1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Quyền sở hữu trí tuệ 3

28 184 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 188 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

heo Điều 2(viii) của Công ước Stockholm ngày 14 tháng 7 năm 1967 về thành lập Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới, sở hữu trí tuệ (intellectual property) được định nghĩa là các quyền liên quan tới: Các tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học, Sự thể hiện của các nghệ sĩ biểu diễn, bản ghi âm (thu âm), bản ghi hình (thu hình), Sáng chế thuộc mọi lĩnh vực nỗ lực của loài người, xem thêm bằng sáng chế Phát minh khoa học, Kiểu dáng công nghiệp, Nhãn hiệu (hàng hoá), nhãn hiệu dịch vụ, tên và chỉ dẫn thương mại, thương hiệu, biểu trưng Quyền (bảo vệ) chống cạnh tranh không lành mạnh, Và mọi quyền khác là kết quả của hoạt động trí tuệ trong lĩnh vực công nghiệpkỹ thuật, khoa học, văn học hay nghệ thuật.

Trang 1

Product Clearance Leading to Freedom to Operate (FTO)

Trang 3

Khái niệm IP, TP, PC, FTO

Tình huống 1

 Công ty A (US) đã tạo ra 1 giống cà chua biến đổi

gen có khả năng chống lại virus gây bệnh

 Nghiên cứu thị trường

 Sản xuất giống

 Đóng gói

 Bán sản phẩm

 Công ty Luật X gửi thư cho A và khẳng định gen

này đã được bảo hộ (patent US, WO, EU) CQ đăng

ký patent này (B) là đối thủ cạnh tranh của A & sẽ kiện A ra tòa

Trang 4

Khái niệm IP, TP, PC, FTO

(tiếp)

 Tình huống trên xảy ra nếu SP trong quá trình nghiên cứu & sản xuất, không được xem xét kỹ lưỡng về khía cạnh sở hữu trí tuệ, tài sản…

 Vậy, thế nào là PC? Tại sao lại cần thiết tiến hành PC? Các bước liên quan? Các thành phần chính? Các yếu tố chính cần xem xét?

Trang 5

Freedom to operate

 Trong tình huống trên, sản phẩm mới của A – cà chua biến đổi gen rõ ràng có rất nhiều IPRs, TP đi kèm: phức tạp nhưng không có nghĩa là không thể đưa ra thị trường

 Ý kiến về FTO được xây dựng trên cơ sở phân tích PC: 1) tìm hiểu kỹ mọi nguyên liệu liên quan đến sản phẩm; 2) quá trình sản xuất; 3) sự kết hợp giữa nguyên liệu và sản phẩm

Trang 6

The ability to undertake research projects and/or commercial development and sales activities involving a particular technology

or product with minimal risk of infringing the unlicensed patent or tangible property ownership rights of another party“ (John Duesing)

Trang 7

Product Clearance

Cũng theo John Duesing, "Product clearance is a process that tracks FTO and other critical issues for a product under development and prior to and after commercial sale It is undertaken as part of the total assessment of whole product FTO in order to support company decisions regarding product development and the sale of each product All information pertaining to a given product (technical, patent license, FTO options) is assembled to document the organization's full knowledge, completed and pending actions, and

Trang 8

Vì vậy, "An FTO opinion is prepared by patent counsel and reflects counsel's legal determination regarding FTO for a particular commercially-directed activity,

Trang 9

 PC là 1 bản phân tích tỉ mỉ sản phẩm với những thành phần cần thiết liên quan trong quá trình phát triển sản phẩm Duesing, PC

"defines the technical content of the product

or a potential product A product or technology profile is prepared that includes

1) all "ingredients" incorporated into the product; 2) all processes used to achieve the product;

3) any specific combination of ingredients and

processes used to achieve the whole product The profile details every essential aspect of the product."

Trang 10

Khi nào cần phân tích PC?

 Thời điểm tốt nhất để tiến hành phân tích PC: sớm nhất có thể, khi sản phẩm đang ở giai đoạn hình thành (Trước khi sản phẩm được nghiên cứu & đưa vào sản xuất)

Trang 11

– Chi tiết: bột (đậu, ngô hoặc bột mì), bột mì (nguyên chất,

thêm chất, hoặc tẩy trắng, chất lỏng: nước, sữa, hoặc bia

Trang 13

Thuật ngữ, cơ sở dữ liệu & định hướng

 Hiểu rõ các thuật ngữ khoa học, kỹ thuật giúp tìm kiếm chính xác sáng chế

 Ví dụ:

kháng thuốc diệt cỏ glufosinate (phosphinothricin)

và bialophos bar mã hóa cho phosphinothricin

acetyl transferase

 PCR: sử dụng các thuật ngữ DNA amplification",

"Thermus aquaticus", "DNA polymerase“

Trang 14

Thuật ngữ, cơ sở dữ liệu và định hướng

www.patents.ibm.com/ibm.html

www.uspto.gov/patft/index.html

khi nào và như thế nào qua điện thoại, fax, e-mails, quan hệ cá

Trang 15

Thực hành

 Bản phân tích sản phẩm (PC Spreadsheet): bao gồm tất cả thông tin IP, TP của sản phẩm, ví dụ: nguồn thực vật, kỹ thuật nuôi cấy mô, cấu trúc gene, kỹ thuật tách dòng

và chọn lọc

 Bản tóm tắt (PC Profile): các thông tin chính cần tập trung quan tâm: gen có giá trị, phương pháp nuôi cấy mô, biến nạp gene thực vật

Trang 16

12 bước tiến hành phân tích FTO

SP

SX

kiện để tìm kiếm patent

nhóm đăng ký patent

Trang 17

12 bước tiến hành phân tích FTO

(tiếp)

7. Tìm kiếm patent ở mức độ toàn cầu

8. Sắp xếp hệ thống các patent liên quan

Trang 18

Phân biệt:

Quyền sở hữu trí tuệ & Quyền sở hữu tài sản

patent có thể liên quan đến các thành phần của giống cà chua biến đổi gen mới tạo cũng như các quy trình sử dụng đển SX chúng Một lần nữa, A tự tin đưa sản phẩm ra thị trường Tuy nhiên, một ngày, họ lại nhận được thông báo của Công ty Luật X Một trong những plasmid (chứa kết cấu gene) sử dụng trong biến nạp được A “mượn” của C mà không có quyền pháp lý Plasmid này thuộc quyền sở hữu của B B cấp cho C với mục đích nghiên cứu, không được phép chuyển cho bên thứ ba…Mặc dù không có sáng chế cụ thể nào kèm theo plasmid này nhưng đó là tài sản thuộc sở

Trang 19

Tình huống trên cho thấy tầm quan trọng của việc phân biệt quyền sở hữu trí tuệ (intellectual property - IP) và sở hữu tài sản (tangible property - TP) Mặc dù đã tìm kiếm mọi sáng chế liên quan, tài sản (ở trong trường hợp này

là kết cấu gene/plasmid) đã không được giám sát và đánh giá đầy đủ

Phân biệt:

Quyền sở hữu trí tuệ & Quyền sở hữu tài sản

Trang 20

Phân biệt:

Quyền sở hữu trí tuệ & Quyền sở hữu tài sản

NL or TS nhận được từ các nguồn khác nhau, đảm bảo các NL đó có giấy phép phù hợp & được sử dụng để thương mại hóa

kèm sở hữu trí tuệ VD: ô tô

Trang 21

Ví dụ

Tôi sở hữu 1 xe ô tô Ford 1997 Chiếc xe này là tài sản của tôi; Tôi là chủ sở hữu duy nhất Vì vậy, tôi là chủ sở hữu tài sản (tangible

(hoặc không thể) sử dụng xe này Tuy nhiên, mặc dù đó là xe của tôi nhưng tôi không sở hữu rất nhiều quyền sở hữu trí tuệ (intellectual property IP rights) đi kèm Ví dụ, nếu tôi cho bạn mượn xe, bạn không thể, dưới bất kỳ tình huống nào, tiến hành khảo sát hệ thống thoát khí/ các bộ phận của nó và sản xuất một bộ phận này trong xưởng của mình Hành động đó rõ ràng là vi phạm quyền bảo hộ sáng chế,

có thể thuộc sở hữu của công ty sản xuất ô tô (ở đây là Ford Motor Company), or bởi 1 trong các chi nhánh/ nhà phân phối của Ford Vì vậy, mặc dù tôi sở hữu ô tô (TP) nhưng tôi không là chủ của các quyền IP đính kèm với rất nhiều bộ phận và hệ thống của xe.

Trang 22

Tình huống: FTO luôn thay đổi

Giống cà chua biến đổi gen cuối cùng đã được sản xuất Một bản phân tích PC hoàn chỉnh cùng quyết định FTO đã hoàn thành 2 năm trước Tuy nhiên, 1 lần nữa, một ngày A lại nhận được thông báo của Công ty Luật X… Một trong những thành phần chính của sản phẩm (trình tự đoạn kết thúc của 1 gene cụ thể) gần đây đã trở thành IP của 1 đối thủ cạnh tranh của A Sáng chế đã được cấp vài tuần trước đó Tranh chấp và chi phí!

Trang 23

FTO luôn thay đổi

 50-100 patent mới về CNSH thực vật/1 tháng, một số patent hết hạn…

 A cần thường xuyên cập nhật patent, PC, FTO

Trang 24

Tình huống: Giống cây trồng

Giống cà chua biến đổi gen của A đã được trồng ở khắp nơi Cuối cùng, A cũng

có thể sản xuất giống Quy trình PC đúng thời điểm, chi tiết, bao gồm cả IP và TP Mọi việc đều OK Tuy nhiên, thông báo của X A vi phạm quyền sở hữu nguồn thực vật Giống cà chua của A thuộc C, tuy nhiên A không điều tra kỹ nguồn giống này

Trang 25

Giống cây trồng (Tiếp)

Sau khi điều tra các quyền IP và TP có khả năng kèm theo sản phẩm, quyền sở hữu nguồn thực vật, giống cũng như quyền bảo hộ giống cây trồng cần phải được xem xét trong khi phân tích PC Giống thực vật thực sự là 1 thành phần thiết yếu cần có để sản xuất sản phẩm

Trang 26

Kết luận

Mục đích: Giới thiệu sơ lược những nội dung chính của quản lý IP và TP trong công nghệ sinh học nông nghiệp Các vấn đề liên quan đến IP/TP ngày càng trở nên phức tạp và thay đổi, khó khăn

và đòi hỏi phải giải quyết thận trọng, đó là thực tế không còn nghi ngờ gì nữa Các chiến lược nhằm đáp ứng những đòi hỏi và xử lý khó khăn cần được tập trung xây dựng Quản lý IP và TP đối với mọi sản phẩm rất cần thiết và quan trọng

Trang 27

Một số thuật ngữ quan trọng

Intellectual Property has been taken to mean a series of intangible property rights such as those rights under issued patents, rights conveyed under plant variety protection certificates, rights in unpublished patent applications, and rights in any invention, improvement, and/or discovery that may

or may not be legally protectable, including all how, trade secrets, research plans and priorities, research results and related reports, statistical models and computer programs and related reports, and market interests and product ideas

Trang 28

know-Một số thuật ngữ quan trọng

(Tiếp)

 Intangible Property is property that cannot be touched because it has no physical existence (from Black's Law Dictionary, Sixth Edition, 1990)

 Tangible Property is property which has real (physical) existence whether it is real property or personal property; it is touchable (from Black's Law Dictionary, Sixth Edition, 1990)

 Technical Property and Information means tangible property such as germplasm and all biological materials contained therein and derived thereof, and all related information

Ngày đăng: 28/07/2014, 11:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w