ hệ điều hành nào thì việc phân quyền đọc ghi file quyết định tính
an toàn trong thao tác lưu trữ Do đó, quyền hạn khi thao tác trên file và thư mục rất được Linux chú trọng
Có 3 chủ thể trong cơ chế phân quyền: User-dùng để cấp quyền cho người dùng
sở hữu file, Group-cấp quyền cho nhóm sở hữu file, Other-cấp quyền cho những người
Trang 26Ví dụ: 755 có ý nghĩa là: User: 7=4+2+1(Read, Write, Execute), Group: 5=4+1 (Read+Execute), Other: 5=4+1 (Read+Execute)
- Lệnh dùng để thay đổi quyền hạn áp dụng cho file hay thư mục:
chmod␣xyz␣TênFileCầnCấpQuyền Với x: Quyền cho User, y: Quyền cho Group, z: Quyền cho Other
Ví dụ: chmod␣755␣/home/john/mydata.txt
d Cơ chế quản lý người dùng và nhóm
Mỗi người dùng sẽ có thể thuộc về một hay nhiều nhóm, trong đó có một nhóm chính (Initial Group)
Người dùng có quyền hạn tối cao trong hệ thống là người dùng root, tương tự ta
có nhóm root Trong chế độ dòng lệnh ta có thể biết được người dùng hiện tại có phải là root hay không bằng cách quan sát dấu nhắc lệnh: Dấu nhắc là $: người dùng thông thường; dấu nhắc là #: người dùng là root
Nhóm chính là nhóm bắt buộc phải có của mỗi người dùng
Khi một người dùng tạo ra một file thì mặc định người dùng ấy sẽ sở hữu file đó, nhóm chính của người dùng sẽ là nhóm sở hữu file ấy
Trang 27Một nhóm có thể chứa nhiều người dùng khác nhau, nhóm được dùng để đơn giản hóa việc cấp quyền Ví dụ: Nếu muốn cho phép người dùng sử dụng một tài nguyên nào
đó, ta chỉ việc thêm người dùng vào nhóm tương ứng đã được cấp quyền
Mỗi người dùng và mỗi nhóm đều có một số định danh gọi là UserID và GroupID
Chú ý: Trong linux ta có thể xem phần hướng dẫn sử dụng của hầu hết các lệnh
bằng cách gõ man␣tênlệnh, hay info␣tênlệnh
e Cơ chế lưu trữ và quản lý mật khẩu
Mật khẩu của user được lưu ở dạng mã hóa, mặc định mật khẩu được lưu trong
file /etc/shadow
Thông tin về tài khoản của các user được lưu trong các file: /etc/passwd, /etc/shadow
Thông tin về nhóm được lưu trong các file: /etc/group, /etc/gshadow
- Lệnh dùng để thay đổi password cho một user nào đó:
passwd␣TênUser
Hệ thống sẽ yêu cầu nhập password mới cho user này, cần có quyền root để thực
Trang 282 Các lệnh xem thông tin và cài đặt gói phần mềm cho hệ thống
a Các lệnh xem thông tin và quản lý các tiến trình (process) đang chạy trên hệ thống
Mỗi tiến trình đang chạy trong hệ thống được định danh bằng một ProcessID, tiến
trình có một độ ưu tiên, gọi là Process Priority
Trong ngữ cảnh tiến trình thứ nhất gọi thực thi tiến trình thứ hai, ta gọi tiến trình
thứ nhất là tiến trình cha, tiến trình thứ hai là tiến trình con
Để xem thông tin về các tiến trình đang chạy, dung lượng bộ nhớ và tài nguyên xử
lý đang cấp cho tiến trình ta có thể dùng lệnh top
Để xem cả cây các tiến trình ta dùng lệnh pstree
Trang 29Để kết thúc một tiến trình đang thực thi ta có thể dùng lệnh kill hoặc killall
kill␣Idcủaprocesscầntắt killall␣Têncủaprocesscầntắt Trong ví dụ về lệnh top trên, ta có thể kết thúc tiến trình top bằng 2 cách: kill 5763 hoặc killall top
b Cài đặt, gỡ bỏ và cập nhật gói
Bên cạnh công cụ trong giao diện đồ họa (GNOME, KDE ) để cài đặt phần mềm cho Linux, các lệnh cài đặt bằng dòng lệnh là không thể thiếu đối với người quản trị hệ thống
Mỗi bản phân phối linux có hệ thống quản lý gói khác nhau Trong Ubuntu Server
Trang 30- Để cập nhật danh sách gói phần mềm trên máy cục bộ với kho lưu trữ ta dùng lệnh
Tên gói cần cài phải tồn tại trong danh sách gói
- Để gỡ bỏ một gói phần mềm khỏi hệ thống ta duung lệnh:
apt-get␣remove␣têngóicầngỡ
c Xem thông tin về phần cứng, ghi nhận các sự kiện trên hệ thống
Xem thông tin chi tiết về phần cứng ta có thể dùng lệnh lspci
Xem thông tin về các thiết bị kết nối thông qua cổng usb: lsusb
Trang 31Lệnh lshw dùng để xem thông tin chi tiết về các thiết bị, ngắt, các tuyến bus của
hệ thống
Các file log trong hệ thống được lưu trữ trong /var/log, trong đó có các file chính
là syslog: ghi nhận lại các sự kiện của hệ thống, dmesg: các thông tin về quá trình khởi
động của hệ thống Ngoài ra còn rất nhiều file log ứng với các dịch vụ đang chạy như apache, mysql…
Ta có thể dùng lệnh tail để xem phần cuối của file log, ví dụ: để xem 15 dòng cuối
trong file syslog: tail␣–n␣15␣/var/log/syslog
d Xem thông tin về dung lượng ổ đĩa, dung lượng thư mục,…
Xem thông tin về dung lượng các phân vùng đang được sử dụng: df␣–h
- Xem thông tin về tổng dung lượng của từng thư mục con trong một thư mục nào đó:
du␣–sh␣Đườngdẫn
Trang 32e Cơ chế pipeline trong lúc thực thi lệnh
Cơ cấu pipeline trong linux đáp ứng cho nhu cầu lấy kết quả của một lệnh để truyền vào lệnh khác, vì trong thực tế người quản trị viên có thể phải thực hiện nhiều thao tác phức tạp liên quan đến nhiều yêu cầu như: thống kê các đợt tấn công từ bên ngoài, quản lý tài nguyên lưu trữ trên một lượng lớn người dùng, sàn lọc các nguyên nhân gây lỗi… các công việc này đòi hỏi phải kết hợp nhiều lệnh lại với nhau và các lệnh có thể lấy kết quả lẫn nhau để thực thi
Trang 33II Cấu hình các thiết đặt ban đầu cho card mạng và hệ thống mạng trên client
1 Xem thông tin cấu hình hiện tại của card mạng
Tương tự như trong Windows, Ubuntu Linux cũng có các lệnh để xem và cấu hình cho các card mạng trong hệ thống
- Lệnh xem thông tin của các card mạng đang hoạt động:
Trang 342 Cấu hình IP tĩnh và động cho card mạng
Các thông tin cấu hình cho card mạng được lưu trong file /etc/network/interfaces
Cấu hình IP động dựa trên giao thức DHCP, ta thêm vào file cấu hình trên các
dòng sau (giả sử đang cấu hình cho card mạng eth1):
auto eth1 iface eth1 inet dhcp
Dòng đầu tiên dùng để tự động bật card mạng eth1 khi khởi động Linux hoặc khi
có tín hiệu Dòng thứ 2 để cho hệ thống biết dùng địa chỉ động với giao thức DHCP
Cấu hình IP tĩnh: Xét ví dụ để cấu hình tĩnh cho card mạng eth0 với các thông tin:
IP 192.168.1.2, subnetmask 255.255.255.0, địa chỉ default gateway 192.168.1.1 ta thêm vào file /etc/network/interface những dòng sau
auto eth0 iface eth0 inet static
address 192.168.1.2 netmask 255.255.255.0 gateway 192.168.1.1
Chú ý: sau khi cấu hình thông qua các file cấu hình, để áp dụng thiết đặt mới ta
chạy lệnh /etc/init.d/networking restart để khởi động lại dịch vụ mạng theo cấu hình
mới
Trang 353 Cấu hình định tuyến (routing)
Các tùy chọn về routing giúp cho mạng hoạt động ổn định hơn, linux cung cấp lệnh để thao tác trên bảng định tuyến (routing table) Thao tác định tuyến đặc biệt hữu dụng khi máy có nhiều card mạng nối với nhiều mạng khác nhau Các thao tác bao gồm: xem thông tin định tuyến, thêm một default gateway, thêm một dòng định tuyến mới, xóa một dòng định tuyến
Để xem thông tin ta dùng lệnh route, lệnh này sẽ hiển thị thông tin về bảng định
tuyến, dòng có destination là default chính là dòng mô tả về default gateway
- Để thêm một default gateway ta dùng lệnh route với cú pháp:
route␣add␣default␣gw␣địachỉIPgateway
Ví dụ để thêm một default gateway có địa chỉ 192.168.100.2 vào bảng định tuyến
ta chạy lệnh route␣add␣default␣gw␣192.168.100.2, sau khi thêm ta có thể gọi lệnh
route để kiểm tra
- Để xóa một default gateway ta dùng lệnh:
route␣del␣default␣gw␣địachỉIPgatewaycầnxóa
Thêm một mẫu tin định tuyến: Xét 2 ví dụ sau
route␣add␣192.168.1.8␣gw␣192.168.10.1
Trang 36Chú ý: Khi định tuyến cho đường đi đến mạng ta cần chỉ định netmask Có thể
thêm tùy chọn dev để chỉ ra tên card mạng nào được dùng cho mẫu tin định tuyến được
thêm
4 Giám sát và quản lý băng thông mạng
Linux cung cấp rất nhiều công cụ, giúp cho việc quản lý mạng đạt hiệu năng cao Các công cụ này được thiết kế để giao tiếp với nhân linux và giám sát/can thiệp vào quá trình xử lý gói tin
Một số công cụ giám sát và quản lý băng thông mạng: iftop, bwm-ng, bwm, wondershaper
Công cụ iftop: dùng giám sát băng thông mạng theo từng kết nối trên một card
mạng nhất định Cách dùng:
iftop␣–i␣TênCardMạng