Ưu điểm của mô hình khối rắn:– a Xác định đầy đủ hình khối, phân biệt rõ vùng trong và vùng ngoài vật thể, dễ phát hiện ra sự cố khi các thành phần tương tác với nhau – b Đảm bảo tự động
Trang 14.5 MÔ HÌNH HÓA KHỐI ĐẶC
Trang 2• Đây là phương pháp hiện đại nhất và mạnh nhất trong tất cả các phương pháp hiện có
Trang 3Ưu điểm của mô hình khối rắn:
– a) Xác định đầy đủ hình khối, phân biệt rõ vùng trong và vùng ngoài vật thể, dễ phát hiện ra sự cố khi các thành phần tương tác với nhau
– b) Đảm bảo tự động xóa các đường khuất
– c) Tự động xây dựng các mặt cắt ba chiều, rất cần khi phân tích các đơn vị lắp ráp phức tạp
– d) Sử dụng các phương pháp phân tích tự động xác định chính xác trọng lượng và kết cấu một cách hiệu qủa bằng phương pháp phần tử hữu hạn
– e) Tạo ra những hình ảnh có chất lượng trên màn hình nhờ sử dụng nhiều màu sắc
– f) Nâng cao hiệu qu khi mô phỏng chuyển động của các ả
cơ cấu, tạo ra các qu đạo chuyển động của dụng cụ và ĩngười máy
Trang 4• Có 2 phương pháp tạo mô hình
khối đặc được ứng dụng:
- Phương pháp kết cấu – Constructive
Trang 5• V t th kh i đ c xây d ng t nh ng kh i nguyên thu ậ ể ố ượ ự ừ ữ ố ỷtheo quy t c toán h c Boole ắ ọ
• Các kh i nguyên thu th ng là nh ng kh i đ n gi n v i ít ố ỷ ườ ữ ố ơ ả ớtham s ố
block parameter:
length, width,height
cylinder parameter:
radius, height
cone parameter:
radius, height
Torus parameter: two radii
wedge parameter:
length, width, height
Sphere parameter: radius
Trang 6• M i kh i nguyên thu đ c xác đ nh b ng ỗ ố ỷ ượ ị ằ
Trang 7• Các kh i nguyên thu đ c x ố ỷ ượ ử
Trang 8Cấu trúc của các khốâi xây dựng được
thể hiện dưới dạng cây nhi phân
Trang 9Constructive Solid Geometry (CSG)
• Thí dụ
∪
y x
z
Rigid motion transformation
Rigid motion parameters
z
x
y
Configuration parameters
y
x z
Trang 10Các bước tạo vật thể C - rep
– Tạo các vật cơ bản: trụ, hộp, … – Dùng các phép toán Boole để cộng, trừ hoặc giao các vật với nhau để tạo nên phần tử phức tạp hơn
– Dùng các lệnh bo tròn, vát mép để tạo nên các mặt chuyển tiếp giữa các mặt giao nhau
– Sau khi tạo được toàn bộ khối vật thể có thể dùng các mặt cắt, hình chiếu để rạo ra các hình vẽ 2D
– Lên kích thước cho các hình chiếu 2D
Trang 11Ưu điểm của CSG:
- Dễ xây dựng khối vật thể
- Dữ liệu lưu trữ chỉ là cấu trúc nhị phân của
các toán tử và kích thước của các khối nguyên thuỷ.
- Dễ sửa chữa khi thay đổi kết cấu
- Các toán tử Boolean luôn luôn đảm bảo để vật thể được xây dựng
Trang 12Nhược điểm:
- Cấu trúc cây CSG làm cho khi thực hiện các chức năng
khác với mô hình hoá thì phải tính toán rất lớn
- Các vật thể nguyên thuỷ được lưu dưới dạng phân tích Tuy nhiên các mặt không phải là các mặt phân tích như mặt Bezier thì không thể dùng CSG để biểu diễn được.
- Công cụ nối mặt lập thể với các khối solid nguyên thuỷ còn phải phát triển.
Trang 13- Do vậy trong phần lớn các hệ thống mô hình hoá,
song song với việc lưu cấu trúc CSG, còn lưu cấu trúc
hình học biên, gọi là boundary representation (B-rep)
mà trong đó biên của các khối hình học được lưu dưới dạng tham số Phương pháp lưu thường dùng nhất là dưới dạng NURBS (Non-Uniform Rational B-spline)
và các card graphic hiện đại đều có thể đáp ứng được.
Trang 14Boundary Representation (B-rep)
Khối hình học biên
• M t mô hình B-rep là mô hình đ c bao b i ộ ượ ở các m t biên Các m t này: ặ ặ
– Kín và liên tục– Có thể định hướng, nghĩa là có thể phân biệt hai phía
Trang 15Các phần mềm CAD/CAM thương mại thường có thể biểu diễn vật thể 3D ở 2 dạng:
Gần đúngChính xác
Trang 16Boundary Representation (B-rep)
• Các ph n t hình h c ầ ử ọ
– Điểm = points– Đường = curves– Mặt = surfaces
• Chúng đ c t o ra, hi u ch nh và x lý theo ượ ạ ệ ỉ ử
Trang 17• C u trúc d li u c a m t c nh : ấ ữ ệ ủ ộ ạ
– Một cạnh
• Được bao bởi hai đỉnh
• Tiếp giáp chính xác với hai mặt
• Mỗi một cạnh tham gia hai vòng lặp,
• Các vòng lặp được định hướng
– Trước– Sau
Trang 18fcw fccw
v2
v2e
Predecessor2 Predecessor1
Successor2 Successor1
Trang 19Vertex level
Winged edge structure
Boundary Representation (B-rep)
Trang 20• Các ph n t hình h c là ầ ử ọ
– đỉnh = vertices – cạnh = edges– mặt = faces– Vòng lặp = loops
Trang 23• Thí d : xây d ng m t kh i t di n dùng toán t Euler ụ ự ộ ố ứ ệ ử
Trang 24• Thí d : xây d ng m t kh i t di n dùng toán t Euler (ti p theo) ụ ự ộ ố ứ ệ ử ế
Trang 25• S - số lượng shell (vỏ bản thân một khối solid đã
là một vỏ, nên giá trị nhỏ nhất của vỏ bằng 1)
• G - số lượng genus (lỗ xuyên qua khối)
Trang 27B-rep và CSG
• CSG
– Các phần tử cơ cở là nguyên thuỷ– Phép toán: dùng các toán tử boolean – Cấu trúc dữ liệu
Trang 28– Ưu điểm căn bản của phương pháp B- rep là khả năng dễ
dàng thay đổi hình dạng bề mặt do đĩ được dùng nhiều trong các hệ thống CADCAM
Trang 30• T o b i m t t p kh i ạ ở ộ ậ ố
l p ph ậ ươ ng nh ỏ
– Không gian ba chiều được chia ra thành những khối (tế bào) lập phương nhỏ với
độ phân giải cho trước và khối vật thể được mô hình hoá bằng cách liệt kê danh sách các tế bào
Trang 31Ưu nhược điểm của Voxel
Trang 32 Kỹ thuật Grammars tạo mô hình bằng cách
dùng một tập các quy tắc nhân rộng các hình
đơn giản
Chúng được dùng để thể hiện cây cỏ, vỏ
ốc hến, các mẫu trang trí trên tường, vải in
Thí dụ các hệ thống tạo ra mô hình cây cỏ bằng
kỹ thuật grammars
Kỹ thuật Grammars (nhân mảnh)
Trang 33Kỹ thuật Particles (Tạo hạt)
Dùng để biểu diễn các mô hình động và các
hiện tượng như mây, khói, lửa, nổ, v.v…
Các phần tử cơ bản là những hạt có hình
dạng khác nhau như hình cầu, hình ellipse,
giọt nước
Các hạt phát triển tuỳ theo đặc điểm thời
gian, hình thù, quỹ đạo, và các đặc điểm
khác
Đặc tính của các hạt bị ảnh hưởng bởi lực
đặc biệt như trọng lực, lực từ trường, v.v…
Trang 34KỸ THUẬT DROP (TẠO GI T) Ọ
Chúng là những hình cầu mềm
dẻo với trường lực hấp dẫn hoặc
xô đẩy Khi hai giọt gặp nhau,
chúng trộn vào nhau và tạo thành
một giọt
Phạm vi ứng dụng:
Tạo các mô hình phân tử
Tạo mô hình dòng chảy
Trang 35TÓM LƯỢC
– 2D – 3D
Trang 36NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KHÁC CỦA CAD
VÀ SỰ TÍCH HỢP CAD/CAM
–Phần lớn hệ thống CAD đều có khả năng mở rộng để xây dựng bản vẽ thiết kế Những khả năng này là:
• 1/ Tự động tạo nét gạch chéo mặt cắt trên bản vẽ
• 2/ Khả năng viết chữ trên bản vẽ (kích thước và kiểu chữ)
• 3/ Ghi kích thước tự động.
Trang 37• - Tất cả những đặc điểm trên là rất hữu ích, nó giúp giảm thời gian thiết kế và in bản vẽ.
• - Một hệ thống tích hợp CAD/CAM có lợi ích to lớn hơn nhiều so với những hệ CAD và CAM riêng rẽ
• - Việc tạo cầu nối CAD và CAM là mục tiêu đặc biệt của hệ thống CAD/CAM.