Các mô hình mạng trong môi trường Microsoft Mô hình Workgroup ¾ Là mô hình peer to peer ¾ Các máy tính trong mạng có vai trò như nhau ¾ Thông tin tài khoản người dùng được lưu trong t
Trang 1Bài 3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
KHOA TIN HỌC
Slides – QUẢN TRN MẠN G
Nguyễn Ngọc Dũng Khoa Tin học – ĐHQN Email: nndung84@yahoo.com
Trang 3Các mô hình mạng trong môi
trường Microsoft
Mô hình Workgroup
¾ Là mô hình peer to peer
¾ Các máy tính trong mạng có vai trò như nhau
¾ Thông tin tài khoản người dùng được lưu trong tập tin SAM (Security Accounts Manager) trên mỗi máy cục bộ
¾ Quá trình chứng thực diễn ra trên máy cục bộ
Mô hình Domain
¾ Hoạt động theo cơ chế Client-Server
¾ Có ít nhất một Server làm chức năng điều khiển vùng
¾ Thông tin người dùng được quản lý bởi dịch vụ Active Directory và được lưu trên Domain Controller
¾ Quá trình xác thực đăng nhập diễn ra trên máy Domain Controller
Trang 4Chứng thực với mô hình Domain
Trang 5Active Directory
Giới thiệu về quản trị Active Directory
Chức năng Active Directory
Directory Service
Quản lý các đối tượng Active Directory
Kiến trúc của Active Directory
Trang 6Giới thiệu Active Directory
Active Directory cho phép các quản trị
z Quản lý tập trung tài nguyên bằng việc quản trị tài nguyên mạng từ một vị trí duy nhất
Publ ishe
d
Publ ishe
d
Trang 7Chức năng Active Directory
Lưu giữ các thông tin người dùng và máy tính
Đóng vai trò chứng thực và quản lý đăng nhập
(Domain Controller)
Duy trì bản Index giúp tìm kiếm nhanh tài
nguyên mạng
Tạo ra nhiều account và phân quyền
Cho phép chia Domain thành nhiều domain con
(subdomain) hay các đơn vị tổ chức OU
(Organizational Unit) và ủy quyền quản trị từng
bộ phận
Trang 8Directory Service
Giới thiệu Directory Services
Dịch vụ danh bạ, chứa thông tin trong tập tin
NTDS.DIT
Các chương trình quản lý, khai thác tập tin trên
Các thành phần trong Directory Services
¾ Object (đối tượng)
¾ Attribute (thuộc tính)
¾ Schema (cấu trúc tổ chức)
¾ Container (vật chứa)
Trang 9Quản lý các đối tượng Active Directory
Tổ chức các đối tượng Active Directory
Tạo các đơn vị tổ chức – Organization Units
(OUs)
Di chuyển đối tượng
Trang 10Tổ chức các đối tượng Active Directory
Sử dụng OU để định nghĩa giới hạn quản trị
Thiết lập OU phân cấp để nhóm các đối tượng nhằm
đơn giản cho công việc quản lý
Domain Domain
OU1
OU3 OU2
Active Directory
OU2
Computer1 User1
OU1
Trang 11Tạo các Organizational Unit
Tạo các OU nếu muốn:
¾ Ủy thác quyền quản trị
¾ Nhóm các tài nguyên mạng dưới một OU
¾ Hạn chế phức tạp cho Active Directory
¾ Chia thành các OU nhằm dễ quản lý về số lượng
Tạo một OU trong một miền hoặc bên
trong một OU khác bằng cách dùng
Active Directory Users and Computers
Trang 12Kiến trúc của Active Directory
Trang 14Organizational Units
Là đơn vị nhỏ nhất của Active Directory
Chứa các Objects phục vụ mục đích quản trị
¾ Trao quyền kiểm soát tài nguyên cho một nhóm
người dùng hay một phụ tá quản trị
¾ Kiểm soát và khóa bớt một số chức năng trên các máy trạm của người dùng trong OU thông qua việc
sử dụng các đối tượng chính sách nhóm (GPO)
Kiến trúc Active Directory
Trang 15Kiến trúc Active Directory
Organizational Units
15
Trang 16Kiến trúc Active Directory
Domain
Là đơn vị nòng cốt của cấu trúc
logic Active Directory, có chức năng
Trang 17 Domain
Kiến trúc Active Directory
Trang 18Kiến trúc Active Directory
Domain Tree
hình cây
Trang 19Kiến trúc Active Directory
Forest (rừng)
¾ Được xây dựng trên một hoặc nhiều Domain Tree,
là một tập các Domain Tree có thiết lập quan hệ và
ủy quyền cho nhau
19
Trang 20 Nâng cấp Server thành Domain controller
Gia nhập máy trạm vào Domain
Xây dựng các Domain Controller đồng hành
Xây dựng Subdomain
Xây dựng Organizational Unit
Công cụ quản trị các đối tượng trong Active
Directory
Trang 21 Nâng cấp Server thành Domain controller
¾ Giới thiệu
¾ Dùng tiện ích Manager your server hoặc dùng lệnh Start -> Run -> DCPROMO để nâng cấp
21
Trang 22Cài đặt và cấu hình Active Directory
¾ Start -> Run -> DCPROMO
¾ Chọn Next
Trang 23Các bước nâng cấp
Chức năng của Domain Controller (DC)
¾ DC để quản lý Domain mới
¾ Thêm DC vào Domain đã tồn tại
23
Trang 24…Các bước nâng cấp
Loại Domain muốn tạo
¾ Domain trong một rừng mới
¾ Domain con của một Domain Tree
Trang 25…Các bước nâng cấp
Nhập tên DNS cho Domain muốn tạo
¾ Ví dụ netclass.com, nndung84.com.vn
25
Trang 26…Các bước nâng cấp
Tên NetBIOS
¾ Tên Domain theo chuẩn NetBIOS để tương thích với HĐH Windows NT
Trang 27…Các bước nâng cấp
Chỉ định vị trí lưu thư mục SYSVOL
¾ SYSVOL phải được lưu trên partition v.5
27
Trang 28…Các bước nâng cấp
Cài đặt DNS
¾ DNS là dịch vụ phân giản tên miền kết hợp với AD
để phân giải tên của các máy tính trong miền
Trang 29…Các bước nâng cấp
Permissions
¾ Cho phép hoặc không cho phép các máy tính sử
dụng HĐH trước Windows 2000 đăng nhập
29
Trang 30…Các bước nâng cấp
Restore Mode Administrator Password
¾ Password sử dụng khi khởi động ở chế độ Directory Services Restore Mode
Trang 31…Các bước nâng cấp
Các thông tin của AD
¾ Các thông tin đã cung cấp cho quá trình cài đặt AD
31
Trang 32…Các bước nâng cấp
Hộp thoại thực hiện quá trình cài đặt
Trang 33…Các bước nâng cấp
Nhấn Finish để kết thúc cài đặt và khởi động lại máy
33
Trang 34Gia nhập máy trạm vào Domain
Giới thiệu
Các bước đăng nhập máy trạm vào Domain
¾ Đăng nhập vào máy trạm với quyền quản trị
¾ RightClick My Computer -> Properties -> System
Properties -> chọn tab Computer Name -> chọn nút Change Điền tên Domain muốn đăng nhập vào mục Domain (Hình A)
¾ DC yêu cầu chứng thực, phải điền Username và
password của tài khoản miền (Hình B)
Trang 35Gia nhập máy trạm vào Domain
35
Trang 36Xây dựng các DC đồng hành
Giới thiệu
Các bước xây dựng Domain Controller đồng hành
Installation Wizard xuất hiện Chọn Next
Trang 37Xây dựng các DC đồng hành
Lựa chọn chức năng của DC
37
Trang 38Xây dựng các DC đồng hành
Chứng thực
muốn tạo DC đồng hành
Trang 39Xây dựng các DC đồng hành
Tên Domain muốn xây dựng DC đồng hành
đồng hành
39
Trang 40 Kết thúc quá trình xây dựng DC đồng hành
Xây dựng các DC đồng hành
Trang 41Xây dựng Subdomain
Giới thiệu
Các bước xây dựng Subdomain
41
Trang 42Xây dựng Subdomain
Loại Domain muốn tạo
Trang 44Xây dựng Subdomain
Nhập tên của Sub Domain (child domain)
Domain)
Trang 45Xây dựng Subdomain
Kết quả có được khi tạo Sub Domain
45
Trang 46Chuyển DC thành Standalone Server
Để chuyển một Domain controller thành Standalone
Server ta cũng dùng lệnh DCPROMO
Trang 47Xây dựng Oganizational Unit
Chọn Start -> Programs -> Administrative Tools ->
Active Directory User and Computer
47
Trang 48Xây dựng Oganizational Unit
Nhập tên OU muốn tạo
Trang 49 Đưa các máy trạm và người dùng vào OU
Xây dựng Oganizational Unit
49
Trang 50Xây dựng Oganizational Unit
Chọn người quản lý OU
Trang 51Xây dựng Oganizational Unit
Xây dựng chính sách nhóm
51
Trang 52Công cụ quản trị Active Directory
Active Directory User and Computer