Căn cứ vào vị trí xảy ra viêm Như viêm gan, viêm thận, viêm da… Khi cần phân loại chi tiết hơn nữa như viêm kẽ thận, viêm k viêm kÏ Ï cơ tim… cơ tim… Cách gọi tên cũng đơn giản: S
Trang 1 V PHÂN LOẠI VIÊM
I I PHÂN LOẠI THEO LÂM SÀNG PHÂN LOẠI THEO LÂM SÀNG
1 Căn cứ vào vị trí xảy ra viêm
Như viêm gan, viêm thận, viêm da… Khi cần phân loại chi tiết hơn nữa như viêm kẽ thận, viêm k
viêm kÏ Ï cơ tim… cơ tim…
Cách gọi tên cũng đơn giản: Sau tên cơ quan hay tổ chức thêm chữ viêm (chữ la tinh itis)
Thí dụ: Viêm gan: hepatitis; viêm thận:
Nephritis
Cách phân loại này đơn giản, tiện trong lâm sàng nhưng không nêu được những đặc điểm
và bản chất phức tạp của viêm.
Trang 22 Căn cứ vào thời gian tiến triển của viêm
a/ Viêm quá cấp tính a/ Viêm quá cấp tính ((peracuta inflammatio peracuta inflammatio))
Quá trình viêm xảy ra mau lẹ, có khi chỉ vài giờ con
vật đã chết Thường do những kích thích rất mạnh
gây nên.Tổn thương ở thể này không kịp xuất hiện
Hay gặp ở một số bệnh truyền nhiễm như Nhiệt thán, Đóng dấu lợn, Tụ huyết trùng…
b/ Thể cấp tính b/ Thể cấp tính ((Acuta inflammtio Acuta inflammtio))
Quá trình viêm xảy ra nhanh, ồ ạt với những triệu
chứng toàn thân rõ ràng như: sốt cao, rối loạn thần
kinh rối loạn tim mạch, hô hấp, tiêu hóa… Các biểu hiện cục bộ như sưng, nóng, đỏ, đau rõ Về mặt mô học, hiện tượng xung huyết, rỉ viêm và các tế bào
xâm nhập nhiều, nhất là bạch cầu đa nhân trung tính chiếm ưu thế Thể viêm này kéo dài thường từ 24 giờ đến ba tuần lễ
Trang 3 c/ Thể mãn tính c/ Thể mãn tính ((Chronic inflammtio Chronic inflammtio))
Kéo dài từ 3 tuần lễ trở lên, có khi hàng tháng
hoặc hàng năm Triệu chứng không rõ ràng, lúc rõ, lúc không Đặc điểm của loại viêm này chủ yếu là quá trình tăng sinh mô bào Gặp trong những bệnh
có sự cân bằng giữa sức đề kháng của cơ thể và yếu tố gây bệnh Mycobacteria (Tuberculosis),
Brucella, các loại nấm (Fungi), một số giun sán và
ấu trùng của chúng có thể tạo nên ở mô bào một
loại cấu trúc gọi là u hạt quá mẫn (
loại cấu trúc gọi là u hạt quá mẫn (hypersensitivity hypersensitivity granuloma
granuloma), hay u hạt truyền nhiễm ( ), hay u hạt truyền nhiễm (Infectious Infectious
granuloma
granuloma),.),
d/ Thể á cấp tính d/ Thể á cấp tính (Subacuta inflammtio (Subacuta inflammtio))
Thể này viêm kéo dài hơn thể cấp tính, thời gian
trung bình từ vài ngày đến vài tuần lễ Thể này,
nếu sự cân bằng giữa nguyên nhân gây viêm và
sức đề kháng của cơ thể thay đổi thì bệnh có thể chuyển thành thể cấp tính, hoặc thể mãn tính
Trang 4 II PHÂN LOẠI THEO II PHÂN LOẠI THEO m« m« HỌC HỌC
Chủ yếu là dựa vào những biến đổi cơ bản tại ổ viêm để phân loại Căn cứ vào những thay đổi về hình thái, cấu trúc của mô bào và thành phần chất
rỉ viêm, người ta chia viêm ra ba loại cơ bản là:
viêm biến chất, viêm rỉ, viêm tăng sinh
Cách phân loại này cũng chỉ tiện cho nghiên cứu
và học tập Thực tế phải hiểu rằng một loại viêm nào đó chỉ là một trong ba quá trình trên chiếm ưu thế, còn hai quá trình khác biểu hiện yếu hơn
hoặc chậm hơn mà thôi Thực ra không có một
ranh giới rõ ràng dứt khoát giữa ba quá trình trên trong viêm, chúng có thể xảy ra đồng thời hoặc
trước
trước sau hay xen kẽ nhau, thậm chí có thể sau hay xen kẽ nhau, thậm chí có thể
chồng chéo lên nhau trong cùng một phản ứng
viêm
Trang 5 1 Viêm biến chất 1 Viêm biến chất (inflammatio alterativa) (inflammatio alterativa)
Có đặc trưng là: các TB bị biến chất, thoái hóa là chủ yếu còn phản ứng huyết quản, rỉ viêm và tăng sinh thể hiện nhẹ
Các TB nhu mô bị TH hạt, TH mỡ hoặc hoại tử
VBC hay xảy ra ở các cơ quan thực thể như thận, tim, gan, não tủy… VBC cơ tim gặp ở bệnh LMLM thể ác tính, bệnh Derzsy ở ngỗng con…
VBC thường là một quá trình viêm cấp tính, nhưng đôi khi cũng thấy diễn biến m
đôi khi cũng thấy diễn biến m¹¹n tính thể hiện ở sự n tính thể hiện ở sự tăng sinh mạnh ở mô kẽ của tổ chức bị viêm
VBC thường do nhiễm độc hoặc vi sinh vật gây
bệnh gây nên