1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng: Kiểu mảng pot

5 225 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 84,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Biết được cách khai báo biến, tham chiếu đến từng phần tử của mảng.. Em hãy nêu khái niệm, cách khai báo kiểu mảng một chiều, cách tham chiếu đến các phần tử của mảng... Nội dung bài m

Trang 1

TRƯỜNG THPT HƯƠNG THỦY

GIÁO ÁN CHI TIẾT

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Văn Cường

Người soạn: Nguyễn Quốc Lý

Ngày soạn: 19/02/2011

Ngày giảng: 24/02/2011

Trường THPT Hương Thủy

Tên bài giảng: Bài 11: KIỂU MẢNG (Tiết 24)

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1 Mục đích

 Giúp học sinh biết được một kiểu dữ liệu mới là kiểu mảng hai chiều

 Biết được cách khai báo biến, tham chiếu đến từng phần tử của mảng

2 Yêu cầu

Tạo được kiểu mảng hai chiều và khai báo biến mảng hai chiều trong ngôn ngữ lập trình Pascal Vận dụng để giải quyết một số bài toán cụ thể

3 Tư duy và thái độ: Tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo trong học tập.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên, bảng.

2 Học sinh: vở ghi bài, sách giáo khoa.

III PHƯƠNG PHÁP

Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (3 phút) :

Cán bộ lớp báo cáo sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ (7 phút):

GV: Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu kiểu

mảng một chiều bây giờ thầy kiểm tra bài

HS: trả lời

GV: nhận xét cho điểm học sinh.

Câu hỏi:

1 Em hãy nêu khái niệm, cách khai báo kiểu mảng một chiều, cách tham chiếu đến các phần tử của mảng

Trang 2

3 Nội dung bài mới (30 phút):

Hoạt động 1(10 phút): Khái niệm mảng hai chiều

GV: Ta thấy bảng nhân có dạng bảng

gồm các giá trị cùng kiểu.Nhìn bảng

trên thì em có nhận xét gì về mỗi hàng

(côt) của bảng

HS: Trả lời câu hỏi:….

GV: nhận xét và kết luận về ví dụ.

Em nào có thể đưa ra khái niệm về

mảng hai chiều theo cách hiểu của

mình?

HS: trả lời và đưa ra khái niệm mảng

hai chiều …

GV: nhắc lại khái niệm một lần nữa.

Tương tự với mảng một chiều thì

mảng hai chiều cũng có quy tắc sau:

+ Tên kiểu mảng hai chiều;

+ Số lượng phần tử cuả mỗi chiều;

+ Kiểu dữ liệu của phần tử;

+ Cách khai báo biến;

+ Cách tham chiếu đến phần tử

của mảng hai chiều

HS: nghe và ghi bài

GV: Như vậy từ ví dụ trên thì em nào

có thể khai báo mảng hai chiều từ

mảng một chiều được

HS: nghe và trả lời câu hỏi.

Tiết 24 §11 KIỂU MẢNG

(Tiết 4/4)

2 Kiểu mảng hai chiều

Bài toán tính và đưa ra màn hình bảng nhân

4 8 12 16 20 24 28 32 36 40

5 10 15 20 25 30 35 40 45 50

6 12 28 24 30 36 42 48 54 60

7 14 21 28 35 42 49 56 63 70

8 16 24 32 40 48 56 64 72 80

9 18 27 36 45 54 63 72 81 90

Bảng nhân Như vậy, ta có thể mô tả dữ liệu bảng nhân là mảng một chiều gồm 10 phần tử, mỗi phần tử

là mảng một chiều có 9 phần tử, mỗi phần tử là một số nguyên

- NÕu xem mçi hµng cña m¶ng hai chiÒu lµ mét phÇn tö th× ta cã thÓ nãi m¶ng hai chiÒu lµ m¶ng mét chiÒu mµ mçi phÇn tö lµ m¶ng mét chiÒu

- Tương tự như kiểu mảng một chiều, với kiểu mảng hai chiều, các ngôn ngữ lập trình cũng có quy tắc, cách thức cho phép xác định:

+ Tên kiểu mảng hai chiều;

+ Số lượng phần tử của mỗi chiều;

+ Kiểu dữ liệu của phần tử;

+ Cách khai báo biến;

+ Cách tham chiếu đến phần tử của mảng hai chiều

VD: Biến mảng hai chiều B lưu trữ bảng nhân

có thể được khai báo trong Pascal:

Type A=array[1 9] of integer;

B=array[1 10] of A Hoặc:

Var B: array[1 9, 1 10] of integer;

Trang 3

Hoạt động 2 (10 phút): Khai báo mảng 2 chiều

GV: Từ khái niệm nói trên ta có cách

khai báo mảng 2 chiều như sau:

viết cách khái báo lên bảng, phân tích

cho HS thấy sự khác nhau của mảng 2

chiều

HS: nghe và ghi bài.

GV: lấy ví dụ về cách khai báo mảng 2

chiều, phân tích cho học sinh thấy rõ

gọi một hai HS lên bảng lấy VD khác

HS: nghe, quan sát, ghi bài, suy nghĩ và

lên bảng viết ví dụ

GV: gọi HS khác nhận xét về VD của

bạn vừa làm và kết luận lại

HS: quan sát bạn làm và nhận xét

a Khai báo mảng hai chiều

Tổng quát:

Cách 1: khai báo trực tiếp biến mảng hai

chiều:

Var <tên biến mảng> : array[kiểu chỉ số hàng, kiểu chi số cột] of <kiểu phần tử>; Cách 2: khai báo gián tiếp biến mảng qua

kiểu mảng hai chiều:

Type <tên kiểu mảng> = array[kiểu chỉ số hàng, kiểu chỉ số cột] of <kiểu phần tử>; Var <tên biến mảng> : <tên kiểu mảng>;

Cách truy xuất đến phần tử của mảng hai chiều:

<Tên Mảng>[chỉ số dòng, chỉ số cột]

VD: các khai báo mảng sau đây là hợp lệ:

(sgk)

Hoạt động 3 (12 phút): tìm ví dụ

GV: chuyển mục và lấy ví dụ cụ thể, thể

hiện thông qua chương trình có sẵn

HS: quan sát, suy nghĩ và chuẩn bị trả

lời các câu hỏi do GV đặt ra

GV: Em nào chỉ cho thầy và các bạn

trong VD này những câu lệnh nào dùng

để khai báo mảng hai chiều?

mời một, hai HS trả lời

HS: Lên bảng chỉ các câu lệnh dùng để

khai báo mảng hai chiều

GV: Những câu lệnh nào dùng để tính

và đưa ra bảng nhân?

HS: lên bảng chỉ rõ và giải thích các câu

lệnh đó

b Một số ví dụ

Ví dụ 1: Chương trình đưa bảng nhân ra màn

hình

Program Bang_nhan;

uses crt;

Var B: array[1 10,1 9] of integer;

i, j: integer;

Begin clrscr;

for i := 1 to 10 do for j := 1 to 9 do B[i,j] := i*j;

for i := 1 to 10 do begin

for j := 1 to 9 do write(B[i,j]:4);

writeln;

end;

Trang 4

GV: Đưa ra VD 2 và hướng dẫn cho học

HS tìm hiểu và đưa ra khai báo mảng

HS: Nghe, và suy nghĩ để thực hiện khai

báo mảng hai chiều

GV: Gọi một HS lên bảng viết khai báo

về mảng

HS: Lên bảng viết khai báo.

GV: Gọi một học khác lên viết câu lệnh

nhập các phần tử của mảng 2 chiều

HS: Lên bảng viết đoạn lệnh dùng để

nhập các phần tử của mảng 2 chiều

reeadln End

Ví dụ 2: chương trình sau nhập vào từ phím

các phần tử của mảng hai chiều B gồm 5 hàng, 7 cột với các phần tử là các số nguyên

và một số nguyên k Đưa ra màn hình các phần tử của mảng có giá trị nhỏ hơn k

Program Mang_hai_chieu;

uses crt;

Var B: array[1 5,1 7] of integer;

d, i, j, k: integer;

Begin clrscr;

writeln(‘Nhap cac phan tu cua mang theo dong: ’);

for i := 1 to 5 do begin

for j := 1 to 7 do readln(B[i,j]);

writeln;

end;

write(‘Nhap vao gia tri k = ’);

readln(k);

d := 0;

writeln(‘DS cac phan tu mang nho hon’,k,’:’);

for i := 1 to 5 do for j := 1 to 7 do

if B[i,j] < k then begin

write(B[i,j]);

writeln;

d := d + 1;

end;

if d = 0 then writeln(‘Khong co phan tu nao nho

hon’, k);

readln End

Trang 5

4 Củng cố và nhắc nhở: (3 phút)

Nhắc lại các kiến thức cơ bản

- Mảng hai chiều là bảng các phần tử cùng kiểu.

- Khai báo mảng hai chiều

Cách 1: khai báo trực tiếp biến mảng hai chiều:

Var <tên biến mảng> : array[ kiểu chỉ số hàng, kiểu chỉ số cột] of <kiểu

phần tử>;

Cách 2: khai báo gián tiếp biến mảng qua kiểu mảng hai chiều:

Type <tên kiểu mảng> = array[kiểu chỉ số hàng, kiểu chỉ số cột] of

<kiểu phần tử>;

Var <tên biến mảng> : <tên kiểu mảng>;

5 Nhắc nhở về nhà chuẩn bị giờ sau

Các em về hoàn thiện các bài tập trong sách bài tập Xem tiếp bài thực hành

Hương Thủy, Ngày 19/02/2011

Ngày đăng: 28/07/2014, 17:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng nhân Như vậy, ta có thể mô tả dữ liệu bảng nhân là mảng một chiều gồm 10 phần tử, mỗi phần tử - Bài giảng: Kiểu mảng pot
Bảng nh ân Như vậy, ta có thể mô tả dữ liệu bảng nhân là mảng một chiều gồm 10 phần tử, mỗi phần tử (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w