Theo Điều 2(viii) của Công ước Stockholm ngày 14 tháng 7 năm 1967 về thành lập Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới, sở hữu trí tuệ (intellectual property) được định nghĩa là các quyền liên quan tới:Các tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học,Sự thể hiện của các nghệ sĩ biểu diễn, bản ghi âm (thu âm), bản ghi hình (thu hình),Sáng chế thuộc mọi lĩnh vực nỗ lực của loài người, xem thêm bằng sáng chếPhát minh khoa học,Kiểu dáng công nghiệp,Nhãn hiệu (hàng hoá), nhãn hiệu dịch vụ, tên và chỉ dẫn thương mại, thương hiệu, biểu trưngQuyền (bảo vệ) chống cạnh tranh không lành mạnh,Và mọi quyền khác là kết quả của hoạt động trí tuệ trong lĩnh vực công nghiệpkỹ thuật, khoa học, văn học hay nghệ thuật.
Trang 1Hợp đồng
Trang 2Tại sao cần các Hợp đồng?
Cho phép các bên biết những điều gì sẽ xảy ra, dưới những điều kiện cụ thể nào, với thời hạn bao lâu, chi phí thế nào, những mục đích sử dụng cụ thể, etc.
Tránh hiểu lầm, tranh chấp, bảo vệ quyền sở hữu, etc.
Là cơ sở để giải quyết tranh chấp khi một bên không tuân theo các điều kiện trong hợp đồng
Trang 3Tại sao cần các Hợp đồng?
Bảo hộ các sản phẩm trí tuệ – đặc biệt
các sản phẩm không được bảo hộ bởi
chính phủ or được bảo hộ trong phạm
vi hẹp
Duy trì quyền sở hữu
Xác định sản phẩm trí tuệ nào sẽ được sử
dụng
Những hạn chế về mặt thương mại
Trang 4Những loại hợp đồng nào cần được sử dụng?
Bắt tay
Các hợp đồng dạng văn bản
có ký kết
Trang 6 Danh sách các bên tham gia
Chữ ký của người đại diện cơ quan có thẩm quyền để ký hợp đồng
Trang 7Hợp đồng bảo mật
Quan trọng – cho phép các nhà nghiên cứu trao đổi thông tin dưới những điều khoản nhất định
Trang 8Hợp đồng bảo mật - 1
Hợp đồng này sẽ ràng buộc tất cả các Bên tham gia với thời hạn ( ) năm kể từ ngày Hợp đồng
có hiệu lực, trừ những trường hợp sau đây:
1 Nếu một Bên tham gia có thể chứng minh các thông tin này thuộc sở hữu của họ vào thời điểm công bố; hoặc
Trang 9Hợp đồng bảo mật - 2
2 Nếu các thông tin bảo mật trong Hợp đồng này là
hoặc thông tin được công bố rộng rãi trong thời hạn Hợp đồng còn hiệu lực, hoàn toàn không do sự vi phạm các điều khoản của Hợp đồng này bởi các Bên tham gia; hoặc
33 Nếu một Bên tham gia sau đó nhận được thông tin
này từ Bên thứ ba; hoặc nếu một Bên có được thông tin này một cách độc lập không liên quan đến bất kỳ công bố nào dưới Hợp đồng này
Trang 10Hợp đồng bảo mật - 3
Hợp đồng này sẽ được điều chỉnh theo luật pháp
Hợp đồng được ký bởi những người đại diện có
thẩm quyền cho từng bên tham gia – không phải
nghiên cứu viên hay trưởng phòng
Trang 11Hợp đồng chuyển giao vật liệu (Material Transfer Agreement - MTA)
Quan trọng – cho phép các nhà nghiên cứu trao đổi các vật liệu nghiên cứu dưới những điều kiện nhất định
Trang 12MTA - 1
The MATERIAL has been developed over a substantial period of time at substantial expense and is of great importance to the LENDER’s business BORROWER acknowledges that the LENDER is and will at all times remain the owner of the MATERIAL
Trang 13MTA - 2
This Agreement and the resulting transfer of MATERIAL constitute a restricted non-exclusive license for BORROWER to use the MATERIAL solely for not-for-profit purposes
Trang 14MTA - 3
MATERIAL is experimental in nature and it is provided
AS IS WITHOUT WARRANTY OF ANY SORT, EXPRESSED OR IMPLIED, INCLUDING WITHOUT LIMITATION WARRANTIES OF MERCHANTABILITY AND FITNESS FOR A PARTICULAR USE LENDER makes no presentation and provides no warrant that the use of the MATERIAL by BORROWER will not infringe any patent or proprietary rights of third parties
Trang 15MTA - 4
If the BORROWER intends to use such MATERIAL to determine if a commercializable system can be developed as a result of the BORROWER having received this MATERIAL whether patentable or not, BORROWER shall promptly notify the LENDER in writing of the substance of each such discovery and of the filing of any patent application thereon BORROWER agrees to negotiate in good faith prior
to marketing of such discovery compensation to be paid by the BORROWER to the LENDER
Trang 18Hợp đồng nghiên cứu - 1
Điều 6 – Công bố
Nhà tài trợ đồng ý rằng các kết quả nghiên cứu Bên
nhận thu được trong Dự án có thể được công bố và các nhà nghiên cứu tham gia vào Dự án được phép trình bày các phương pháp và kết quả của Dự án này tại các hội nghị, hội thảo quốc gia hoặc khu vực, cũng như công bố trên các tạp chí, hoặc dưới các hình thức tự chọn, tuy nhiên Bên nhận có trách nhiệm cung cấp một bản sao mọi bản thảo công trình hoặc báo cáo cho nhà Tài trợ chậm nhất là một tháng trước khi nộp cho tạp chí, biên tập viên hoặc một bên thứ ba
Trang 19Hợp đồng nghiên cứu - 2
Điều 7 – Sở hữu trí tuệ
7.1 Quyền sở hữu sẽ được xác định chiểu theo luật sở hữu trí tuệ của Nước CHXHCNVN
7.2 Tất cả các quyền sở hữu trí tuệ của bên Nhận có được
từ Dự án sẽ thuộc về bên Nhận và là đối tượng tuân theo các điều khoản và điều kiện của Hợp đồng này
Trang 20Hợp đồng nghiên cứu - 3
Điều 8 – Chuyển giao quyền sở hữu
8.1 Bên nhận đồng ý chuyển giao cho Nhà tài trợ Sponsor a royalty-free, non- exclusive license to use Recipient Intellectual Property within its own organization for non-commercial purposes
8.2 Recipient hereby grants to Sponsor, an exclusive option at Sponsor's sole election, to negotiate for either (a) a non- exclusive, royalty-bearing license to use Recipient Intellectual Property for any purpose, or (b) an exclusive royalty-bearing license with a right to sublicense to Recipient Intellectual Property
Trang 21Hợp đồng nghiên cứu - 4
Điều 9 – Bảo mật và công bố
9.1 Trong quá trình đàm phán để ký kết Hợp đồng này
và trong quá trình thực hiện Dự án, có thể bên Nhận và nhà Tài trợ sẽ có được các thông tin mật thuộc sở hữu của bên kia Các Bên sẽ giữ các thông tin mật đó và không sử dụng, trừ…
Trang 22Hợp đồng nghiên cứu - 5
Các nghĩa vụ bảo mật và không sử dụng thông tin mật
sẽ tiếp tục có hiệu lực trong 5 năm sau khi Hợp đồng này chấm dứt hoặc hết hạn, trừ khi hoặc tới khi:
(a) thông tin này được công bố bởi bên thứ ba hoặc phổ biến không phải do lỗi của bên Nhận, hoặc (v.v)
Trang 23Hợp đồng nghiên cứu - 6
Hợp đồng này sẽ được điều chỉnh theo luật pháp
Hợp đồng được ký bởi những người đại diện có
thẩm quyền cho từng bên tham gia – không phải các
nhà khoa học hoặc nghiên cứu viên hoặc trưởng phòng
Trang 24Hợp đồng hợp tác
Hợp đồng hợp tác
Quan trọng – cho phép các nhà nghiên cứu từ hai hoặc nhiều viện nghiên cứu làm việc cùng nhau trong một dự án dưới những điều khoản xác định về IP Thông thường không kèm theo các nghĩa vụ tài chính.
Trang 25Hợp tác - 1
Title to Intellectual Property will be with the originating Party unless there is Joint Ownership
Handling of Intellectual Property:
Party 1 will be responsible for the patenting and licensing of Intellectual Property with Joint Ownership
Trang 27Hợp tác - 3
agree to share equally all income received from licensing and commercialization of the Intellectual Property or any other technology that might result from the present and future collaboration on the Joint Project In the event gross royalties do not cover the accrued legal costs expended by any Party with respect to jointly developed Intellectual Property, no Party shall be held responsible for reimbursing the other Party (Parties)
Trang 28Hợp tác - 4
The researchers of each Party shall continue to be employees of that Party and shall not be considered to be employees of any other Party
Trang 29Hợp tác -5
Hợp đồng này sẽ được điều chỉnh theo luật pháp
Hợp đồng được ký bởi những người đại diện có
thẩm quyền cho từng bên tham gia – không phải các
nhà khoa học hoặc nghiên cứu viên hoặc trưởng phòng
Trang 30Hợp đồng Li-xăng
(License Agreement)
dụng hợp pháp sáng chế cho các mục đích thương mại
xác định bởi chủ sở hữu sáng chế
Trang 33Hợp đồng này được soạn thảo và ký bởi và giữa,
, địa chỉ tại (sau đây gọi tắt là Bên giao) và địa chỉ tại _ (sau đây gọi tắt là Bên nhận)
Trang 34Điều 2 – Hợp đồng li-xăng
Trang 37Điều II – Li-xăng độc quyền
2.1 Bên giao đồng ý cấp li-xăng độc quyền cho Bên nhận với quyền được cấp li-xăng thứ cấp để sản xuất,
sử dụng, bán các Sản phẩm như mô tả trong Quyền sở hữu sáng chế li-xăng
2.2 Bên giao duy trì Quyền sở hữu sáng chế li-xăng để
sử dụng cho các mục đích phi thương mại
Trang 39Điều III – Phương thức thanh toán
3.1 Initial payment and royalty rate For the license granted:
a Company agrees to pay a sign-up fee of _
b Company shall pay an earned royalty of _%
of Company’s Net Sales of Products and 50% of sublicensing receipts
3.4 When a sale is made: A sale of Licensed Patent Rights shall be regarded as being made upon payment -
Trang 40cản trở hoặc chậm trễ việc thực hiện bất cứ điều khoản nào của Hợp đồng
Trang 42Article IX – Term
Unless previously terminated as hereinbefore provided, the term of this Agreement shall be from and after the date hereof until the expiration of the last to expire of the licensed patents or patents to issue under the Licensed Patent Rights under Article I Company shall not be required to pay royalties due only by reason of its use, sale, licensing, leasing or sublicensing under issued patent licensed by this Agreement that have expired or been held
to be invalid by an Irrevocable Judgment
Trang 43Article X – Patent Litigation
10.1 Initiation In the event that the Licensor advises Company in writing of a substantial infringement of the patents/copyrights included in the Licensed Patent Rights, Company may, but is not obligated to, bring suit
or suits through attorneys of Company’s selection -
10.2 Expenses and proceeds of litigation
10.3 Licensor’s right to sue
Trang 45Article XI – Patent Filings and Prosecuting
11.1 Company shall pay future costs of the prosecution
of the patent applications pending as set forth in Article
I, Paragraph 2.
11.2 Licensor shall own improvements by the inventors Company shall pay future costs of preparation, filing, prosecuting and maintenance of patents and applications on patentable improvements made by inventors -
Trang 47Điều XIII – Các điều khoản khác
13.1 Hợp đồng này sẽ được thực hiện tại VN và sẽ được điều chỉnh theo luật pháp của VN
13.4 Bồi thường Công ty sẽ bồi thường, chịu thiệt hại và bảo vệ Bên giao…
Trang 4813.5 Các bên đã ký hợp đồng này với các đại diện hợp pháp:
Ngày có hiệu lực của hợp đồng là , 20
Bởi: _ Bởi: _
Trang 49
(nhà nghiên cứu/ chủ sở hữu sáng chế) mà về hợp đồng & đàm phán hợp đồng
Trang 50Bạn nghĩ gì? - 1
Hợp đồng của CÔNG TY chuyển giao cho VIỆN NGHIÊN CỨU CÔNG TY có thể sử dụng không hạn chế và miễn phí các thông tin VIỆN NGHIÊN CỨU cung cấp cho các mục đích thương mại Các thông tin của CÔNG TY chỉ có thể được sử dụng để đánh giá, thử nghiệm, nghiên cứu và cho các hoạt động liên quan mà không cho mục đích thương mại
Trang 52Bạn nghĩ gì? - 3
Hợp đồng của CÔNG TY chuyển giao cho VIỆN NGHIÊN CỨUVIỆN NGHIÊN CỨU, cùng với các quy chế của Viện, yêu cầu tất cả những người làm việc trong Chương trình/ Dự án Nghiên cứu ký/ đồng ý bằng văn bản trao tất cả các quyền, văn bằng và quyền sở hữu đối với mọi công nghệ, sản phẩm,
dữ liệu và các tài sản khác hình thành và tạo ra trong khi làm việc trong Chương trình Nghiên cứu đó cho CÔNG TY