ây là một dược liệ đầu vị q ý được ghi trong sách cổ “Nông chính toàn thư hạch chú quyển hạ năm 1639”. Từ xa xưa được sử dụng cho v a chúa để tăng sức khỏe, kéo dài tuổi thọ và làm đẹp. Giảo cổ lam bắt đầ được nghiên cứu từ năm 19 6 tại Nhật Bản, việc phát hiện ra cây là do tình cờ khi nghiên cứu một bộ lạc sống trên núi cao có tuổi thọ bình quân là 98 tuổi mà ng yên nhân là do người dân nơi đó thường xuyên uống cây này. Một số nghiên cứu về GCL hiện nay được thực hiện nhiều ở Trung Quốc, Mỹ, ức, Italia như 21: GS.Tan H., Liu Z.L. Liu MJ. Chứng minh GCL có tác dụng kìm hãm sự tích tụ tiểu cầu, làm tan má đông, chống huyết khối, tăng cường lư thông má lên não. Lin, J.M., và cộng sự chứng minh GCL có tác dụng chống viêm gan, chứng cao huyết áp và chống ng thư. Có tác dụng chống viêm mạnh hơn Indomethacin. 2 Wang C. Và cộng sự chứng minh GCL kìm hãm dự phát triển của khối u mạnh. Viện dược liệ Tr ng ương và Viện Karolinski Thụy iển, Hội đái tháo đường Thụy iển về cây GCL Việt Nam đã tìm thấy một hoạt chất mới đặt tên là Phanosid. Chất này có tác dụng hạ đường huyết mạnh đồng thời kích thích tụy tăng tiết Insulin và làm tăng sự nhạy cảm của tế bào đích với Insulin. Phanosid với liều 500µM kích thích tạo ra Insulin mạnh gấp 5 lần hoạt chất Glibenclamide – thuốc chữa bệnh tiểu đường thông dụng 21.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ư Ạ N
-
NG N T NG T
NGHIÊN T Đ T N SINH T T G
(Gynostemma Pentaphyllum Thunb)
N T T NG ĐẠ Ọ
N NG N N
Trang 3LỜI CAM K T
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, có sự hỗ trợ từ
Giáo viên hướng dẫn là Ths Các nội dung nghiên cứu và kết quả
trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây Những số liệu trong các bảng, biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả nghiên cứu có ghi trong nhật kí thí nghiệm
và bảng theo dõi thí nghiệm hàng ngày trong quá trình thực tập Ngoài ra, đề tài còn
sử dụng một số nghiên cứu, nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả, cơ quan tổ chức khác được thể hiện trong phần tài liệu tham khảo
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng, cũng như kết quả luận văn của mình
, ng y tháng năm 2013
Tác giả
Nguyễ T N
Trang 4biệt là Ths là người đã tận tình chỉ bảo cho tôi những kiến thức
chuyên môn, kỹ năng thực tế, mở mang và nâng cao kiến thức để tôi hoàn thành khoá luận này một cách tốt nhất
Cùng với sự giúp đỡ tận tình của các anh chị m trong nhóm đề tài đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi có môi trường học tập và làm việc tốt
Cuối cùng tôi xin được gửi lời biết ơn chân thành tới gia đình và bạn bè, những người đã động viên giúp đỡ cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài vừa qua
Trong quá trình học tập và viết khoá luận, do thời gian thực hiện đề tài hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo, bạn bè để giúp tôi hoàn thành tốt khoá luận này
, ngày tháng năm
Sinh viên
Nguyễn T N
Trang 5MỤC LỤC
Đ 1
ƯƠNG T NG Q N T 3
1.1 Giới thiệ về một số hợp chất tự nhiên ở thực vật 3
1.1.1 Hợp chất Phenolic 3
1.1.1.1 ặc điểm và phân loại 3
1.1.1.2 Vai trò của hợp chất phenolic trong thực vật 4
1.1.2 Flavonoid thực vật 5
1.1.2.1 Cấu tạo hoá học và phân loại 5
1.1.2.2 Hoạt tính sinh học của flavonoid 6
1.1.3 Tannin 8
1.1.3.1 Cấu trúc hóa học và phân loại 8
1.1.3.2 Tác dụng sinh học 9
1.1.4 Alkaloid 9
1.1.4.1 Khái niệm và phân loại 9
1.1.4.2 Tác dụng sinh học 10
1.1.5 Glycosid trợ tim 11
1.1.6 Saponin 11
1.2 Vài nét chung về cây Giảo cổ lam 12
1.2.1 Thực vật học, phân bố và sinh thái 12
1.2.2 Thành phần hóa học 13
1.2.3 Một số tác dụng hóa sinh và công dụng của cây Giảo cổ lam 14
ƯƠNG Đ TƯỢNG ƯƠNG Á NG N 15
Trang 62.1.1 Mẫu thực vật 15
2.1.2 Hóa chất và dụng cụ thí nghiệm 15
2.2 Phương pháp nghiên cứ 16
2.2.1 Phương pháp tách chiết mẫu nghiên cứu 16
2.2.2 Phương pháp khảo sát thành phần hóa học của GCL (Gynostemma pentaphyllum) 17
2.2.2.1 ịnh tính một số nhóm hợp chất tự nhiên 17
2.2.2.2 Phương pháp sắc ký lớp mỏng (TLC) 20
2.2.2.3 ịnh lượng pholyphenol tổng số th o phương pháp Folin- Ciocalteau 21
ƯƠNG T Q T N 23
3.1 Q y trình tách chiết các phân đoạn từ cây GCL (Gynostemma pentaphyllum thunb) 23
3.2 Kết q ả định tính một số hợp chất tự nhiên trong phân đoạn 24
3.2.1 ịnh tính một số hợp chất tự nhiên có trong GCL 25
3.2.2 Phân tích thành phần các hợp chất tự nhiên trong các phân đoạn dịch chiết từ cây GCL bằng sắc ký lớp mỏng 26
3.2.3 ịnh lượng polyphenol tổng số trong các phân đoạn dịch chiết theo phương pháp Folin - Ciocalteau 28
3.2.3.1 Kết quả xây dựng đường chuẩn acid gallic 28
3.2.3.2 Kết quả xác định hàm lượng polyphenol tổng số 29
3.3 KẾT QUẢ XÁC ỊNH LIỀU ỘC CẤP 30
ƯƠNG T N N NG 31
4.1 KẾT LUẬN 31
Trang 74.2 KIẾN NGHỊ 31
T T Error! Bookmark not defined.
Trang 8DANH MỤC CÁC B NG Đ N Ẽ
NG
Bảng 3.1 Bảng các phản ứng định tính đặc trưng 19
Bảng 3.2 Kết q ả định tính các phân đoạn dịch chiết Giảo cổ lam 25
Bảng 3.3 Kết q ả xây dựng đường ch ẩn acid gallic 28
Bảng 3.4 ịnh lượng polyph nol tổng số các phân đoạn dịch chiết từ GCL 29
Bảng 3.5 Kết quả thử độc tính cấp th o đường uống 30
N Ẽ Hình 1.1 Ph nol – thành viên đơn giản nhất của hợp chất Ph nolic 4
Hình 1.2 Flavan (2-phenyl chroman) 5
Hình 1.3 tin trái và aponin phải) 6
Hình 1.4 Cấ tạo Q rc tin trái , H sp ridin giữa , picat chin phải) 8
Hình 1 Procyanidin trái và Q bracho phải) 9
Hình 1.6 Ca in trái , orphin giữa , Nicotin phải) 10
Hình 1 Cấ tạo của taxol 11
Hình 1 Hình thái của cây Giảo cổ lam 12
Hình 1.9 Q ả xanh và q ả chín của cây GCL 13
Hình 2.1 Thân và lá của cây GCL 15
Hình 3.1 ô hình chiết rút các phân đoạn hợp chất tự nhiên từ Giảo cổ lam 23
Hình 3.2 ắc ký đồ các phân đoạn dịch chiết từ giảo cổ lam trong hệ d ng môi Tol n: thylac tat: Ac ton: Acid ocmic = :3:1:1 hiện mà bằng H2SO4 10%) 27
Trang 11M Đ U
Trong lịch sử Y học từ 1 0 năm trước công ng yên, con người đã biết dùng cây cỏ để chữa bệnh như: mướp đắng, sinh địa, hoàng kỳ, huyền sâm, cỏ ngọt, chè xanh, khoai lang, Hiện nay trên thế giới nói ch ng cũng như ở Việt Nam nói riêng việc nghiên cứu khảo sát thành phần hóa học của các loài cây thuốc nhằm đặt cơ sở khoa học cho việc sử dụng chúng một cách hợp lý, hiệu quả đang là vấn đề được chú trọng q an tâm đặc biệt
Qua thời gian khảo sát và tham khảo kết hợp với việc nghiên cứu tài liệu về các bài thuốc cổ truyền ở nước ta, tôi nhận thấy cây Giảo cổ lam (GCL) mọc ở vùng núi cao phía bắc (Lào Cai, Cao Bằng, Hà Giang, Hòa Bình , được đồng bào sử dụng nhiề trong đời sống hàng ngày làm thực phẩm, trà uống, thuốc chữa bệnh
ây là một dược liệ đầu vị q ý được ghi trong sách cổ “Nông chính toàn thư hạch chú quyển hạ - năm 1639” Từ xa xưa được sử dụng cho v a chúa để tăng sức khỏe, kéo dài tuổi thọ và làm đẹp Giảo cổ lam bắt đầ được nghiên cứu từ năm 19 6 tại Nhật Bản, việc phát hiện ra cây là do tình cờ khi nghiên cứu một bộ lạc sống trên núi cao có tuổi thọ bình quân là 98 tuổi mà ng yên nhân là do người dân nơi đó thường xuyên uống cây này Một số nghiên cứu về GCL hiện nay được thực hiện nhiều ở Trung Quốc, Mỹ, ức, Italia như [21]:
- GS.Tan H., Liu Z.L Liu MJ Chứng minh GCL có tác dụng kìm hãm sự tích
tụ tiểu cầu, làm tan má đông, chống huyết khối, tăng cường lư thông má lên não
- Lin, J.M., và cộng sự chứng minh GCL có tác dụng chống viêm gan, chứng cao huyết áp và chống ng thư Có tác dụng chống viêm mạnh hơn Indomethacin
Trang 12và làm tăng sự nhạy cảm của tế bào đích với Insulin Phanosid với liều 500µM kích thích tạo ra Insulin mạnh gấp 5 lần hoạt chất Glibenclamide – thuốc chữa bệnh tiểu đường thông dụng [21]
Trên cơ sở tài liệu tham khảo, thông tin thu thập kết quả của những công trình nghiên cứu trên cho thấy những tiềm năng của cây GCL Do vậy chúng tôi tiến hành
đề tài: “Nghiên cứu một số đặc tính hóa sinh của dịch chiết từ cây Giảo cổ lam
(Gynostemma Pentaphyllum Thunb)” Với hy vọng cây thuốc cổ truyền này sẽ giúp
y học có một hướng đi mới cho q á trình điều trị bệnh T và chứng BP
Nghiên cứu tách chiết, đặc tính hóa sinh của một số phân đoạn từ cây Giảo cổ
lam (Gynostemma Pentaphyllum Thunb)
nhiên từ cây Giảo cổ lam (Gynostemma Pentaphyllum Thunb)
Trang 13ƯƠNG : T NG QUAN TÀI LI U
Q á trình trao đổi chất của sinh vật bao gồm sự tạo thành hợp chất sơ cấp và hợp chất thứ cấp Hợp chất sơ cấp là sản phẩm tạo thành từ q á trình đồng hóa và dị hóa, có vai trò quan trọng đối với cơ thể sống như các acid amin, các acid nucleic, cacbonhydrat, lipid…
Các hợp chất thứ cấp không có chức năng trực tiếp trong các q á trình đồng hóa,
hô hấp, vận chuyển, tăng trưởng và phát triển thực vật, mà chủ yếu là bảo vệ thực vật chống lại các tác nhân gây bệnh Trong đó nhiều chất thứ cấp có hoạt tính sinh học mạnh được dùng làm chất diệt côn trùng, diệt nấm, dược chất Chúng được phân làm ba nhóm chính ở thực vật: các terpen, các hợp chất phenolic và các hợp chất chứa nitrogen
Các nhà y học hiện nay đã và đang tách các hợp chất thứ cấp như: các hợp chất phenolic, flavonoid, alkaloid, tannin, terpen, coumarin ở thực vật làm các dược liệu điều trị và phòng tránh một số bệnh Một số bệnh hiểm nghèo như: ng thư, đái tháo đường, cao huyết áp, tai biến mạch máu não … cũng được nghiên cứ và điều trị bằng các hợp chất thứ cấp trên [2][10]
1.1 Giới thi u về một số hợp chất tự nhiên ở thực vật
1.1.1 Hợp chất Phenolic
1.1.1.1 Đặc đ ểm và phân loại
Hợp chất phenolic là nhóm các chất khác nhau rất phổ biến trong thực vật ặc điểm chung của chúng là trong phân tử có vòng thơm b nz n mang một, hai hay ba nhóm hydroxyl (OH) gắn trực tiếp vào vòng benzen Dựa vào thành phần và cấu trúc, người ta chia hợp chất phenolic thành 3 nhóm [13], [15]
- Nhóm hợp chất phenol c đơn g ản: trong phân tử chỉ có một vòng benzen và
một vài nhóm hydroxyl Tuỳ thuộc vào số lượng nhóm hydroxyl mà chúng được gọi
là các monophenol (phenol), diphenol (pyrocatechin, hydroquinon, .), triphenol
(pyrogalol, oxyhydroquinol, )
Trang 144
1.1 Phenol –
- Nhóm hợp chất phenolic phức tạp: trong thành phần cấu trúc phân tử của
nhóm này có acid cynamic, acid cumaric
- Nhóm hợp chất phenol c đa vòng: là nhóm đa dạng nhất trong các hợp chất
phenol, có cấu trúc phức tạp do sự liên kết hoặc trùng hợp của các đơn phân Ngoài gốc phenol còn có các nhóm phụ dị vòng mạch nhánh hoặc đa vòng Nhóm này có
flavonoid, tannin và coumarin
1.1.1.2 Vai trò của hợp chất phenolic trong thực vật
Hợp chất ph nolic được hình thành từ những sản phẩm của q á trình đường phân và con đường p ntos q a acid cynamic hay th o con đường acetate malonate qua Acetyl- CoA Nhóm hợp chất này có một số chức năng trong đời sống thực vật [11]
- Các hợp chất phenolic tham gia vào quá trình hô hấp như là một chất vận chuyển hydro
- Các polyphenol có thể hình thành liên kết hydro với các protein và enzyme làm thay đổi hoạt động của các nzym này tương tự như hiệu ứng điều hòa dị lập thể
- Tác dụng mạnh lên quá trình sinh trưởng, nó đóng vai trò là chất hoạt hoá IAA- oxydase và tham gia vào quá trình sinh tổng hợp enzyme này Hợp chất phenol tác dụng như chất điều hoà các chất điều khiển sinh trưởng ở thực vật
Trang 15- Hợp chất phenol có tính chất kháng khuẩn Chúng có tác dụng rất lớn trong quá trình liền sẹo các vết thương cơ học của thực vật, đẩy quá trình tái sinh, chống bức xạ, tác nhân gây đột biến và chất chống oxi hóa [5], [8]
1.1.2 Flavonoid thực vật
Trong số các polyphenol tự nhiên, flavonoid là nhóm chất quan trọng vì chúng phổ biến ở hầu hết các loài thực vật và có nhiều hoạt tính sinh - dược học có giá trị [5], [1]
1.1.2.1 Cấu tạo hoá học và phân loại
Về cấu tạo hóa học, khung cacbon của flavonoid là C6 - C3 - C6, gồm 15 nguyên
tử cacbon, hai vòng benzene A và B nối với nhau qua dị vòng C, trong đó A kết hợp
với C tạo khung chroman
9 10 8
5
7 6
2 3
4'
3' 2'
B
1.2 Flavan (2-phenyl chroman)
Tùy theo mức độ oxy hoá của vòng pyran, sự có mặt hay không có mặt của nối đôi giữa C2 và C3 và nhóm cacbonyl ở C4 mà có thể phân biệt flavonoid thành các nhóm phụ sau: flavon, flavonol, flavanon, chalcon và auron, antoxyanidin, leucoantoxyanidin, catechin, isoflavonoid, rotenoid, neoflavonoid
Flavonoid tồn tại ở hai dạng: dạng tự do gọi là aglycon và dạng liên kết với đường gọi là glycoside Các glycoside khi bị thuỷ phân bằng acid hoặc enzyme sẽ giải phóng ra đường và aglycon tương ứng Có 2 dạng glycoside là O-glycoside và C-glycosid ối với O-glycoside phân tử đường liên kết với flavonoid thông qua nhóm
Trang 161.3 Rut ) 1.1.2.2 Hoạt tính sinh học của flavonoid
- Tác dụng chống oxy hoá (antioxydant): flavonoid có khả năng kìm hãm các quá trình oxy hoá dây chuyền sinh ra bởi gốc tự do hoạt động Những flavonoid có các nhóm hydroxyl sắp xếp ở vị trí octo dễ dàng bị oxy hoá dưới tác dụng của các enzyme polyphenoloxydase và peroxydase tạo thành dạng semiquinon hoặc quinon
(Semiquinon hoặc Quinon)
- Semiquinon hoặc quinon là những gốc tự do bền vững, chúng có thể nhận điện tử và hydro từ chất cho khác nhau để trở lại dạng hydroquinon Các chất này có khả năng phản ứng với các gốc tự do hoạt động sinh ra trong quá trình sinh lý và bệnh
lý để tiêu diệt chúng
Trang 17- Flavonoid có khả năng điều hòa hoạt độ enzyme do khả năng liên kết với nhóm amin trong phân tử prot in, làm thay đổi cấu hình không gian của enzyme do
đó tạo hiệu ứng điều hòa dị lập thể
- Flavonoid có tính kháng khuẩn, kháng vir s, tăng khả năng đề kháng của cơ thể do kích thích lympho bào, tăng sản xuất interferon, ức chế hiện tượng thoát bọng (digramilation)
- Flavonoid có hoạt tính của vitamin PP, làm tăng tính bền và đàn hồi của thành mạch, giảm sức thấm của mao mạch
- Flavonoid có tác dụng chống ng thư do kìm hãm các nzym oxy hoá khử,
q á trình đường phân và hô hấp, kìm hãm phân bào, phá vỡ cân bằng trong các quá trình trao đổi chất của tế bào ng thư [5]
- Tác dụng giảm béo phì và lipid má
Theo kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học Nhật cho thấy khi chuột béo phì được điều trị bằng dịch chiết giàu flavonoid từ lá Bằng lăng Lagerstroemia specciosa L.) thì có trọng lượng giảm đáng kể (~ 10% ) Thí nghiệm tương tự với flavonoid từ lá Kim ngân (Lonicera japonica Th nb đối với chuột cống trắng uống chol st rol cũng cho thấy có tác dụng làm giảm các chỉ số cholesterol, triglycerid, LDL-c đồng thời
có hàm lượng cao trên họ cam chanh tac a đã được nhiều nhà nghiên cứu chiết xuất và thử tác dụng trên mô hình chuột béo phì cho kết quả tốt trong việc làm hạ các chỉ số lipid máu [7]
Trang 18OH
OH
O O
OH OH
CH3O
O
O OH
O O
H
O H
Một số lavonoid được tách chiết từ nguyên liệu thực vật đã được chứng minh
là có tác dụng điều hòa glucose huyết như: q rc tin có trong ỗ trọng (Eucommia ulmoides Oliver.), Hesperidin và Naringin có trong các cây thuộc họ Rutaceae,
G nist in và Daidz in có trong ậu nành (Glycine max L.) [9], Myricetin có trong cây Vông vang (Abelmoschus moschatus) [9]
1.1.3 Tannin
1.1.3.1 Cấu trúc hóa học và phân loại
Tannin là các hợp chất phenolic có trọng lượng phân tử cao có chứa các nhóm hydroxyl và các nhóm chức khác như có khả năng tạo phức với protein và các phân tử lớn khác trong điều kiện môi trường đặc biệt Tannin thường là các hợp chất vô định hình, có màu trắng, màu vàng nhạt hoặc gần như không mà , có hoạt tính quang học,
vị chát, dễ bị oxy hóa khi đ n nóng hay khi để ngoài ánh sáng
Tannin được cấu tạo dựa trên acid gallic và acid tanic Tannin có 2 nhóm chính:
tannin thuỷ phân và tannin ngưng tụ [5], [12], [1]
- Tannin thuỷ phân: gồm có các tannin mà thành phần chính để tạo polymer
thường là ester của acid gallic với gốc đường, các st r không mang đường của acid
phenolcacbonic và ester của acid ellagovic với đường
Trang 19- Tannin ngưng tụ: là các oligomer hay polymer của các đơn vị flavonoid (flavan 3-ol) nối với các dây nối C - C không bị cắt khi thuỷ phân như cat chin, epicatechin hoặc các chất tương tự Tannin ngưng tụ có thể có từ 2 tới 0 hay hơn các đơn vị flavonoid
1.1.3.2 Tác dụng sinh học
Tác dụng sinh học của tannin là chất bảo vệ cây trồng trước sự tấn công của vi sinh vật gây bệnh và côn trùng ăn lá [21] Trong y học, tannin được sử dụng làm thuốc cầm máu, chữa đi ngoài, ngộ độc kim loại nặng, chữa trĩ, viêm miệng, viêm xoang, điều trị cao huyết áp và đột quỵ
O O
H
OH
OH
OH OH
O O
H
OH
OH OH
OH
1 ) 1.1.4 Alkaloid
1.1.4.1 Khái ni m và phân loại
Alkaloid là một hợp chất hữ cơ có cấu tạo phức tạp có chứa nitơ, đa số có nhân chứa nitơ dị vòng, có đặc tính kiềm (alka - có tính kiềm) do đó, nó là nhóm các hợp chất không thuần khiết về mặt hoá học Alkaloid trong mỗi phân tử của nó đều chứa ít nhất một nguyên tử nitơ dưới dạng dị vòng
Trang 2010
Hiện nay, người ta đã tìm được khoảng gần 6000 alkaloid Dựa vào cấu tạo vòng hydrocacbon và vị trí của các nhóm nitơ người ta chia các alkaloid thực vật thành 12 nhóm
Tính chất quan trọng nhất của các alkaloid là tính kiềm, tính chất này là do mạch cacbon chứa nitơ q yết định Alkaloid có tính kiềm yếu, chúng kết hợp với kim loại nặng (Hg, Bi, Pb), Alkaloid phản ứng với một số thuốc thử: Phản ứng tạo kết tủa, phản ứng tạo màu với thuốc thử [5], [12], [1]
1.1.4.2 Tác dụng sinh học
Một loài thực vật duy nhất có thể chứa hơn 100 alkaloid khác nha và nồng độ khác nhau Về chức năng cũng như vai trò của nó đối với đời sống, q á trình tao đổi chất ở cây còn rất nhiều tranh luận Song có thể nhận thấy Alkaloid được quan tâm với vai trò là một chất có tác dụng dược học và chất độc từ những năm trước công nguyên
Alkaloid được sử dụng nhiều trong công nghiệp dược với đặc tính gây ảo giác hay thuốc giảm đa đã được ứng dụng trong y tế như các hợp chất tinh khiết (ví dụ như morphine, atropine, và quinine, cocain ) [23]
1.6 ), Mo )
Mới đây là sự phát hiện ra taxol, hợp chất có hoạt tính sinh học, có tính chất kìm hãm đã được áp dụng như một loại thuốc chống ng thư [1]
Trang 211 1.1.5 Glycosid trợ tim
Glycosid trợ tim là một nhóm glycosid có cấu trúc steroid, có tác dụng đặc hiệ đối với bệnh tim nhưng với liều cao chúng là các chất gây độc Trong cây, chúng tồn tại ở dạng glycosid hoà tan trong các dịch tế bào Dưới tác dụng của enzym hay acid loãng, các glycosid bị thuỷ phân tạo thành các genin và các ose Là glycosid nên chúng tan nhiề trong nước và cồn loãng, ít tan trong các dung môi không phân cực như t , dầu,
benzen
Tác dụng của glycosid trợ tim là làm tăng sức co bóp của cơ tim, cả ở người lành lẫn người bệnh; làm tăng trương lực cơ tim: làm ngắn chiều dài của các sợi cơ tim đã bị căng, giãn do vậy làm tăng trương lực cơ tim, giảm thể tích và kích thước tim; làm chậm nhịp tim: do vừa có tác dụng trên dây thần kinh phế vị, vừa làm giảm tính tự động của nút xoang; làm giảm dẫn truyền trong nhĩ, đặc biệt nút nhĩ thất; làm giảm tính kích thích của cơ tâm nhĩ, nhưng trái lại, làm tăng tính kích thích của cơ tâm thất; gây lợi tiểu nhẹ
do giảm tái hấp thu natri ở ống lượn gần
1.1.6 Saponin
aponin được dùng để chỉ nhóm glycosid có đặc tính chung là khi hoà tan vào nước
sẽ có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt của dung dịch và tạo bọt Dưới tác dụng của các enzym thực vật, vi khuẩn, hoặc acid loãng, saponin bị thuỷ phân thành genin (gọi là sapogenin) và phần glucid