1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY CHƯƠNG TRÌNH KỸ THUẬT VIÊN Ngành MẠNG & PHẦN CỨNG - Học phần IV CHỨNG CHỈ QUẢN TRỊ MẠNG LINUX potx

185 1,3K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chứng Chỉ Quản Trị Mạng Linux
Trường học Trung Tâm Tin Học - Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, TP.HCM
Chuyên ngành Kỹ Thuật Viên Ngành Mạng & Phần Cứng
Thể loại Hướng dẫn giảng dạy
Năm xuất bản 2004
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 185
Dung lượng 4,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó người dùng cứ ngỡ là thựchiện đồng thời - Tốc độ cao: Hệ điều hành Linux được biết đến như một hệ điều hành có tốc độ xử lý cao, bởi vì nó thao tác rất hiệu quả đến tài nguyên như

Trang 1

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY

CHƯƠNG TRÌNH KỸ THUẬT VIÊN

Ngành MẠNG & PHẦN CỨNG

Học phần IV

CHỨNG CHỈ QUẢN TRỊ MẠNG LINUX

Mã tài liệu: DT_NCM_MG_HDGD_QTMLX

Trang 2

MỤC LỤCMỤC LỤC 2

Trang 3

MỤC TIÊU 9

ĐỐI TƯỢNG HỌC VIÊN 9

PHÂN BỐ BÀI GIẢNG 9

BÀI 1 GIỚI THIỆU VỀ LINUX 11

Tóm tắt 11

I Giới thiệu về Linux 12

II Lịch sử phát triển của Linux 12

III Điểm khác biệt của Linux 13

IV Những phiên bản của Linux 13

V Những tính năng cơ bản của Linux 14

VI Các ưu điểm của Linux 15

VII Các khuyết điểm của Linux 16

VIII Kiến trúc của Linux 16

IX Linux khác với UNIX như thế nào? 16

X So sánh Linux với Windows NT 17

X.1 Kernel và môi trường 17

X.2 Khả năng tương thích 17

X.3 Hỗ trợ 17

X.4 Gía thành 17

BÀI 2 CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH REDHAT LINUX 18

Tóm tắt 18

I Tổng quan 19

II Những chuẩn bị trước khi cài đặt RedHat Linux 19

II.1 Yêu cầu tổng quát 19

II.2 Mouse 19

II.3 Đĩa cứng 19

II.4 Video display - Networking 19

II.5 Printer 20

II.6 Chia partition đĩa cứng 20

II.7 Các lớp cài đặt 21

III Quá trình cài đặt 21

III.1 Phương thức cài đặt Linux 21

III.2 Quá trình cài Linux cung cấp 2 dạng giao tiếp đồ họa và text 22

IV Login 32

V Cú pháp lệnh 32

VI Những lệnh thông thường 32

VII Khởi động và đóng tắt hệ thống 33

VII.1 Tìm hiểu về LILO, trình nạp Linux 34

VII.2 Tìm hiểu GRUB, trình nạp Linux 35

VII.3 Quá trình khởi động 36

VII.4 Runlevels 36

VII.5 Lệnh shutdown và reboot 36

BÀI 3 HỆ THỐNG TẬP TIN 38

Tóm tắt 38

I Khái niệm về thiết bị 39

II Partition 39

II.1 Tiện ích fdisk 39

Trang 4

II.2 Cách tạo mới một partition 40

III Những khái niệm cơ bản về filesystem 40

III.1 Filesystem (hệ thống tập tin) là gì? 40

III.2 Những filesystem có sẵn trong Linux 41

IV Tập hợp thông tin về filesystem 42

V Mount filesystem 43

V.1 Lệnh mount 43

V.2 Lệnh umount 43

V.3 Mount filesystem một cách tự động 43

VI Tiện ích fsck 44

VII Di chuyển filesystem 44

VIII Cấu trúc cây thư mục 45

IX Các thao tác trên tập tin và thư mục 46

IX.1 Các lệnh thao tác trên thư mục: 46

IX.2 Các lệnh thao tác trên tập tin 47

IX.3 Lưu trữ tập tin và thư mục 49

Bài 4 NHỮNG LỆNH VÀ TIỆN ÍCH 51

Tóm tắt 51

I Những tập tin chuẩn trong Linux 52

I.1 Tập tin nhập chuẩn 52

I.2 Tập tin xuất chuẩn 52

I.3 Tập tin lỗi chuẩn 52

II Chuyển hướng 52

II.1 Chuyển hướng nhập 52

II.2 Chuyển hướng xuất 53

III Lọc 53

IV Đường ống 53

V Một vài lệnh khác 53

V.1 Lệnh file 53

V.2 Lệnh cmp 54

V.3 Lệnh comm 54

V.4 Lệnh diff 54

VI Tiện ích vi 54

VI.1 Một số hàm lệnh của vi 54

VI.2 Chuyển từ chế độ lệnh sang chế độ soạn thảo 54

VI.3 Chuyển từ chế độ soạn thảo sang chế độ lệnh 55

VII Email trong Linux 56

VIII Dịch vụ in ấn 56

VIII.1 Daemon lpd 56

VIII.2 Tập tin printcab và thư mục spool 57

VIII.3 Cài đặt máy in cục bộ 57

VIII.4 Cài đặt máy in mạng 59

VIII.5 Những công cụ in 60

Bài 5 QUẢN LÝ NGƯỜI DÙNG - NHÓM VÀ BẢO MẬT 61

Tóm tắt 61

I Người dùng 62

Trang 5

II Nhóm 62

III Các cách quản lý người dùng và nhóm 62

IV Tạo người dùng với công cụ User Manager 63

V Tập lệnh quản lý người dùng và nhóm 64

V.1 Tạo một người dùng 64

V.2 Thay đổi thông tin người dùng 64

V.3 Xóa một người dùng 64

V.4 Tạo nhóm 65

V.5 Xóa nhóm 65

VI Những tập tin lưu thông tin người dùng và nhóm 65

VI.1 /etc/passwd 65

VI.2 /etc/group 65

VII Quyền hạn 66

VIII Các lệnh liên quan đến quyền hạn 68

VIII.1 Lệnh chmod 68

VIII.2 Lệnh chown 69

VIII.3 Lệnh chgrp 69

IX Lệnh umask 70

BÀI 6 QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN ĐĨA CỨNG 71

Tóm tắt 71

I Quota là gì? 72

II Cách hoạt động của quota 72

III Một số khái niệm 72

IV Thiết lập quota 72

IV.1 Hoạch định thư mục 73

IV.2 Chỉnh sửa tập tin /etc/fstab 73

IV.3 Khởi động lại hệ thống 73

IV.4 Thực hiện quotacheck 73

IV.5 Giới hạn dung lượng cho các người dùng và nhóm 74

IV.6 Bật quota 74

V Lệnh quota 74

BÀI 7 CÀI ĐẶT PHẦN MỀM 75

Tóm tắt 75

I Chương trình rpm 76

II Lệnh rpm 76

II.1 Cài đặt 76

II.2 Xóa 77

II.3 Nâng cấp 77

II.4 Truy vấn 78

II.5 Thẩm tra 78

III Cài đặt từ mã nguồn mở 79

BÀI 8 QUẢN LÝ KẾT NỐI MẠNG 80

Tóm tắt 80

I TCP/IP (Transport Control Protocol/Internet Protocol) 81

II Thiết bị mạng 81

II.1 Card mạng 81

II.2 Router 81

Trang 6

III Công cụ cấu hình 81

III.1 Cấu hình bằng dòng lệnh 81

III.2 Chỉnh sửa trực tiếp vào tập tin 83

III.3 Công cụ đồ họa 84

IV Một vài lệnh khác liên quan đến cấu hình mạng 84

IV.1 Lệnh hostname 84

IV.2 Lệnh netstat 85

V Telnet 85

V.1 Cài đặt 85

V.2 Cấu hình 85

VI Secure Remote Access – SSH (Secure Shell) 85

VII Dynamic host configuration protocol – DHCP 86

VII.1 DHCP Server 86

VII.2 DHCP client 86

VII.3 Đặc điểm của DDHCP 86

VII.4 Ưu điểm của việc sử dụng DHCP 87

VII.5 Cấu hình DHCP Server 87

BÀI 9 TIẾN TRÌNH 89

Tóm tắt 89

I Định nghĩa 90

II Phân loại 90

III Lệnh pstree và ps 90

IV Tiến trình tiền cảnh 90

V Tiến trình hậu cảnh 91

VI Tạm dừng và đánh thức tiến trình 91

VII Hủy tiến trình 91

VIII Lập lịch với lệnh at và batch 92

IX Lập lịch với tiện ích crontab 93

BÀI 10 - SAMBA 95

Tóm tắt 95

I Tổng quan về SAMBA 96

II Cài đặt SAMBA 96

III Cấu hình SAMBA 96

IV Những biến được sử dụng trong tập tin smb.conf 99

V Cấu hình Samba Server - Thành viên của Domain Windows 2K 100

VI Mã hóa mật khẩu 101

VII Kiểm tra cấu hình 101

VIII Khởi động SAMBA SERVER 101

IX Truy cập chia sẻ 102

X SWAT 103

BÀI 11 DOMAIN NAME SYSTEM 105

Tóm tắt 105

I DNS là gì? 106

II Cơ sở dữ liệu của DNS 106

III Những khái niệm về DNS 109

IV Những loại DNS 109

Trang 7

V Phân giải tên máy tính thành địa chỉ IP 110

VI Phân giải địa chỉ IP thành tên máy tính 111

VII Cú pháp các record 112

VIII Cấu hình DNS server thông qua các tập tin cấu hình 112

VIII.1 Cấu hình tập tin khởi động DNS, /etc/named.conf 113

VIII.2 Tạo và chỉnh sửa tập tin /var/named/csc.hcmuns.edu.vn.zone 114

VIII.3 Tạo và chỉnh sửa tập tin /var/named/14.29.172.in-addr.arpa.zone 114

VIII.4 Cấu hình ủy quyền cho các miền con 114

VIII.5 Cấu hình secondary name server 115

VIII.6 Khới động dịch vụ DNS 115

IX Cấu hình DNS client 115

X Kiểm tra cấu hình 116

BÀI 12 VSFTPD - FTP SERVER 117

Tóm tắt 117

I Tổng quan 118

II FTP Server 118

III Những tập tin được cài đặt liên quan đến vsftpd 119

IV Khởi động và dừng vsftpd 119

V Những tùy chọn cấu hình vsftpd 119

V.1 Daemon 119

V.2 Đăng nhập và điều khiển truy cập 119

V.3 Người dùng Anonymous 120

V.4 Người dùng cục bộ 121

V.5 Thư mục 121

V.6 Truyền tập tin 121

V.7 Cấu hình Virtual FTP Server 122

V.8 Logging 122

V.9 Network 122

VI Những tài nguyên khác hỗ trợ vsftpd 123

VI.1 Những document đã cài đặt 123

VI.2 Những website 123

BÀI 13 APACHE - WEB SERVER 124

Tóm tắt 124

I Giới thiệu apache web server 125

II Những tập tin được cài đặt liên quan đến apache 125

III Tập tin /etc/httpd/conf/httpd.conf 125

IV Khởi động và dừng apache 126

V Những tùy chọn cấu hình apache cơ bản 126

V.1 Môi trường toàn cục 126

V.2 Cấu hình chính của máy chủ 127

VI Alias 127

VII UserDir 127

VIII Chứng thực 128

IX Virtual Host 129

IX.1 Cấu hình virtual host dựa vào tên 130

IX.2 VirtualHost dựa vào địa chỉ IP 130

Trang 8

IX.3 Virtual host dựa vào ip và port 130

BÀI 14 SENDMAIL - MAIL SERVER 132

Tóm tắt 132

I Tổng quan 133

II Giao thức SMTP (SIMPLE MAIL TRANSFER PROTOCOL) 133

III Giao thức POP và IMAP 134

IV Mối liên hệ giữa DNS và Mail 136

V Những thư mục và file đã cài đặt liên quan đến sendmail 136

VI Khởi động sendmail 136

VII Cấu hình mail server cục bộ với sendmail 136

VII.1 Tập tin access 137

VII.2 Tập tin alias 137

VII.3 Tập tin forward 138

VIII Cài đặt POP/IMAP Server 138

BÀI 15 SQUID - PROXY SERVER 139

Tóm tắt 139

I Tầm quan trọng của Firewall 140

II Chính sách firewall 140

III Các loại firewall 140

III.1 Packget filtering (Bộ lọc packget) 140

III.2 Application gateway 141

IV Squid là gì? 142

V Tầm quan trọng của cache 143

VI Cài đặt squid 143

VII Các thư mục được cài đặt liên quan đến squid 143

VIII Tập tin cấu hình squid.conf 143

IX Những tùy chọn cơ bản 143

X Khởi động squid 146

BÀI 16 LẬP TRÌNH CƠ BẢN 147

Tóm tắt 147

I Các khái niệm cơ bản 148

I.1 Khái niệm về chương trình 148

I.2 Khai báo biến và kiểu dữ liệu 148

I.3 Sử dụng các hàm có sẳn 149

II Lập trình với cấu trúc rẻ nhánh 149

II.1 Các cấu trúc 150

II.2 Các bước để viết một chương trình có cấu trúc điều kiện 150

III Chương trình con 150

III.1 Giới thiệu chương trình con 150

III.2 Các bước để viết một chương trình con 151

IV Vòng lặp và cấu trúc mảng 151

IV.1 Biến và hằng mảng 151

IV.2 Vòng lặp 152

IV.3 Các bước để viết một chương trình có vòng lặp 152

V Giới thiệu trình biên dịch gcc và lập trình C trên Linux 152

V.1 Giới thiệu gcc 152

Trang 9

V.2 Một số ví dụ về sử dụng gcc để dịch chương trình C 153

BÀI 17 NHỮNG CÔNG CỤ LẬP TRÌNH VÀ SHELL SCRIPT 156

Tóm tắt 156

I Tổng quan 157

II Giới thiệu về shell 157

III Thay đổi shell mặc định 157

IV Shell scripts 158

V Những biến shell trong Linux 158

VI Vị trí những biến 160

VII Biểu thức điều kiện 160

VIII Lệnh test - kiểm tra biểu thức 161

IX Lệnh expr 163

X Cấu trúc điều khiển lặp 164

XI Thực thi shell script 165

ĐỀ THI CUỐI MÔN 166

I Cấu trúc đề thi 166

II Đề thi mẫu 168

II.1 Đề thi mẫu cuối môn - Hệ Điều Hành Linux 168

II.2 Đề thi cuối môn - Dịch Vụ Mạng Linux 169

ĐỀ THI CUỐI HỌC PHẦN 171

I Đề thi lý thuyết 171

II Đề thi thực hành 178

ĐỀ THI KIỂM TRA CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN 179

Trang 10

MỤC TIÊU

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên sẽ có khả năng:

 Sử dụng được hệ điều hành Linux như các thao tác tên tập tin thư mục, quản lý ngườidùng, cấp quyền hạn, soạn thảo bằng các công cụ

 Cấu hình các dịch vụ như: samba để chia sẻ tài nguyên giữa Linux và windows, quota

để giới hạn việc sử dụng đĩa cứng

 Cấu hình các dịch vụ Internet như bind dns server, vsftpd ftp server, apache web server,sendmail mail server, squid proxy server

ĐỐI TƯỢNG HỌC VIÊN

Học viên phải có kiến thức về mạng máy tính

PHÂN BỐ BÀI GIẢNG

Thời lượng: 96LT + 120TH

STT Bài học Số tiết LT Số tiết TH

Trang 11

16 Lập trình cơ bản 20 10

Trang 12

BÀI 1 GIỚI THIỆU VỀ LINUX

Tóm tắt

Lý thuyết: 3 tiết - thực hành: 0 tiết

Mục tiêu Các mục chính Bài tập bắt buộc Bài tập làm thêm

I Giới thiệu về Linux

II Lịch sử phát triển của LinuxIII Điểm khác biệt của Linux

IV Những phiên bản của Linux

V Những tính năng cơ bản của

Linux

VI Các ưu điểm của LinuxVII Các khuyết điểm của LinuxVIII Kiến trúc của Linux

IX Linux khác với Unix như thế

nào?

X So sánh Linux với Windows NT

Trang 13

I Giới thiệu về Linux

- Linux là một hệ điều hành dựa trên nền tảng của hệ điều hành UNIX Linux có tất cả cácđặc tính của Unix

- Linus Towalds là người đã viết nên hệ điều hành này cho những máy PC

- Linux là một hệ điều hành đa nhiệm, đa người dùng và được phân phối một cách miễn phí

Nó chạy trên hầu hết các nền tảng phần cứng

- Khi nói đến Linux chúng ta bàn đến 2 vấn đề: kernel và những ứng dụng

- Kernel (hạt nhân) chính là trái tim của hệ điều hành Linux Nhiệm vụ của kernel là cung cấpmôi trường cơ bản cho các ứng dụng có thể chạy và những giao tiếp cơ bản giữa ngườidùng và phần cứng Để hỗ trợ cho những ứng dụng đòi hỏi bộ nhớ RAM lớn, Linux hỗ trợkhông gian tráo đỗi Không gian tráo đỗi cho phép các trang nhớ được ghi vào một vùngđĩa giành sẵn và được sử dụng như một vùng mở rộng của bộ nhớ vật lý Với cách này,Linux vận hành như thể nó có RAM vật lý nhiều hơn thực tế Bù lại tốc độ truy cập của đĩacứng sẽ chậm hơn làm giảm tốc độ vận hành của máy Linux hỗ trợ nhiều kiểu hệ thốngtập tin để Linux tương tác với những hệ điều hành khác

- Một trong những ứng dụng phổ biến của Linux là họ ứng dụng GNU GNU do hiệp hội phầnmềm miễn phí phát triển Mục đích là cung cấp phần mềm miễn phí cho lập trình viên haynhững người phát triển Hầu hết các phần mềm GNU đều khả dụng và mang tính thươngmại cao và có rất nhiều cải tiến Linux có rất nhiều trịnh tiện ích GNU như: ngôn ngữ lậptrình, công cụ biên dịch, trình tiện ích in ấn, xử lý văn bản …

- Trong những năm gần đây, Linux trở thành một hệ điều hành server phổ biến Linux được

sử dụng rộng rãi cho những mục đích sau:

 File and print server

II Lịch sử phát triển của Linux

- UNIX được thiết kế đầu tiên vào năm 1965 Nó là hệ điều hành được sử dụng rộng rãi nhấttrên thế giới và từ lâu đã là chuẩn mực cho các server làm việc với hiệu suất cao Vì nó làmột sản phẩm thương mại nên mà các máy tính cài đặt nó phải mua bản quyền với chí phírất cao thay đổi trong khoảng từ vài trăm đến vài nghìn đôla

- Với nỗ lực muốn có một phần mềm UNIX miễn phí dành cho những người thực hành nó,nhiều hệ điều hành UNIX vùng công cộng đã được phát triển qua nhiều năm nay

- Một trong những hệ điều hành đó là Minix, do Andy Tanenbaum viết Mặc dù không đầy đủtính năng nhưng Minix đã cung cấp một hệ điều hành nhỏ chạy trên máy PC Để mở rộng

Trang 14

thêm Minix, một nhóm người dùng bắt đầu phát triển nó mức cao hơn, đầy đủ tính nănghơn, tận dụng được kiểu dáng 80386 CPU Một trong những người tiên phong phát triển hệđiều hành có tên Linux này chính là Linux Torvalds của trường đại học Helsinki Người đãviết phiên bản Linux đầu tiên vào năm 1991 Phiên bản đầu tiên gần như hoàn chỉnh đã gianhập vào cộng đồng lập trình tháng 3/1992.

- Chẳng bao lâu hệ điều hành này đã thu hút nhiều chuyên gia lập trình với niềm say mêmuốn tạo một hệ điều hành giống UNIX nhưng hoàn toàn miễn phí Xuất phát từ điều nàyLinux đã phát triển lớn mạnh với tốc độ đáng kể Phiên bản mới cùng với những tiện íchcủa Linux xuất hiện với tốc độ đáng kinh ngạc Nếu như không nói là hoàn hảo thì hiện nay

hệ thống Linux có tất cả những công cụ mà chúng ta tìm thấy trong sản phẩm UNIX thươngmại

- Để tránh phiền phức cho Linux, những người viết chương trình không sử dụng bất kỳ mãnào từ các hệ UNIX khác Chẳng có một chi phí về bản quyền khi bạn sử dụng hệ điềuhành Linux Một vài công ty đảm nhận nhiệm vụ tập hợp và thử nghiệm các phiên bản củaLinux sau đó gói gọn lại trong vài đĩa CD-ROM với giá rẻ nhất

III Điểm khác biệt của Linux

Rẻ hơn rất nhiều so với những hệ điều hành khác Nhưng điểm khác biệt không phải về giá cả

- Phiên bản Linux có sẵn cho nhiều kiến trúc máy tính như Intel, Sparc và Alpha

- Cuối cùng khi nói đến hệ điều hành, Linux là một sự chọn lựa Bởi vì hầu hết những tiện íchhay ứng dụng mạng được tích hợp vào hệ điều hành và hoàn toàn miễn phí Như tiện íchfirewall, web server, mail server, proxy server…

IV Những phiên bản của Linux

Phân phối hay còn gọi là phiên bản (release) của Linux có hai ý nghĩ:

- Nghĩ thứ nhất do nhà phân phối đặt cho Linux Ví dụ như Slackware, RedHat đều là nhữngphiên bản của Linux Điểm khác biệt giữa các phiên bản rất khó nhận thấy nhưng khôngphải là không có

- Nghĩa thứ hai là ấn bản (version) của Linux mà bạn đang sử dụng Ví dụ RedHat 7.1,RedHat 7.2 là hai ấn bản của một phiên bản RedHat Để tránh nhầm lẫn khi nói đến mộtphiên bản của Linux chúng ta nên đề cập đến 2 khía cạnh là nhà phát hành và ấn bản củanó

Trang 15

 License không thương mại cho Star Office

 Hỗ trợ mạng

 Có thể dowload hay tìm thông tin trên website www.calderasystems.com

- Slackware: miễn phí và linh hoạt Trước khi Red Hat Linux ra đời, Slackware là một phiênbản nổi trội và vẫn là một phiên bản phổ biến Bạn có thể tìm thông tin về phiên bản nàytrên web site www.slackware.com Phiên bản này đưa ra những tiện ích:

 X windows

 Những công cụ phát triển như: trình biên dịch C, hỗ trợ Java, apache web server

- S.u.S.E.Linux: là một phiên bản phổ biến ở Châu Âu và nó đưa ra cả 2 phiên bản tiếng Anh

và Đức Nó là một phân phối lí tưởng cho những người dùng muốn nhiều linh hoạt, tínhnăng, và cấu hình SuSE đưa ra:

 KDE

 Công cụ quản trị hệ thống YaST mà nó rất hữu ích trong việc cấu hình mọi thứ từ cấuhình kết nối Internet đến scanner và card mạng

 Một bản copy của Star Office

- Debian/GNU: là một phân phối không lợi nhuận phổ biến nhất Nó được tổ chức bởi nhómSoftware in the Public Interest Debian tập hợp hơn 2500 chương trình Linux thành mộtphiên bản đầy đủ

- Red Hat Linux: là một phiên bản thích hợp cho nhiều người dùng Nó được phát triển vàphân phối bởi Red Hat Nó giới thiệu Red Hat Package Manager (RPM) nhằm hỗ trợ choviệc cài đặt, xóa, hay theo dõi những package phần mềm trong hệ thống RedHat là mộtphân phối phổ biến nhất ở Mỹ Nó có những phiên bản miễn phí trên Internet và cả nhữngphiên bản, ứng dụng thương mại khác Nhiều thông tin về Red Hat thông qua web sitewww.redhat.com

Red Hat đã đưa ra những điểm nổi bật sau:

 Cài đặt: rất linh hoạt và dễ sử dụng Có 2 dạng cài đặt đồ họa và văn bản

 Red Hat lưu những lệnh của user root trong thư mục /sbin

 Hỗ trợ nhiều công cụ quản trị đồ họa

 Những phần mềm trong Red Hat được đóng gói dưới dạng rpm Sử dụg lệnh rpm đểquản lý những package này Trong khi những phân phối khác được đóng gói dướidạng deb hay tgz

V Những tính năng cơ bản của Linux

Linux hỗ trợ các tính năng cơ bản thường thấy trong các hệ điều hành Unix và nhiều tính năngkhác mà không hệ điều hành nào có được Linux cung cấp môi trường phát triển một cách đầy

đủ bao gồm các thư viện chuẩn, các công cụ lập trình, trình biên dịch, debug …như bạn mongđợi ở các hệ điều hành Unix khác Hệ thống Linux trội hơn các hệ thống khác trên nhiều mặt,

mà người dùng quan tâm như sự phát triển, tốc độ, dễ sử dụng và đặc biệt là sự phát triển và

hỗ trợ mạng

Một số đặc điểm của Linux chúng ta cần quan tâm :

Trang 16

- Đa tiến trình: Là đặc tính cho phép người dùng thực hiện nhiều tiến trình đồng thời Ví dụ

bạn vừa in, vừa soạn văn bản, vừa nghe nhạc… cùng một lúc Máy tính sử dụng chỉ mộtCPU nhưng xử lý đồng thời nhiều tiến trình cùng lúc Thực chất là tại một thời điểm CPUchỉ xử lý được một mệnh lệnh, việc thực hiện cùng lúc nhiều công việc là giả tạo bằng cáchlàm việc xen kẻ và chuyển đổi trong thời gian nhanh Do đó người dùng cứ ngỡ là thựchiện đồng thời

- Tốc độ cao: Hệ điều hành Linux được biết đến như một hệ điều hành có tốc độ xử lý cao,

bởi vì nó thao tác rất hiệu quả đến tài nguyên như : bộ nhớ, đĩa…

- Bộ nhớ ảo: Khi hệ thống sử dụng quá nhiều chương trình lớn dẫn đến không đủ bộ nhớ

chính (RAM) để hoạt động Trong trường hợp đó, Linux dùng bộ nhớ từ đĩa là partitionswap Hệ thống sẽ đưa các chương trình hoặc dữ liệu nào chưa có yêu cầu truy xuấtxuống vùng swap này, khi có nhu cầu thì hệ thống chuỵển lên lại bộ nhớ chính

- Sử dụng chung thư viện: Hệ thống Linux có rất nhiều thư viện dùng chung cho nhiều ứng

dụng Điều này sẽ giúp hệ thống tiết kiệm được tài nguyên cũng như thời gian xử lý

- Sử dụng các chương trình xử lý văn bản: Chương trình xử lý văn bản là một trong

nhưng chương trình rất cần thiêt đối với người sử dụng Linux cung cấp nhiều chương trìnhcho phép người dùng thao tác với văn bản như vi, emacs, nroff

- Sử dụng giao diện cửa sổ: Giao diện cửa sổ dùng Hệ thống X Window, có giao diện như

hệ điều hành Window Với hệ thống này người dùng rất thuận tiện khi làm việc trên hệthống X window System hay còn gọi tắt là X được phát triển tại viện MassachusettsInstitute of Technology Nó được phát triển để tạo ra môi trường làm việc không phụ thuộcphần cứng X chạy dưới dạng client –server Hệ thống X window hoạt động qua hai bộphận Phần server còn gọi là X server Phần client được gọi là X window manager haydesktop environment X server sử dụng trong hầu hết các bản phân phối của Linux làXfree86 Client sử dụng thường là KDE (K Desktop Environment0 và GNOME (GNUNetwork Object Model Environment)

- Dich vụ Samba sử dụng tài nguỵên đĩa, máy in với Window: Tên Samba xuất phát từ

giao thức Server Message Block (SMB) mà Window sử dụng để chia sẻ tập tin và máy in.Samba là chương trình sử dụng giao thức SMB chạy trên Linux Sử dụng Samba bạn cóthể chia sẻ tập tin và máy in với các máy Window

- Network Information Service (NIS): Dịch vụ NIS cho phép chia sẻ các tập tin password và

group trên mạng NIS là một hệ thống cơ sở dữ liệu dạng client-server, chứa các thông tincủa người dùng và dùng để chứng thực người dùng NIS xuất phát từ hãng SunMicrosystems với tên là Yellow Pages

- Lập lịch hoạt động cho các chương trình, ứng dụng: Chương trình lập lịch trong Linux

xác định các ứng dụng, script thực thi theo một sự sắp xếp của người dùng Chương trìnhnày được gọi là cron

- Các tiện ích sao lưu dữ liệu: Linux cung cấp các tiện ích như tar, cpio và dd để sao lưu

và backup dữ liệu RedHat Linux còn cung cấp tiện ích Backup and Restore System Unix(BRU) cho phép tự động backup dữ liệu theo lịch

- Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình: Linux cung cấp một môi trường lập trình Unix đầy đủ

bao gồm các thư viện chuẩn, các công cụ lập trình, trình biên dịch, chương trình debugchương trình mà bạn có thể tìm thấy trong các hệ điều hành Unix khác Ngôn ngữ chú yếu

sử dụng trong các hệ điều hành Unix là C và C++ Linux dùng trình biên dịch cho C và C++

Trang 17

là gcc, chương trình biên dịch này rất mạnh, hỗ trợ nhiều tính năng Ngoài C, Linux cũngcung cấp các trình biên dịch, thông dịch cho các ngôn ngữ khác như Pascal, FORTRAN,Java…

VI Các ưu điểm của Linux

Trong số các hệ điều hành miễn phí hiện nay, Linux là hệ điều hành được sử dụng rộng rãinhất Các ưu điểm nổi bật của Linux:

- Khả năng tương thích với các hệ mở: Chuyển từ một nền này sang một nền khác mà vẫnhọat động tốt

- Ứng dụng: Hiện nay có rất nhiều ứng dụng hay tiện ích phục vụ cho nhiều lĩnh vực như lậpbáo biểu, CSDL, xử lí văn bản

- Lợi ích cho giới chuyên nghiệp điện toán: Giới điện toán có hàng loạt công cụ phát triểnchương trình, bao gồm các bộ biên dịch cho nhiều ngôn ngữ lập trình hàng đầu hiện nay,chẳng hạn như C, C++…

VII Các khuyết điểm của Linux

- Thiếu trợ giúp kỹ thuật

- Các vấn đề về phân cúng

VIII Kiến trúc của Linux

Kiến trúc của Linux được hiểu theo sơ đồ sau:

Trung tâm xử lý của Linux là kernel Nó là tầng trong cùng của hệ điều hành và hoạt động như

là một tầng phần mềm trung gian giữa những ứng dụng của người dùng và phần cứng Nhiềungười nghĩ rằng toàn bộ phân phối là Linux, nhưng đúng ra chỉ có kernel được gọi là Linux.(Xem thêm giáo trình trang 12,13,14)

IX Linux khác với UNIX như thế nào?

Những tính năng của Linux dành cho máy tính cá nhân tương tự như UNIX Tuy nhiên, cónhững điểm khác nhau giữa Linux và UNIX Điểm khác biệt lớn nhất đối với người dùng là vềgiá cả Ngoài ra còn có những điểm khác biệt khác như sau:

- Đối với UNIX, toàn bộ hệ thống được phát triển với một chính sách nghiêm ngặt về chấtlượng Những tài liệu, báo cáo lỗi và cách giải quyết đều được công bố Những người phát

Trang 18

triển không cho phép thêm tính năng hay thay đổi bất kỳ tính năng nào của mã nguồn Đốivới Linux, nếu có bất kỳ yêu cầu thêm tính năng vào hệ điều hành thì người phát triển tự dolàm điều đó Mã nguồn đã có sẵn từ lâu, những người phát triển có thể thay đổi tùy thích.

- Mục tiêu phát triển Linux là dành cho những người dùng trên máy PC Do đó, mỗi ngườidùng đều có thể trở thành người lập trình tham gia vào phát triển Linux như: phát triểnkernel, viết những ứng dụng hay tiện ích mới, viết tài liệu …

- Đối với Linux không có một tổ chức nào chịu trách nhiệm về những phiên bản hay sự pháttriển của hệ thống

X So sánh Linux với Windows NT

Điểm giống nhau giữa Linux và NT là cả hai đều hỗ trợ multiuser và multitasking

Sau đây sẽ đưa ra những điểm khác biệt giữa Linux và NT:

X.1 Kernel và môi trường

Khi kernel thay đổi thì user mới cần khởi

động lại máy Khi cài đặt hay cập nhật

phần mềm thì không cần khởi động lại

máy

User cần phải khởi động lại máy khi: cài driver, thay đổi IP, thay đổi tên máy…

User có thể can thiệp trực tiếp đến thiết bị Khái niệm thiết bị không tồn tại trong NT User

không thể truy cập trực tiếp đến thiết bị ngoài

sự hỗ trợ của một vài phần mềm đặc biệt.

Trang 20

BÀI 2 CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH REDHAT LINUX

đầu làm quen với

Linux và biết được các

level của hệ điều hành

I Tổng quan

II Những chuẩn bị trước khi cài đặt

RedHat LinuxIII Quá trình cài đặt

IV Login

V Cú pháp lệnh

VI Những lệnh thông thườngVII Khởi động và đóng tắt hệ thống

Trang 21

 Linux làm việc tương thích trên nhiều loại phần cứng Intel khác nhau.

 Tuy nhiên, việc kiểm tra tính tương thích của phần cứng trước khi cài đặt luôn luôn làmột ý kiến tốt

 Danh sách kiểm tra, khi điền đầy đủ sẽ giúp người dùng tìm hiểu xuyên suốt tài liệuLinux và kiểm tra những phần cứng được hỗ trợ

 Nó cũng giúp người dùng chuẩn bị những package sẽ cài đặt, và chọn lựa cấu hình màcần phải làm

II Những chuẩn bị trước khi cài đặt RedHat Linux

II.1 Yêu cầu tổng quát

- CPU loại nào? Pentium MMX trở lên

- Dung lượng RAM? 32MB

- Đĩa cứng? >2GB

- Người dùng có sử dụng X Windows hay không?

II.2 Mouse

- Mouse gắn ở cổng nào?

- Mouse đang sử dụng là loại nào?

- Mouse có bao nhiêu button?

II.3 Đĩa cứng

- Có bao nhiêu partition trên ổ đĩa cứng

- Tên, loại, kích thước

- Đĩa này có thể chia lại partition hay không? (tất cả dữ liệu đang tồn tại sẽ bị mất)

- Những partition này có thể format lại để trở thành partition của Linux

- Khoảng trống đĩa dành cho Linux là bao nhiêu?

- Kế hoạch boot từ đĩa cứng hay đĩa mềm

- LILO boot loader hay GRUB sẽ định vị trên partition nào?

- Người dùng muốn giữ lại sector/master boot record trước đây hay không?

II.4 Video display - Networking

- Video Display

 Loại monitor

Trang 22

 Độ phân giải, số màu có thể

 Tên miền của máy tính

 Địa chỉ IP, IP của DNS Server

II.5 Printer

- Có máy in nào gắn đến cổng parallel máy tính

- Loại máy in

II.6 Chia partition đĩa cứng

- Để cài đặt Linux, bạn phải có kiến thức về chia partition đĩa cứng và quyết định trước cách

sử dụng đĩa cứng như thế nào

- Người dùng nên biết cách tổ chức đĩa cứng của từng hệ điều hành

- Partition là một phần của đĩa mà bao gồm toàn bộ đĩa hay một phần ổ đĩa

- Nếu Microsoft Windows đang chạy trong hệ thống thì những partition được đánh số như C,

D … Những partition không phải là hệ thống tập tin của Microsoft thì không được đánh số

- Đĩa cứng đầu tiên trong Linux gọi là /dev/hda, đĩa cứng thứ hai gọi là /dev/hdb và v.v…

- Partition đầu tiên của đĩa cứng /dev/hda gọi là /dev/hda1, partition thứ hai là /dev/hda2 vàv.v…

- Linux yêu cầu hai partition Partition đầu tiên gọi là partition swap, thứ hai gọi là Linuxnative Partition swap dành cho bộ nhớ ảo Partition thứ hai dùng để lưu những file Linux.Kích thước partition này gần 1GB

- Có 3 trường hợp có thể xảy ra trong quá trình cài Linux

 Trường hợp đầu tiên là có 2 hệ điều hành trên một máy

 Thứ hai là chỉ có hệ điều hành Linux

 Thứ ba là có hai hệ điều hành trên hai ổ đĩa cứng khác nhau

- Một vài ưu tiên như sau:

 /home: ở đây người dùng sẽ lưu một khối lượng dữ liệu lớn, vì thế nên dành cho nó mộtpartition riêng

 /opt: như là một nơi lưu những phần mềm cài đặt thêm vào, vì thế partition riêng là điềugợi ý

 /tmp: là thư mục tạm cho những người dùng khác, vì thế nó có thể định vị trên partitionriêng

 /usr: sử dụng partitin riêng cho cái này là đúng

 /var: security log, print spooling và mail được lưu trữ trong thư mục này vì thế cung cấpcho nó một partition riêng

Trang 23

 Thích hợp trong trường hợp bạn mới bắt đầu tìm hiểu Linux

 Trong qua trình cài đặt nếu người dùng chia partition bằng tay không thích hợp thì Linux

sẽ tự động xóa những partition liên quan đến Linux trên tất cả những ổ đĩa cứng

 Nếu hệ thống đã cài Windows thì chương trình sẽ tự động dùng LILO để cấu hình boot

 Có những bước cài đặt mà bạn sẽ không thấy trong hai lớp cài đặt kia

 Nếu người dùng nghĩ rằng có những tình huống rắc rối trong quá trình cài đặt thì khôngnên cài đặt theo cách này và cần đọc lại tài liệu hướng dẫn và gạn lọc nhữngcâu hỏi cầnthiết

III Quá trình cài đặt

III.1 Phương thức cài đặt Linux

- Có các phương pháp cài đặt sau:

 CD-ROM

 Boot từ đĩa khởi động Windows

 Boot từ đĩa mềm khởi động Linux

- CD-ROM: chỉnh BIOS để máy tính khởi động từ CD-ROM

- Đĩa khởi động Windows: có một đĩa khởi động DOS Sau khi khởi động đưa đĩa CD Linuxvào và giả sử ổ CD là ổ E Bước kế cần thực hiện:

 E:\> cd Dosutils

 E:\>autoboot

- Boot từ đĩa mềm khởi động Linux:

Trang 24

 Phải có một ftp server hay http server

 Image boot lưu trong thư mục \images\bootnet.img

 Có thể dùng tiện ích \dosutils\rawrite để bung image ra đĩa mềm hay dùng chương trình

nc trên dos

III.2 Quá trình cài Linux cung cấp 2 dạng giao tiếp đồ họa và text.

- Bắt đầu

 Đưa đĩa CD vào và khởi động lại hệ thống

 Màn hình khởi động sẽ hiện ra những tùy chọn khởi động khác nhau:

+ Để cài đặt hay nâng cấp Linux trong chế độ đồ họa nhấn <Enter>

+ Để cài đặt hay nâng cấp Linux trong chế text đánh : text và nhấn <Enter>

+ Để cho phép độ phân giải thấp, đánh lowress <Enter>

+ Nhấn F2 cho nhiều thông tin

+ v.v…

Màn hình tùy chọn

- Nhấp Enter và quá trình cài đặt đồ họa sẽ bắt đầu

- Kernel cài đặt được tải lên và yêu cầu người dùng chọn ngôn ngữ cài đặt

- Chọn ngôn ngữ và sau đó nhấp Next chỉ ra trong cửa sổ sau:

Trang 25

- Cửa sổ kế tiếp yêu cầu người dùng chọn loại keyboard cho cài đặt

- Chọn keyboard mặc định để sử dụng khi cài đặt và sử dụng Red Hat Linux Sau đó nhấpvào nút Next

- Trong bước kế tiếp, người dùng được yêu cầu chọn mouse để sử dụng khi cài đặt và sửdụng Red Hat Linux

- Chọn loại mouse và nhấp nút Next để tiếp tục

Trang 26

- Cửa sổ kế tiếp hiển thị một thông điệp Welcome

- Bước kế tiếp yêu cầu người dùng chọn loại cài đặt

- Trong trường hợp này, chọn Custom và nhấp vào nút Next để tiếp tục

Trang 27

- Bước tiếp theo yêu cầu người dùng chọn công cụ và cơ chế chia partition

- Trong những bước tiếp theo người dùng sẽ tạo partition

- Để cài đặt Linux, tối thiểu bạn phải tạo 2 partition riêng biệt

- Một partition là root (“/”) và còn lại là swap partition (không là một điểm mount, nó hoạt độngnhư bộ nhớ ảo

- Một nửa cửa sổ trên chỉ ra cho người dùng biết được có bao nhiêu partition đã được tạo ra.Một nửa cửa sổ dưới chỉ ra dung lượng của các partition

Trang 28

- Bây giờ, khi nhấp nút Next cửa sổ khác sẽ xuất hiện Lúc này, bạn có thể chọn đĩa cứng,phân bố điểm mount, loại filesystem, sau đó phân kích thước partition.

- Khi chia xong partition cửa sổ sẽ như sau:

Trang 29

- Bạn vẫn có thể thay đổi bằng cách chọn partition và sau đó chọn Edit hay Delete

- Khi chia partiton xong, nhấp nút Next để tiếp tục

- Màn hình kế tiếp yêu cầu người dùng chọn một boot loader để khởi động Linux Những tùychọn có thể là:

 GRUB boot loader

 LILO boot loader

 No boot loader

- Cửa sổ tiếp yêu cầu người dùng cấu hình TCP/IP

Trang 30

- Tiếp theo người dùng chọn Time Zone

- Cửa sổ tiếp theo yêu cầu người dùng nhập password cho người dùng root

- Nó là sự kết hợp giữa những kí tự và số

- Phần dưới của cửa sổ, bạn có thể nhấp vào nút Add để tạo account

Trang 31

- Trong cửa sổ Package Group Selection, chọn những package phần mềm khác nhau

- Có thể sử dụng Select individual packages để chọn những package cho riêng mình

- Cửa sổ kế tiếp người dùng cấu hình video card cho X Window

- Bạn có thể bỏ qua điều này bằng cách chọn Skip X Configuration

Trang 32

- Cửa sổ kế tiếp hệ thống định dạng partition và bắt đầu cài đặt vào máy tính

- Trong quá trình cài đặt có thể yêu cầu đĩa CD-ROM 2 Bạn đưa đĩa 2 vào và tiếp tục quátrình cài đặt

- Khi quá trình cài đặt hoàn thành sẽ hỏi người dùng có tạo đĩa khởi động mềm hay không?

Trang 33

- Sau khi người dùng hoàn thành tất cả những bước cài đặt Nhấp vào nút Exit để hoàn tấtquá trình cài đặt hệ điều hành RedHat Linux.

- Vì bạn đã chọn LILO làm boot loader nên sau khi khởi động lại máy tính cửa sổ khởi động

vô hệ điều hành Linux là

Trang 34

IV Login

- Login là đăng nhập vào hệ thống Linux để làm việc

- Người dùng có thể login vào với người dùng root hay người dùng khác bằng cách nhậpvào tên của người dùng sau từ khóa sau:

- Trong trường hợp này người dùng phải nhập lại username và password

- Sau khi login vào sẽ hiện ra dòng sau

Trang 36

Nếu thiết bị khởi động là đĩa cứng, BIOS sẽ tìm đến Master Boot Record (MBR) và nạp vàovùng nhớ họat động, chuyển quyền điều khiển cho nó

MBR chứa các chỉ dẫn cho biết cách nạp trình quản lý khởi động GRUB/LILO cho Linux hayNTLDR cho windows NT/2000 Sau đó, sẽ chuyển quyền điều khiển cho trình quản lý khởi độngTrình quản lý khởi động sẽ hiện trên màn hình một danh sách các hệ điều hành để người dùngchọn

Các chỉ dẫn cho việc nạp hệ điều hành được cấu hình trong các tập tin:

- LILO lưu cấu hình trong tập tin /etc/lilo.conf

- GRUB lưu trong tập tin /boot/grub/grub.conf

- NTLDR lưu trong c:\boot.ini

VII.1 Tìm hiểu về LILO, trình nạp Linux

LILO là một boot manager nằm trọn gói chung với các bản phát hành Red Hat, và là bootmanager mặc định cho Red Hat 7.1 trở về trước

VII.1.1 Thiết lập cấu hình LILO

LILO đọc thông tin chứa trong tập tin cấu hình /etc/lilo.conf để biết xem hệ thống máy bạn cónhững hệ điều hành nào, và các thông tin khởi động nằm ở đâu LILO được lập cấu hình đểkhởi động một đoạn thông tin trong tập tin /etc/lilo.conf cho từng hệ điều hành Sau đây là ví dụ

Root=/dev/hda5 Other=/dev/hda1

Label=dos

- Đoạn thứ nhất:

 Cho biết LILO cần xem xét vào MBR (boot=/dev/hda1)

Trang 37

 Kiểm tra tập tin map

 Nó còn cho biết LILO có thể cài đặt một tập tin đặc biệt (/boot/boot.b) như là một sectorkhởi động mới

 Thời gian chờ trước khi nạp hệ điều hành mặc định (default=xxx) được khai báo thôngqua dòng timeout=50 (5 giây) – thời gian tính bằng 1/10 của giá tri”

 Nạp thông tin trong quá trình khởi động từ tập tin /boot/message

 Dòng LBA32 cho biết cấu hình của đĩa cứng: cho biết đĩa cứng của bạn hỗ trợ LBA32,thông thường dòng này có giá trị linear (bạn không nên đổi lại dòng này nếu bạn khônghiểu rõ ổ đĩa cứng của bạn, bạn có thể tìm hiểu đĩa cứng của bạn có hỗ trợ LBA32 haykhông bằng cách xem trong BIOS)

- Đoạn thứ hai:

 Cung cấp thông tin khởi động cho hệ điều hành linux

 Dòng image báo cho LILO biết vị trí của kernel Linux

 Dòng label hiện diện ở cả 2 đoạn cho biết tên của hệ điều hành nào sẽ xuất hiện tại trìnhđơn khởi động của LILO

 Dòng root xác định vị trí gốc (/) của Linux

VII.2 Tìm hiểu GRUB, trình nạp Linux

GNU GRUB là một trình quản lý khởi động tương tự LILO

VII.2.1 Tập tin cấu hình GRUB

Như trên, ta thấy thông thường sẽ có 3 đoạn cơ bản:

- Đoạn thứ nhất: mô tả các chỉ thị tổng quát như :

 Hệ điều hành mặc định (default)

 Thời gian chờ đợi người dùng nhập dữ liệu trước khi thực hiện lệnh mặc định(timeout=10), tính bằng giây

 Ta cũng có thể chọn màu để hiển thị trình đơn (color green/black light-gray/blue)

- Đoạn thứ hai: cho biết các thông số để khởi động hệ Linux:

 Tiêu đề trên trình đơn là Red Hat Linux (title)

 Hệ điều hành này sẽ khởi động từ partition đầu tiên của ổ đĩa thứ nhất – / (hda0,0:ổ đĩathứ nhất, partition thứ nhất) Và cần phải mount partition này trước

 Tập tin vmlinuz đang được chứa trong thư mục root và filesystem root đang nằm trênpartition thứ năm của đĩa cứng thứ nhất (/dev/hdc5)

Trang 38

 Dòng lệnh boot nhắc phải nạp ngay hệ điều hành đã được khai báo ở trên

- Đoạn thứ ba: cho biết các thông số về hệ điều hành thứ hai đang được cài đặt trong hệ

thống

 Tiêu đề là Windows

 Hệ điều hành đang chiếm partition thứ nhất của ổ đĩa thứ hai (hda1,0) Có điều với lệnhrootnoverify, GRUB không cần chú ý kiểm tra xem partition này có được mount haykhông

 Cấu lệnh chainloader + 1 đã sử dụng +1 làm tên tập tin cần khởi động như một mắc xíchtrong tiến trình: +1 có nghĩa là sector thứ nhất của partition đang xét

 Bạn có thể dùng lệnh man grub.conf để tìm hiểu thêm về tập tin cấu hình này

Lưu ý: Từ GRUB muốn chuyển sang LILO thực hiện các bước sau:

- Trong thư mục /etc có tập tin lilo.conf.anaconda Từ tập tin này copy thành tập tin lilo.conf

- Sau đó, thực thi lệnh lilo

VII.3 Quá trình khởi động

Khi khởi động máy tính, máy sẽ nạp boot loader(LILO hoặc GRUB) Boot loader nạp tập tinimage để khởi động hệ điều hành Sau đó, hệ điều hành kiểm tra các thiết bị phần cứng, kiểmtra các partition, mount các filesystem cần thiết cho hệ thống Tiếp theo nó đọc tập tin/etc/inittab để chọn default runlevel, khởi tạo các deamon, cuối cùng yêu cầu người dùng đăngnhập vào trước khi sử dụng hệ thống Sau khi đăng nhập bằng username và password, hệthống sẽ chạy chương trình shell (hoặc chạy X Windows) để giao tiếp với người dùng

VII.4 Runlevels

Các mức làm việc của hệ điều hành được lưu trong tập tin /etc/inittab

Unix nói chung có bảy mức hoạt động khác nhau từ 0 tới 6:

- Level 0: shutdown hệ thống

- Level 1: chỉ giành cho một người dùng thường dùng để sửa lỗi hệ thống tập tin

- Level 2 và 3 giành cho nhiều người sử dụng

- Level 4: để dành (chưa sử dụng)

- Level 5: là mức giao tiếp với người dùng bằng chế độ đồ hoạ(X Window)

- Level 6: là mức cho phép khởi động lại hệ thống

Tương ứng với các mức trên trong thư mục /etc/rc.d có các thư mục rc0.d – rc6.d chứa các tậptin khởi động tương ứng với từng level

VII.5 Lệnh shutdown và reboot

Trang 39

Lưu ý:

Hướng dẫn học viên cách mở các terminal ảo ở giao diện text và từ text chuyển sang xwindow

và ngược lại

Trang 40

BÀI 3

HỆ THỐNG TẬP TIN

Tóm tắt

Lý thuyết: 5 tiết - Thực hành: 10 tiết

Mục tiêu Các mục chính Bài tập bắt buộc Bài tập làm thêm

Kết thúc bài học này,

học viên hiểu được

khái niệm cơ bản về

VIII Mount filesystem

IX Di chuyển filesystem

X Tập hợp thông tin về filesystem

XI Cấu trúc cây thư mụcXII Các thao tác trên tập tin và thư

mụcXIII Lưu trữ tập tin và thư mụcXIV Bảo mật hệ thống tập tin

XV Lệnh umask

Ngày đăng: 28/03/2014, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình samba server để - HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY CHƯƠNG TRÌNH KỸ THUẬT VIÊN Ngành MẠNG & PHẦN CỨNG - Học phần IV CHỨNG CHỈ QUẢN TRỊ MẠNG LINUX potx
Hình samba server để (Trang 97)
Hình nó - HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY CHƯƠNG TRÌNH KỸ THUẬT VIÊN Ngành MẠNG & PHẦN CỨNG - Học phần IV CHỨNG CHỈ QUẢN TRỊ MẠNG LINUX potx
Hình n ó (Trang 126)
Hình   proxy   server   với - HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY CHƯƠNG TRÌNH KỸ THUẬT VIÊN Ngành MẠNG & PHẦN CỨNG - Học phần IV CHỨNG CHỈ QUẢN TRỊ MẠNG LINUX potx
nh proxy server với (Trang 141)
BẢNG TRẢ LỜI - HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY CHƯƠNG TRÌNH KỸ THUẬT VIÊN Ngành MẠNG & PHẦN CỨNG - Học phần IV CHỨNG CHỈ QUẢN TRỊ MẠNG LINUX potx
BẢNG TRẢ LỜI (Trang 179)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w