1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng kiểu xâu

12 1,1K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểu Dữ Liệu Xâu
Tác giả Lê Văn Đảm
Người hướng dẫn Trần Doãn Vinh
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 50,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng kiểu xâu

Trang 1

Bài giảng: kiểu dữ liệu xâu

Giảng viên hướng dẫn: Trần Doãn Vinh Sinh viên thực hiện: Lê Văn Đảm

Lớp: K56A_CNTT

Trang 2

Một số khái niệm:

 Xâu là một dãy kí tự trong bảng mã ASCII

 Mỗi kí tự được gọi là một phần tử của xâu

 Số lượng kí tự trong xâu được gọi là độ dài của xâu

 Xâu có độ dài bằng 0 gọi là xâu rỗng

 Tham chiếu tới phần tử trong xâu được xác định thông qua chỉ số của phần tử trong xâu

 Chỉ số phần tử trong xâu thường được đánh số là 1

 Trong ngôn ngữ Pacal, tham chiếu tới phần tử thường

được viết :

<Tên biến xâu>[chỉ số]

Trang 3

1.Khai báo kiểu dữ liệu xâu

 Để khai báo kiểu dữ liệu xâu, Pascal dùng tên riêng

STRING Độ dài tối đa của xâu được viết trong [ ] sau từ khóa STRING Khai báo như sau :

VAR <Tên biến > : STRING [độ dài lớn nhất của

xâu];

 Ví dụ: Var hoten : string [25];

 Ta cũng có thể khai báo

 var hoten : string [];

 Khi đó độ dài lớn nhất của xâu được ngầm định là 255

Chú ý: Hằng xâu kí tự được đặt trong cặp nháy đơn‘ ’

Trang 4

2 Các thao tác xử lí xâu

 Tham chiếu tới phần tử của xâu được xác định bởi tên xâu và chỉ số đặt trong []

 Các kí tự được đánh số bắt đầu từ 1.Có thể xem xâu

là mảng một chiều mà mỗi phần tử là một kí tự

 Với dữ liệu kiểu xâu có thế thực hiện phép toán ghép xâu và phép toán quan hệ

 Phép ghép xâu (kí hiệu là +): ‘lớp’ + ’k56a’ cho xâu kết quả là: ‘lớp k56a’

 Các phép so sánh =, <>, <, >, <=, >= Pascal tự động

so sánh lần lượt từ kí tự từ trái sang phải.Ví dụ : ‘AB’ <

‘AC’, ‘ABC’ > ‘ABB’, ‘ABC’ <’ABCD’

Trang 5

Một số thủ tục chuẩn dùng để xử lí xâu :

ở vị trí vt.

vào biến X, nếu không đổi được thì vị trí gây lỗi ghi trong m, nếu đổi thành công thì m = 0

Trang 6

Một số hàm chuẩn :

Copy(St,vt,n) sao chép từ xâu St n kí tự từ vị trí vt

Length(s): cho giá trị là độ dài xâu s.

Pos (s1, s2): cho vị trí xuất hiện đầu tiên của xâu s1 trong

xâu s2

Upcase(ch): cho chữ cái viết hoa ứng với chữ cái trong ch

Pos(S1,S2): tìm vị trí xuất hiện đầu tiên của S1 trong S2

Length(St): cho độ dài xâu St

Upcase(ch): cho chữ cái viết hoa tương ứng với chữ

thường trong ch

CHR(X): cho kí tự có mã X trong bảng mã ASCII

Ord(ch): cho mã của kí tự ch trong bảng mã

Trang 7

3.Ví dụ

Ví dụ 1:

Viết chương trình nhập tên của hai người từ bàn phím, đưa ra màn hình tên dài hơn, nếu bằng nhau thì đưa ra xâu nhập sau

Trang 8

Ví dụ 1

Program vidu1;

User crt;

Var

Xau1, Xau2 : string;

Begin

Clrscr;

Write(‘nhap ho ten thu nhat ’);

Readln(Xau1);

Write(‘nhap ho ten thu hai ’);

Readln(Xau2);

If length(Xau1) > length(Xau2) then write (Xau1) Else write(Xau2);

readln

End

Trang 9

Ví dụ 2

Nhập 1 xâu, viết ra màn hình xâu đó theo thứ tự ngược lại của các ký tự trong xâu đó

Trang 10

Ví dụ 2

Program VD3 ;

Uses crt ;

Var

x : String ;

k : Byte ;

Begin

Clrscr ;

Write('Nhap xau : ') ;

Readln(x) ;

For k := length(x) downto 1 do Write(x[i]) ;

Readln ;

Trang 11

Ví dụ 3:

Viết chương trình nhập xâu từ bàn phím đưa ra màn hình xâu thu được sau khi đã

loại bỏ các dấu cách.

Trang 12

Ví dụ 3:

Progam VD3;

User crt;

Var

x : string;

i, : byte;

Begin

Write (‘nhap xau ’); readln (x);

For i:=1 to length(x) do

If x[i]= ‘ ’ then delete(x,i,1);

Writeln(‘ xau khi da loai bo dau cach la: ’,x); readln

Ngày đăng: 06/09/2012, 16:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w