nguồn thu ngoại tệ cho đất nước, góp phần tăng cường quan hệ hợp tác kinhtế, văn hóa, khoa học, kỹ thuật giữa Việt Nam với những nước sử dụng laođộng theo nguyên tắc bình đẳng, hai bên c
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn với đề tài: "Tạo
việc làm cho lao động xuất khẩu sau khi hết hạn hợp đồng về nước ở Việt Nam" tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ công nhân viên tại
Trung tâm Xuất khẩu lao động và Chuyên gia - Công ty cổ phần Thuỷ sảnkhu vực I Đồng thời tôi cũng nhận được sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình củaPGS TS Trần Thị Thu, các thầy cô và các bạn sinh viên
Tôi xin trân thành cảm ơn sự giúp đỡ toàn thể cán bộ công nhân viêncông tại Trung tâm Xuất khẩu lao động và Chuyên gia - Công ty cổ phầnThuỷ sản khu vực I, sự chỉ bảo và hướng dẫn của PGS TS Trần Thị Thu, cácthầy cô và các bạn sinh viên Khoa Kinh tế và Quản lý Nguồn nhân lực đãgiúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân thành cảm ơn!
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tên em là: Lê Hải Anh
Sinh viên lớp: Kinh tế Lao động 46B
Khoa: Kinh tế và Quản lý Nguồn nhân lực
Em xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do em nghiên cứu, không saochép của người khác hay tài liệu nào, những đoạn sao chép em đã có chúthích bên cạnh Số liệu trong luận văn là hoàn toàn chính xác, nếu sai em xinchịu hoàn toàn trách nhiệm
Sinh viên
Lê Hải Anh
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG XUẤT
KHẨU HẾT HẠN HỢP ĐỒNG VỂ NƯỚC 3
1.1 Lý thuyết chung về việc làm và tạo việc làm 3
1.1.1 Việc làm, thiếu việc làm, thất nghiệp 3
1.1.2 Tạo việc làm cho người lao động 11
1.1.3 Một số mô hình tạo việc làm (trong đó có lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng về nước) 14
1.2 Sự cần thiết phải tạo việc làm cho lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng về nước 15
1.2.1 Đặc điểm của lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng trở về nước 15
1.2.2 Khái quát tình hình việc làm của lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng về nước của Việt Nam 17
1.2.3 Sự cần thiết của công tác tạo việc làm cho lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng về nước 18
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến tạo việc làm cho lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng về nước ở Việt Nam 21
1.3.1 Những nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên, vốn, khoa học công nghệ 21
1.3.2 Nhân tố thuộc về chất lượng lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng về nước ảnh hưởng đến tạo việc làm 21
1.3.3 Cơ chế chính sách kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến tạo việc làm cho lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng về nước 22
1.4 Xuất khẩu lao động là một hướng quan trọng tạo việc làm cho người lao động ở nước ta hiện nay 23
1.5 Công tác tạo việc làm cho lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng về nước tại một số nước trong khu vực 25
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG XUẤT KHẨU HẾT HẠN HỢP ĐỒNG VỀ NƯỚC Ở VIỆT NAM (2000 – 2007) 28
2.1 Những đặc điểm ảnh hưởng đến tạo việc làm cho lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng về nước 29
2.1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội của Việt Nam hiện nay có ảnh hưởng đến tạo việc làm cho lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng về nước 29
2.1.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 29
2.1.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 29
Trang 42.1.2 Đặc điểm của lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng về nước ảnh hưởng
đến tạo việc làm 31
2.1.2.1 Về cơ cấu tuổi 31
2.1.2.2 Về cơ cấu giới tính 32
2.1.2.3 Về trình độ chuyên môn kỹ thuật 33
2.1.2.4 Tâm sinh lý 36
2.1.3 Tác động của hoạt động xuất khẩu lao động đến người lao động sau khi hết hạn hợp đồng về nước ảnh hưởng đến công tác tạo việc làm cho người lao động 37
2.2 Phân tích thực trạng việc làm và tạo việc làm cho lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng về nước ở Việt Nam (2000 – 2007) 42
2.2.1 Khái quát tình hình xuất khẩu lao động của Việt Nam giai đoạn 2000 -2007 42
2.2.2 Thực trạng việc làm của lao động xuất khẩu sau khi hết hạn hợp đồng về nước 44
2.2.2.1 Thực trạng việc làm của lực lượng lao động nói chung 44
2.2.2.2.Thực trạng việc làm của lao động xuất khẩu sau khi hết hạn hợp đồng lao động về nước 47
2.2.3 Phân tích thực trạng tạo việc làm cho lao động xuất khẩu sau khi hết hạn hợp đồng về nước của Việt Nam trong giai đoan 2000 – 2007 58
2.2.3.1.Những thuận lợi và khó khăn đối với công tác tạo việc làm cho lao động xuất khẩu sau khi hết hạn hợp đồng về nước 58
2.2.3.2 Chính sách hiện nay của Nhà Nước đối với công tác tạo việc làm cho lao động xuất khẩu sau khi hết hạn hợp đồng về nước 61
2.2.3.3 Thực hiện chương trình quốc gia về việc làm 62
2.2.3.4 Chính sách phát triển đào tạo nghề, nâng cao chất lượng lao động xuất khẩu 64
2.2.3.5 Mô hình kinh tế trạng trại và kinh tế hộ gia đình ở nông thôn 68
2.2.3.6 Đánh giá chung về thực trạng việc làm và công tác tạo việc làm cho lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng về nước của Việt Nam giai đoạn 2000 - 2007 68
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG XUẤT KHẨU HẾT HẠN HỢP ĐỒNG VỀ NƯỚC CỦA VIỆT NAM (2008 – 2010) 71
Trang 53.1 Dự báo cung lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng về nước của Việt Nam giai đoạn
2008 - 2010 71
3.2 Mục tiêu, phương hướng của công tác tạo việc làm cho lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng về nước giai đoạn 2008 – 2010 của Việt Nam 72
3.2.1 Mục tiêu 72
3.2.2 Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam giai đoạn 2008 – 2010 72
3.2.3 Phương hướng tạo việc làm cho lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng về nước 74
3.3 Quan điểm về tạo việc làm cho lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng về nước của Việt Nam giai đoạn 2008 – 2010 76
3.4 Giải pháp tạo việc làm cho lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng về nước 78
3.4.1 Chính sách quản lý và tạo việc làm cho lao động xuất khẩu hết hạn hợp động về nước của Nhà nước 78
3.4.2 Phát triển các ngành nghề phù hợp trong thời công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát huy ưu thế của lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng về nước .79
3.4.3 Nâng cao chất lượng lao động xuất khẩu là giải pháp có tính chiến lược lâu dài đối với công tác tạo việc làm cho lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng về nước 83
3.4.4 Thực hiện tái xuất khẩu đối với lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng về nước 85
3.4.5 Tăng cường hoạt động của hệ thống thông tin thị trường lao động 85
3.4.6 Các giải pháp khác 86
KẾT LUẬN 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Cơ cấu kinh tế ngành Việt Nam giai đoạn 1986 – 2007 () 30
Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu chủ yếu năm 2007 31
Bảng 2.3 Cơ cấu lao động xuất khẩu hết hạn hợpđồng về nước 32
Bảng 2.4 Cơ cấu lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng về nước 34
Bảng 2.5 Cơ cấu lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng về nước theo ngành nghề thời kỳ 1991 – 2006 35
Bảng 2.6: Tác động của hoạt động XKLĐ đến thu nhập 38
Bảng 2.7: Tác động của hoạt động XKLĐ đến tình trạng hôn nhân của người lao động đi xuất khẩu () 40
Bảng 2.8 Lao động có việc làm phân theo giới tính và khu vực thành thị nông thôn năm 1996 – 2006 () 46
Bảng 2.9: Lao động làm việc chia theo nhóm ngành kinh tế 47
Bảng 2.10: Tình hình sử dụng thời gian làm việc của lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng về nước 48
Bảng 2.11 Cơ cấu lao động xuất khẩu hết hạn về nước có việc làm thường xuyên theo các chỉ tiêu 51
Bảng 2.12: Trình độ CMKT và tình hình việc làm của lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng về nước () 52
Biểu 2.13: Số tiền lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng 54
Bảng 2.14 Dự định sau khi hết hạn hợp đồng về nước của lao động xuất khẩu và các nguyên nhân () 55
Bảng 2.15: Cơ cấu tình trạng việc làm của lao động theo trình độ chuyên môn kỹ thuật( đơn vị: người) () 58
Bảng 2.16: Tình hình thực hiện quỹ quốc gia giải quyết việc làm 63
Bảng 2.17: Thực trạng đào tạo nghề của Việt Nam giai đoạn 1999 – 2004 65
Bảng 2.18: Số lượng lao động được đi XKLĐ sau đào tạo tại SONA 66
Bảng 2.19: Tự đánh giá về kiến thức và kỹ năng sau khi được đào tạo của lao động (%) 67
Bảng 2.20: Số lượng lao động đi XKLĐ sau đào tạo tại INTERSERCO 67
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu 2.1: Cơ cấu lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng về 33
nước theo giới tính 33
Biểu 2.2 Tình trạng hôn nhân của lao động xuất khẩu hết hạn 41
Biểu 2.3: Cơ cấu lao động có việc làm chia theo giới tính 45
Biểu 2.4: Tỷ trọng tình hình sử dụng thời gian làm việc của lao động 48
Biểu 2.5:Cơ cấu Lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng về nước có việc làm theo tuổi 49
Biểu 2.6: Cơ cấu sử dụng nguồn vốn mang về của lao động xuất khẩu 56
hết hạn về nước 56
Trang 9DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VÀ CÁC CHƯ VIẾT TẮT
LLLĐ : Lực lượng lao động
XKLĐ : Xuất khẩu lao động
LĐXK : Lao động xuất khẩu
CMKT : Chuyên môn kỹ thuật
CHXHCN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
PTTH : Phổ thông trung học
THCN : Trung học chuyên nghiệp
CĐ, ĐH : Cao đẳng, Đại học
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Xuất khẩu lao động đã và đang là một hoạt động góp phần đáng kểtrong công tác tạo việc làm cho lao động, giảm thất nghiệp, xóa đói giảmnghèo, tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà Nước Tuy nhiên để XKLĐ thực sự
có tính hiệu quả, tính chiến lược lâu dài cần quan tâm xem xét vấn đề tạo việclàm cho lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng về nước Thực tế, lao động xuấtkhẩu hết hạn hợp đồng về nước đa số là có việc làm bấp bênh hoặc thấtnghiệp – đây đang là vấn đề quan tâm của cả bản thân lao động xuất khẩucũng như những cơ quan chức năng quản lý lao động xuất khẩu nói riêng vàcông tác tạo việc làm nói chung Với mong muốn đánh giá thực trạng côngtác tạo việc làm cho lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng về nước, từ đó tìm
ra nguyên nhân cũng như đề xuất một số giải pháp tạo việc làm cho lực lượng
lao động này nên em đã chọn đề tài: “Tạo việc làm cho lao động xuất khẩu
sau khi hết hạn hợp đồng về nước ở Việt Nam” ( 2000 – 2007) – để làm đề
tài cho luận văn tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu đề tài này nhằm vận dụng lý thuyết vào thực tế đểnắm được thực trạng việc làm của lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng vềnước, các nhân tố ảnh hưởng đến công tác này, vai trò của công tác tạo việclàm đối với lao động đi XKLĐ hết hạn về nước, những tồn tại, nguyên nhân
và giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác tạo việc làm cho lao động điXKLĐ hết hạn hợp đồng về nước trong giai đoạn hiện nay
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: Công tác tạo việc làm cho lao động đi XKLĐ
hết hạn hợp đồng về nước của Việt Nam trong giai đoạn 2000 - 2007
Trang 11Phạm vi nghiên cứu: Công tác tạo việc làm cho lao động đi XKLĐ hết
hạn về nước giai đoạn 2000 – 2007 của Việt Nam.(cụ thể phỏng vấn lao độngxuất khẩu hết hạn về nước tại các tỉnh Hải Dương, Nghệ An, Bắc Giang,Ngoại thành Hà Nội)
4 Phương pháp nghiên cứu.
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu phân tích, tổng hợp, thống
kê, so sánh, sử dụng bảng hỏi, phần mềm thống kê tin học kinh tế,….Ngoài racòn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp với phương phápduy vật lịch sử để hoàn thành luận văn
5 Tên luận văn và kết cấu luận văn.
Tên luận văn: “Tạo việc làm cho lao động xuất khẩu sau khi hết hạn
hợp đồng về nước ở Việt Nam” ( 2000 – 2007)
Kết cấu luận văn:
CHƯƠNG 1: Cơ sở khoa học nghiên cứu về tạo việc làm cho lao độngxuất khẩu hết hạn hợp đồng về nước
CHƯƠNG 2: Phân tích thực trạng việc làm và công tác tạo việc làmcho lao động xuất khẩu sau khi hết hạn hợp đồng về nước ở Việt Nam
CHƯƠNG 3: Một số giải pháp tạo việc làm cho lao động xuất khẩu hếthạn hợp đồng về nước của Việt Nam hiện nay
Trang 12CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
XUẤT KHẨU HẾT HẠN HỢP ĐỒNG VỂ NƯỚC.
1.1 Lý thuyết chung về việc làm và tạo việc làm
Xuất khẩu lao động (XKLĐ) là một giải pháp tạo việc làm khá phổ biến
ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam Tuy nhiên vấn đề hiện nay
là chưa có giải pháp, chính sách cụ thể nào dành riêng về hậu XKLĐ – tái sửdụng lao động xuất khẩu khi hết hạn hợp đồng về nước Trước khi đi vào tìmhiểu vấn đề này ta cần hiểu một số khái niệm liên quan như việc làm, thấtnghiệp, XKLĐ, lao động xuất khẩu, lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng vềnước, tạo việc làm…
1.1.1 Việc làm, thiếu việc làm, thất nghiệp
Việc làm, thiếu việc làm, thất nghiệp luôn là mối quan tâm hàng đầucủa mọi quốc gia, mọi tổ chức kinh tế và của chính bản thân mỗi người laođộng Đặc biệt đối với Việt Nam - nước có nền kinh tế đang phát triển, đôngdân cư, tốc độ tăng dân số khá cao trong khi tốc độ tăng trưởng kinh tế và tốc
độ tạo việc làm còn thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu kết hợp giữa sức laođộng và tư liệu lao động Trên thực tế đã có nhiều công trình nghiên cứu vàđưa ra các khái niệm về việc làm dựa trên nhiều góc độ khác nhau
Việc làm
- Theo Điều 13, Chương II, Bộ Luật Lao động của nước Cộng hòa Xãhội chủ nghĩa Việt Nam ghi rõ: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thunhập không bị pháp luật cấm đều thừa nhận là việc làm”(1)
Theo khái niệm trên, thì việc làm được cụ thể hóa thành ba dạng hoạtđộng sau:
1 Trần Thị Thu – Tạo việc làm cho lao động nữ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ( phân tích tình hình tại Hà Nội) (2003), Nhà xuất bản Lao động – Xã hội, năm 2003
Trang 13- Dạng 1: Làm các công việc để nhận tiền công, tiền lương bằng tiềnhoặc bằng hiện vật cho các công việc đó.
- Dạng 2: Làm các công việc để thu lợi nhuận cho bản thân, bao gồm:sản xuất nông nghiệp trên đất do chính thành viên được quyền sử dụng, hoặchoạt động kinh tế phi nông nghiệp do chính thành viên đó làm chủ toàn bộhoặc một phần
- Dạng 3: Làm công việc cho hộ gia đình mình nhưng không được trảthù lao dưới hình thức tiền công, tiền lương cho việc đó Bao gồm sản xuấtnông nghiệp trên đất do chủ hộ hoặc một thành viên trong hộ có quyền sửdụng; hoặc hoạt động kinh tế phi nông nghiệp do chủ hộ hoặc một thành viêntrong hộ đứng ra làm chủ hoặc quản lý
Theo khái niệm trên thì việc làm phải thỏa mãn hai điều kiện: một làhoạt động đó có ích và tạo ra thu nhập cho người lao động và cho các thànhviên trong gia đình; hai là hoạt động đó không bị pháp luật cấm
- Theo ILO – tổ chức lao động quốc tế “việc làm là hoạt động lao độngđược trả công bằng tiền và bằng hiện vật”
- Đồng thời theo nghĩa chung nhất thì việc làm được hiểu là phạm trùchỉ trạng thái phù hợp giữa số lượng lao động và điều kiện cần thiết (vốn, tưliệu sản xuất, công nghệ,… ) để sử dụng sức lao động đó
Sự phù hợp giữa sức lao động và những điều kiện lao động cần thiếtđược thể hiện thông qua quan hệ tỷ lệ giữa chi phí nhà xưởng, máy móc, trangthiết bị, nguyên vật liệu,… (C) và chi phí về sức lao động (V)
Sự kết hợp giữa sức lao động và những điều kiện lao động cần thiếtphải phù hợp với trình độ sản xuất Khi công nghệ sản xuất thay đổi thì sự kếthợp này cũng thay đổi theo, có những công nghệ sản xuất dùng nhiều vốn, có
Trang 14những công nghệ sản xuất lại sử dụng nhiều sức lao động Việc lựa chọn côngnghệ sản xuất nào phụ thuộc vào mục đích và điều kiện thực tế của mỗi nhàsản xuất, chính sách phát triển kinh tế xã hội của đất nước sao cho có thể tạo
ra nhiều việc làm cho người lao động
Sự kết hợp giữa sức lao động và những điều kiện lao động cần thiết mộtcách phù hợp có nghĩa là mọi người có khả năng lao động và muốn lao độngđều có việc làm Nếu xét trên phương diện sử dụng thời gian lao động ta cókhái niệm việc làm hợp lý
Sự kết hợp không phù hợp giữa sức lao động và những điều kiện laođộng cần thiết sẽ dẫn đến tình trạng chưa sử dụng hết sức lao động được gọi
là thiếu việc làm hay thất nghiệp
có thu nhập thấp không đủ để đảm bảo cuộc sống nên muốn làm thêm
Căn cứ vào tình trạng hoạt động kinh tế thường xuyên của những người
đủ 15 tuổi trở lên trong 12 tháng thì dân số hoạt động kinh tế thường xuyênđược chia làm hai loại:
- Dân số có việc làm thường xuyên: gồm những người từ đủ 15 tuổi trở
lên có tổng số ngày làm việc thực tế lớn hơn hoặc bằng số ngày có nhu cầulàm thêm
2 Michael P Todaro – bản dịch (1998), Kinh tế cho thế giới thứ ba, Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội
Trang 15- Dân số không có việc làm thường xuyên: gồm những người từ đủ 15
tuổi trở lên có tổng số ngày làm việc thực tế nhỏ hơn số ngày có nhu cầu làmthêm
Thất nghiệp là một trong những hiện tượng kinh tế - xã hội tồn tại trongnhiều chế độ xã hội Để kích thích nền kinh tế phát triển thì cần thiết duy trìmột tỷ lệ thất nghiệp hợp lý và các nhà kinh tế cho rằng tỷ lệ đó từ 3% đến5% Tuy nhiên trên thực tế ở các nước đặc biệt là các nước có nền kinh tếchậm phát triển và kinh tế đang phát triển thì tỷ lệ thất nghiệp còn ở mức khácao như ở một số nước nghèo tỷ lệ này là từ 10% đến 20% ảnh hưởng rất xấuđến phát triển kinh tế xã hội
Thất nghiệp có nguyên nhân kinh tế - xã hội của nó, căn cứ vào nguyênnhân cũng như các nhân tố ảnh hưởng mà người ta chia thất nghiệp ra thànhnhững loại khác nhau: Thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp
do thiếu cầu, thất nghiệp theo mùa vụ, thất nghiệp chu kỳ, thất nghiệp cổ điển
- Thất nghiệp tạm thời: là thất nghiệp phát sinh do người lao động cần
có thời gian để tìm được công việc thích hợp nhất với thể lực và trình độchuyên môn của mình Trên thực tế nếu sở thích, năng lực của người lao động
và công việc là đồng nhất với nhau thì bất cứ lúc nào người lao động muốnthay đổi công việc cũng có khả năng tìm ngay được việc làm khác phù hợp
3 Trần Thị Thu – Tạo việc làm cho lao động nữ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ( phân tích tình hình tại Hà Nội) (2003), Nhà xuất bản Lao động – Xã hội, năm 2003
Trang 16với năng lực và sở thích cá nhân, như vậy sẽ không có thất nghiệp Tuy nhiên,trình độ, năng lực, sở thích của mỗi người lao động là khác nhau, đồng thờimỗi công việc cũng có những thuộc tính khác nhau, các luồng thông tin giữanhu cầu tìm việc làm và chỗ làm còn trống không ăn khớp nhau… Do đó, đểtìm việc làm phù hợp người lao động cần có thời gian và nỗ lực tìm việc.
- Thất nghiệp cơ cấu: Là thất nghiệp phát sinh khi không có sự đồng bộ
giữa kỹ năng, trình độ lành nghề và cơ hội làm việc do cầu lao động và sảnxuất thay đổi Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp cơ cấu: cơ cấu nền kinh tếthay đổi dẫn đến nhu cầu phân phối lại, đào tạo lại lực lượng lao động, sựcứng nhắc của tiền lương do sự chi phối của tiền lương tối thiểu,…
- Thất nghiệp do thiếu cầu: Theo lý thuyết của Keynes thì khi tổng cầu
của nền kinh tế giảm kéo theo giảm cầu về lao động làm cho thất nghệp xuấthiện Trong nền kinh tế thị trường, tất cả đều phụ thuộc vào mức tổng cầu,gồm cầu của cá nhân người tiêu dùng các loại hàng hóa, dịch vụ; cầu cho đầu
tư của khu vực sản xuất tư nhân; cầu cho đầu tư và tiêu dùng của chính phủ.Nếu tổng cầu đưa mức sản lượng xuống thấp hơn mức sản lượng tiềm năngkhi đó sẽ có một mức thất nghiệp nhất định Để giảm thất nghiệp thì cần kíchcầu bằng cách tăng trực tiếp chi tiêu của chính phủ hoặc chính phủ có chínhsách khuyến khích đầu tư tư nhân như cho vay với lãi suất thấp, trợ cấp giácho đầu tư,…
- Thất nghiệp theo mùa: Là thất nghiệp phát sinh do cầu lao động dao
động thường xuyên vào những thời kì nhất định trong năm như: cầu lao độngcủa nông nghiệp giảm sau vụ trồng cấy và kéo dài đến khi thu hoạch mùamàng, cầu của ngành xây dựng giảm vào các tháng mùa mưa,…
Trang 17- Thất nghiệp chu kỳ: là thất nghiệp gắn liền với sự suy giảm theo
thời kỳ của nền kinh tế Khi nền kinh tế gặp khủng hoảng, suy thoái thấtnghiệp tăng
- Thất nghiệp cổ điển: là thất nghiệp xuất hiện khi nhu cầu tiền lương
thực tế đòi cao hơn tiền lương cân bằng trên thị trường lao động do sự đấutranh của công đoàn đòi tăng lương cho công nhân, hoặc do luật tiền lương tốithiểu của nhà nước đưa ra mức lương tối thiểu cao hơn mức lương cân bằngtrên thị trường lao động
Theo các công trình nghiên cứu cho thấy, thất nghiệp giữa các nhómdân cư, các vùng địa lý là khác nhau như: nhóm thanh niên từ 15 đến 24 có tỷ
lệ thất nghiệp cao nhất, thất nghiệp thành thị luôn có tỷ lệ cao hơn của nôngthôn, những người có trình độ học vấn thấp thất nghiệp nhiều hơn
Thiếu việc làm và thất nghiệp luôn gắn liền với người lao động có khảnăng lao động, muốn lao động nhưng khả năng lao động đó không được sửdụng một cách có hiệu quả Vậy thế nào là người có việc làm, người thiếuviệc làm, thất nghiệp?
Người có việc làm: gồm những người làm việc trong khoảng thời gian
xác định của cuộc điều tra kể cả lao động làm nghề giúp việc gia đình đượctrả công hoặc tạm thời nghỉ việc do ốm đau, tai nạn, nghỉ lễ, nghỉ phép hoặctạm thời nghỉ việc do thời tiết xấu.4
Như vậy, người có việc làm bao gồm: người có khả năng làm việc vàthực tế đang làm việc cộng với những người có việc làm nhưng hiện đangkhông làm việc
4 Trần Thị Thu – Tạo việc làm cho lao động nữ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ( phân tích tình hình tại Hà Nội) (2003), Nhà xuất bản Lao động – Xã hội, năm 2003.
Trang 18Người thất nghiệp: Gồm những người trong khoảng thời gian xác định
của cuộc điều tra không có việc làm nhưng đang tích cực tìm kiếm việc làm
và có nhu cầu tìm việc làm.5
Vậy tiêu thức để xác định người thất nghiệp gồm: (1) đang không cóviệc làm, (2) tích cực tìm kiếm việc làm, (3) có khả năng lao động Như vậy,người lao động có khả năng lao động, không có nhu cầu làm việc làm đươngnhiên không được xếp vào nhóm người thất nghiệp
Người thiếu việc làm: Gồm những người trong khoảng thời gian xác
định của cuộc điều tra có tổng số giờ làm việc nhỏ hơn số giờ quy định trongtuần, trong tháng hoặc trong năm và có nhu cầu làm thêm giờ; hoặc là nhữngngười có tổng số giờ làm việc bằng số giờ theo quy định trong tuần, tháng, nămnhưng có thu nhập quá thấp không đủ đảm bảo cuộc sống nên muốn làm thêm
Tình trạng việc làm của lao động xuất khẩu (LĐXK) hết hạn hợp đồng
về nước cũng bao gồm: thất nghiệp, thiếu việc làm, có việc làm và một nhómkhông có nhu cầu tìm việc làm Vậy trước khi đi vào nghiên cứu tình hình cụthể về tình trạng việc làm của LĐXK hết hạn hợp đồng về nước trước tiên tacần hiểu thế nào là XKLĐ, người đi XKLĐ, LĐXK hết hạn hợp đồng về nước
Trước khi đi tìm hiểu về XKLĐ cần hiểu các khái niệm cơ bản sau :
- Nhập cư chủ yếu đề cập đến người lao động (có nghề hoặc không có
nghề) từ nước ngoài đến một nước nào đó để làm việc
- Xuất cư chủ yếu đề cập đến người lao động ra đi từ một nước nào đó
tới nước mà họ lao động (có thể là từ quê hương hoặc từ một nước quá cảnh)
- Đưa người lao động và chuyên gia đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài là hướng giải quyết việc làm, tạo thu nhập cho người lao động và tăng
5 Trần Thị Thu – Tạo việc làm cho lao động nữ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ( phân tích tình hình tại Hà Nội) (2003), Nhà xuất bản Lao động – Xã hội, năm 2003.
Trang 19nguồn thu ngoại tệ cho đất nước, góp phần tăng cường quan hệ hợp tác kinh
tế, văn hóa, khoa học, kỹ thuật giữa Việt Nam với những nước sử dụng laođộng theo nguyên tắc bình đẳng, hai bên cùng có lợi, tôn trọng pháp luật vàtruyền thống dân tộc của nhau.(6)
- Xuất khẩu lao động (XKLĐ): Nghị định số 152/1999/NĐ-CP ngày
20/9/1999 của Chính Phủ nêu rõ: “xuất khẩu lao động và chuyên gia là mộthoạt động kinh tế - xã hội góp phần phát triển nguồn nhân lực, giải quyết việclàm, tạo thu nhập và nâng cao trình độ tay nghề cho lao động tăng nguồn thungoại tệ cho đất nước… cùng với giải quyết việc làm trong nước là chính,XKLĐ và chuyên gia là một chiến lược quan trọng, lâu dài, góp phần xâydựng đội ngũ lao động cho công cuộc xây dựng đất nước trong thời kỳ côngnghiệp hóa, hiện đại hóa…”(7)
+ Lao động xuất khẩu (LĐXK) nói về bản thân người lao động hoặc
tập thể người lao động ở những độ tuổi khác nhau, tình trạng sức khỏe khácnhau, trình độ khác nhau đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo các hìnhthức khác nhau
+ Lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng về nước:
Hợp đồng lao động: được hiểu là sự thỏa thuận giữa người lao động và
người sử dụng lao động Trong hợp đồng lao động xác định rõ: công việc phảilàm, thời gian làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương, địa điểm làm việc,điều kiện về an toàn lao động,… và trong hợp đồng lao động có xác định rõthời hạn hợp đồng
6() – Nâng cao hiệu quả quản lý xuất khẩu lao động của các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay – PGS, TS Trần Thị Thu – Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
7 – Nâng cao hiệu quả quản lý xuất khẩu lao động của các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay – PGS, TS Trần Thị Thu – Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
Trang 20Người lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng: Nghĩa là những người
Việt Nam đi lao động ở nước ngoài đã hoàn thành thời gian lao động ở nướcngoài ghi trên hợp đồng lao động
Các nước đang phát triển rất quan tâm đến vấn đề xuất khẩu lao động
để tận dụng lợi thế so sánh phát triển kinh tế đất nước tạo việc làm cho laođộng, song một vấn đề đặt ra là việc làm cho LĐXK hết hạn hợp đồng vềnước Đây là một bài toán đặt ra cho các nước để sao cho hoạt động XKLĐ –tạo việc làm cho lao động không chỉ mang tính tạm thời mà làm cho XKLĐ làhoạt động mang tính chiến lược lâu dài trong việc tạo việc làm cho người laođộng, làm cho việc đi XKLĐ là một lợi thế để khi hết hạn hợp đồng về nướcLĐXK có cơ hội tốt hơn trong việc tìm kiếm việc làm Trước khi đi vàonghiên cứu tình hình tạo việc làm cho LĐXK hết hạn hợp đồng về nước cầnhiểu rõ thế nào là tạo việc làm – tạo việc làm cho LĐXK hết hạn hợp đồng vềnước, các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tạo việc làm cho lao động nóichung, LĐXK hết hạn hợp đồng về nước nói riêng, tìm hiểu khái quát một số
mô hình tạo việc làm
1.1.2 Tạo việc làm cho người lao động
Khái niệm: “Tạo việc làm là quá trình tạo ra số lượng và chất lượng tư
liệu sản xuất, số lượng và chất lượng sức lao động và các điều kiện kinh tế xãhội khác để kết hợp sức lao động và tư liệu sản xuất với nhau”8
Lao động không chỉ là nghĩa vụ mà còn là quyền lợi của mỗi người Đểkhả năng lao động được đem ra vận dụng trong quá trình lao động trước tiênngười lao động phải tìm kiếm được việc làm phù hợp với năng lực và sở thíchcủa mình, đồng thời người sử dụng lao động có thể thuê được số lượng vàchất lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc sản xuất kinh doanh Như
8 Trần Thị Thu – Tạo việc làm cho lao động nữ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ( phân tích tình hình tại Hà Nội) (2003), Nhà xuất bản Lao động – Xã hội, năm 2003
Trang 21vậy, việc phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động là hết sức cần thiết
để nhu cầu tìm việc làm của người lao động và cầu về sức lao động gặp nhau,
nó không chỉ giúp cho người sử dụng lao động duy trì và mở rộng sản xuấtkinh doanh đồng thời cũng góp phần tạo việc làm cho người lao động, tăngthu nhập, cải thiện đời sống, xóa đói giảm nghèo, ổn định kinh tế xã hội Vìthế mà vấn đề tạo việc làm có ý nghĩa rất to lớn đối với LĐXK hết hạn hợpđồng về nước
Cơ chế tạo việc làm cho LĐXK hết hạn hợp đồng về nước là cơ chế babên: người lao động - LĐXK hết hạn hợp đồng về nước; Nhà nước và người
sử dụng lao động Trong đó đặc biệt nhấn mạnh vai trò của LĐXK hết hạnhợp đồng về nước và Nhà nước trong việc tạo việc làm cho chính bản thânngười lao động có sự hỗ trợ giúp đỡ của Nhà Nước
Về phía người LĐXK hết hạn hợp đồng về nước, phải chủ động tìmkiếm việc làm, tiếp cận với thông tin của thị trường lao động, tự tạo việc làmcho bản thân, có kế hoạch sử dụng nguồn vốn mang về một cách có hiệu quả.Muốn có được cơ hội có việc làm thì đòi hỏi bản thân người XKLĐ hết hạnhợp đồng về nước phải nhận thức được tầm quan trọng kiến thức, kỹ năng,phương pháp, … trong sản xuất kinh doanh Việc học nghề gì, học như thếnào và bằng cách nào là câu hỏi đặt ra đối với mỗi người LĐXK, người laođộng có thể tìm kiếm thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng nhưsách báo, tạp chí, hệ thống dịch vụ lao động việc làm, các trung tâm dịch vụXKLĐ và chuyên gia, các trường lớp đào tạo nghề,… Sự nỗ lực của bản thânngười lao động trong việc tạo việc làm cho bản thân là yếu tố quan trọng nhất,kết hợp với sự hỗ trợ của Nhà nước và kết hợp của doanh nghiệp làm chocông tác tạo việc làm cho LĐXK hết hạn hợp đồng về nước đạt hiệu quả caonhất
Trang 22Như vậy, người LĐXK hết hạn hợp đồng về nước muốn tìm được việclàm phù hợp thì ngay từ trước khi đi XKLĐ cần tham gia các khóa đào tạo,định hướng nghề nghiệp, nó không chỉ giúp lao động có đủ điều kiện điXKLĐ mà còn là hành trang giúp LĐXK có cơ hội học tập tiếp thu kiến thức,kinh nghiệm sản xuất kinh doanh tiên tiến của nước bạn Khi hết hạn hợpđồng về nước, những kiến thức kĩ năng mà họ thu nhận được chính là hànhtrang giúp họ tìm được việc làm phù hợp với năng lực và sở thích của mình
Về phía Nhà Nước: Thị trường lao động ngày càng phát triển càng cần
có sự điều tiết của nhà nước thông qua các chính sách về giáo dục đào tạo, laođộng – việc làm, phát triển sản xuất kinh doanh,…, các chính sách liên quantrực tiếp đến việc quản lý và tạo việc làm cho lao động xuất khẩu hết hạn hợpđồng về nước có những lợi thế nhất định trong việc tìm được việc làm phùhợp có thu nhập cao cho LĐXK hết hạn hợp đồng về nước và cho chính giađình họ
Về phía người sử dụng lao động: gồm các doanh nghiệp thuộc cácthành phần kinh tế, các tổ chức kinh tế xã hội trong và ngoài nước cần nắmbắt kịp thời các thông tin của thị trường đầu vào đầu ra để không chỉ tạo rachỗ làm mời mà còn phải duy trì và phát triển chỗ làm của LĐXK hết hạn hợpđồng về nước Đó cũng chình là hoạt động nhằm duy trì và phát triển sản xuấtkinh doanh của mỗi doanh nghiệp Người sử dụng lao động cần có vốn đểmua công nghệ, máy móc, hạ tầng sản xuất, thuê nhân công,… và để mở rộngsản xuất còn cần có kinh nghiệm quản lý, biết vận dụng linh hoạt chính sáchcủa Nhà nước trong lĩnh vực lao động việc làm, XKLĐ, hậu XKLĐ Đồngthời cần biết tổ chức và quản lý lao động một cách khoa học, tạo động lực cholao động làm việc, nâng cao năng suất lao động, có chiến lược đào tạo và pháttriển tay nghề cho người lao động, có như vậy mới nâng cao sức cạnh tranh
Trang 23của doanh nghiệp, mở rộng sản xuất và tạo ra ngày càng nhiều chỗ làm mớicho lao động nói chung LĐXK hết hạn hợp đồng về nước nói riêng.
Tóm lại, cơ chế tạo việc làm cho LĐXK hết hạn hợp đồng về nước cần
có sự kết hợp chặt chẽ giữa ba bên: Nhà nước, người sử dụng lao động vàchính bản thân người lao động – LĐXK hết hạn hợp đồng về nước sao cho cơhội việc làm và mong muốn được làm việc của LĐXK hết hạn hợp đồng vềnước gặp nhau trên thị trường lao động đúng lúc, đúng chỗ Vì thế mà Nhànước cần có chính sách khuyến khích phát triển thông tin thị trường lao động,tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng lao động và LĐXK hết hạn hợpđồng về nước gặp nhau
1.1.3 Một số mô hình tạo việc làm (trong đó có LĐXK hết hạn hợp
đồng về nước)
Mô hình tạo việc làm được các công trình nghiên cứu đúc rút về lý luận
và áp dụng cho các đối tượng lao động trong đó có LĐXK hết hạn hợp đồng
về nước Các mô hình tạo việc làm mang tính khái quát, lý luận được áp dụngtrong việc tạo việc làm cho LĐXK hết hạn hợp đồng về nước như: Mô hình
cổ điển về tạo việc làm; mô hình tạo việc làm, thất nghiệp của Keynes; Môhình tập trung vào quan hệ giữa tích lũy vốn, phát triển công nghệ và tạo công
ăn việc làm; Mô hình lựa chọn công nghệ phù hợp khuyến khích giá, tạo công
ăn việc làm; Mô hình chuyển giao giữa hai khu vực
Mỗi mô hình đều có ưu điểm và hạn chế nhất định Việc vận dụng môhình nào vào công cuộc tạo việc làm cho LĐXK hết hạn hợp đồng về nước làtùy thuộc vào điều kiện của từng vùng, từng địa phương và từng ngành kinh
tế nhất định Việc áp dụng các mô hình một cách linh hoạt, kết hợp nhiều môhình đồng thời dựa trên điều kiện thực tế sẽ tạo ra ngày càng nhiều việc làm
Trang 24mới cho LĐXK hết hạn hợp đồng về nước đồng thời duy trì và phát triển sốviệc làm hiện có của lực lượng lao động này.
1.2 Sự cần thiết phải tạo việc làm cho lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng về nước.
1.2.1 Đặc điểm của lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng trở về nước
Xuất khẩu lao động là một hoạt động mang lại nhiều lợi ích cho nước
có LĐXK, nó không chí góp phần giảm thất nghiệp mà còn làm tăng thu nhậpcho người lao động, cải thiện đời sống của người dân, tăng nguồn thu ngoại tệcho ngân sách Nhà nước Tuy nhiên vấn đề đặt ra là việc làm của LĐXK saukhi hết hạn hợp đồng về nước, tại sao phải quan tâm đến vấn đề tạo việc làmcho LĐXK hết hạn hợp đồng về nước Để trả lời câu hỏi đó trước hết ta đi tìmhiểu đặc điểm của LĐXK hết hạn hợp đồng về nước để thấy rõ hơn tại saophải tạo việc làm cho lực lượng lao động này
Trước hết, LĐXK hết hạn hợp đồng về nước là một bộ phận của lựclượng lao động nói chung, theo các cuộc điều tra nghiên cứu đã cho thấy laođộng đi xuất khẩu chủ yếu là trong độ tuổi từ 18 – 25 chiếm tỷ lệ cao (khoảng
70 – 80%) do vậy LĐXK hết hạn hợp đồng về nước chủ yếu là nằm trong độtuổi từ 20 đến 30 tuổi (chiếm khoảng trên 60%) Như vậy, LĐXK hết hạn hợpđồng về nước là lực lượng lao động có đầy đủ năng lực thể chất và tinh thầncần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh Đồng thời mỗi năm lượngLĐXK hết hạn hợp đồng về nước là tương đối lớn (theo điều tra khảo sáttrong giai đoạn 2000 – 2005, trung bình mỗi năm LĐXK hết hạn hợp đồng vềnước khoảng 20.000 người) – đây là một lực lượng lao động có chất lượngkhá, rất lãng phí nếu như không có kế hoạch sử dụng sao cho có hiệu quả.Tạo việc làm cho LĐXK hết hạn hợp đồng về nước là góp phần làm giảm tỷ
lệ thất nghiệp chung của cả nước
Trang 25Thứ hai, LĐXK hết hạn hợp đồng về nước được coi là lao động cótrình độ tay nghề nhất định Việc sử dụng lực lượng lao động này không chỉđem lại năng suất lao động cao mà còn tiết kiệm được chi phí đào tạo Trướckhi đi XKLĐ, lao động được qua các lớp đào tạo nghề, ngoại ngữ nhất định,đồng thời trong thời gian lao động ở nước ngoài (đa phần là các nước có nềnsản xuất tiến tiến hiện đại) có điều kiện để học tập, tiếp cận với những kỹthuật, công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại Do vậy, nếu không có biện pháp
và kế hoạch sử dụng nguồn lao động này sẽ gây ra lãng phí nguồn lực đồngthời làm tăng tỷ lệ thất nghiệp
Thứ ba, LĐXK hết hạn hợp đồng về nước chủ yếu là lao động chínhtrong gia đình Theo số liệu điều tra nghiên cứu của các cuộc điều tra cho thấytrung bình mỗi LĐXK hết hạn hợp đồng về nước phải nuôi khoảng 2 – 3người phụ thuộc Như vậy, nếu lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng về nướckhông có việc làm, đời sống của nhân dân gặp khó khăn, y tế, giáo dục khôngđược quan tâm,… gây ảnh hưởng đến chất lượng lao động trong tương lai tức
là ảnh hưởng đến đầu vào của quá trình sản xuất trong tương lai, gây ảnhhưởng đến phát triển kinh tế xã hội Do đó mà công tác tạo việc làm choLĐXK hết hạn hợp đồng về nước không chỉ là nhiệm vụ trước mắt mà còn lànhiệm vụ mang tính chiến lược
Thứ tư, LĐXK hết hạn hợp đồng về nước có được tác phong làm việccông nghiệp, có vốn kiến thức và trình độ ngoại ngữ nhất định Khi về nước
họ có thể tự bỏ vốn ra mở các cơ sở sản xuất kinh doanh vừa và nhỏ khôngnhững góp phần tạo việc làm cho bản thân và gia đình mà còn góp phần tạoviệc làm cho một lượng lao động địa phương nhất định Do vậy, chính quyềncác cấp, các ban ngành từ trung ương đến địa phương cần có những chínhsách hỗ trợ, tạo điều kiện cho LĐXK hết hạn hợp đồng về nước có thể sảnxuất kinh doanh, cung cấp cho họ những kiến thức cần thiết thông qua các
Trang 26buổi nói chuyện, tập huấn về phương pháp tổ chức sản xuất kinh doanh, tổchức thành lập hội nông dân làm giàu, …, khôi phục và phát triển các làngnghề thủ công để LĐXK hết hạn hợp đồng về nước có điều kiện tốt nhất ápdụng những kiến thức mà mình có vào xây dựng, phát triển kinh tế gia đìnhđồng thời góp phần phát triển kinh tế đất nước, ổn đinh xã hội, nâng cao chấtlượng cuộc sống, xóa đói giảm nghèo.
1.2.2.Khái quát tình hình việc làm của lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng về nước của Việt Nam.
Trong thực tế ở Việt Nam chưa có một cuộc khảo sát chính thức nào ởphạm vi quốc gia và cấp tỉnh thành về việc làm của lao động xuất khẩu hếthạn hợp đồng về nước Trong đề tài nghiên cứu về “Nâng cao chất lượng laođộng xuất khẩu” của công ty Dịch vụ - xuất khẩu lao động và chuyên giaSuleco có một phần dành cho khảo sát thực trạng việc làm của LĐXK hết hạnhợp đồng về nước Tuy chưa có số liệu chính thức, song qua khảo sát 100LĐXK hết hạn hợp đồng về nước của Thành phố Hồ Chí Minh thì có đến80% LĐXK trở về có việc làm bấp bênh hoặc thất ngiệp Chỉ có 20% là cóviệc làm nhưng chủ yếu là tự mở cơ sở sản xuất kinh doanh nhỏ theo kiểu giađình, ít người có được việc làm ổn định phù hợp với ngành nghề mình tunghiệp, làm việc ở nước ngoài
Về số lượng LĐXK hết hạn hợp đồng về nước có số liệu thống kê dựđoán dựa trên số lượng lao động xuất khẩu của giai đoạn trước (1996 – 2000)với giả định hợp đồng lao động có độ dài khoảng 2 – 3 năm, số lao động đượctái hợp đồng khoảng 5% ta ước tính được trung bình trong giai đoạn 2000 –
2005, trung bình mỗi năm có khoảng 20 nghìn lao động hết hạn hợp đồng vềnước Về chất lượng LĐXK Việt Nam hết hạn hợp đồng về nước đa phần làlao động đã qua đào tạo nghề, có trình độ thành thạo, tác phong công nghiệp,cần cù, khéo léo, có khả năng đảm nhận vị trí quan trọng trong quá trình sản
Trang 27xuất Do vậy cần có chính sách, kế hoạch sử dụng LĐXK hết hạn hợp đồng
về nước một cách có hiệu quả nhất tránh lãng phí nguồn lực, nâng cao chấtlượng cuộc sống,…
1.2.3 Sự cần thiết của công tác tạo việc làm cho lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng về nước.
Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước, thì một trongnhững vấn đề quan trọng đối với tất cả các nước đó là giảm thất nghiệp Đốivới một nước có nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam cộng thêm có sốdân đông và tốc độ gia tăng dân số cao thì XKLĐ là một giải pháp hữu hiệugiúp cho Việt Nam phát huy được lợi thế so sánh của mình đồng thời giảmđược tỷ lệ thất nghiệp trong nước Song một vấn đề đặt ra là sau một thời gianlao động ở nước ngoài khi kết thúc hợp đồng trở về nước số lượng lao độngnày gia nhập vào lực lượng lao động trong nước làm cho thất nghiệp tạm thờităng lên Mà xét về mặt kinh tế thì thất nghiệp dẫn đến đói nghèo, khôngnhững gây thiệt hại lớn cho nền kinh tế mà còn gây nhiều khó khăn cho cuộcsống của người lao động và gia đình họ, đây chính là nguyên nhân dẫn đếnnhững tệ nạn trong xã hội Xét về mặt xã hội, thất nghiệp gây ra những hậuquả xã hội nặng nề, những người thất nghiệp tham gia đáng kể vào các tệ nạn
xã hội như: mại dâm, ma túy, trộm cắp,… Thất nghiệp còn tác động không tốtđến tâm tư tình cảm của người lao động, mất niềm tin vào tương lai,… Do đótạo việc làm cho LĐXK hết hạn hợp đồng về nước là hết sức cần thiết nhằmgiảm thất nghiệp tạm thời
XKLĐ là hoạt động mang “lợi ích kép” – tức là hoạt động mang lạinhiều lợi ích cho kinh tế xã hội của nước có lao động xuất khẩu đồng thờicũng đem lại lợi ích cho chính bản thân người lao động đi xuất khẩu:
Trang 28- XKLĐ góp phần tạo việc làm cho lao động, giảm thất nghiệp, đặcbiệt là với nước có dân số đông và tốc độ tăng dân số cao như Việt Nam thìXKLĐ là một giải pháp khá thực tiễn.
Một thực tế đặt ra là LĐXK hết hạn hợp đồng về nước chưa có đượcviệc làm ổn định làm cho XKLĐ chỉ mang tính trước mắt trong việc giảiquyết việc làm mà chưa tính đến tính hiệu quả lâu dài
Tạo việc làm cho LĐXK hết hạn hợp đồng về nước là tạo điều kiện choLĐXK hết hạn hợp đồng về nước có thể đem những kiến thức, kỹ năng,… thunhận được trong quá trình lao động ở nước ngoài vào sản xuất kinh doanh,xây dựng và phát triển kinh tế xã hội của đất nước
Việc tạo việc làm cho LĐXK hết hạn hợp đồng về nước không chỉ cólợi cho bản thân người lao động mà còn có lợi cho gia đình cho toàn xã hội, làgiải pháp chiến lược trong phát triển kinh tế xã hội đất nước Tạo việc làmcho LĐXK hết hạn hợp đồng về nước góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp tạmthời xuống mức hợp lý thuận lợi cho nền kinh tế phát triển, đồng thời ngườilao động có điều kiện áp dụng những kỹ năng, kinh nghiệm, phương pháp sảnxuất tiên tiến vào phát triển sản xuất, đặc biệt là việc phát triển các mô hìnhsản xuất kinh doanh vừa và nhỏ rất thích hợp với điều kiện hiện có của nước
ta từ đó thúc đẩy sản xuất phát triển, người lao động có thu nhập và còn tạothêm nhiều việc làm cho cả lao động tại địa phương, nâng cao chất lượngcuộc sống Như vậy tạo việc làm cho LĐXK hết hạn hợp đồng về nước cũngđồng nghĩa với việc tránh lãng phí “tài sản” quý giá nhất là nguồn vốn conngười đồng thời cũng tránh được những hậu quả tâm lý xã hội xấu đi kèmnhư tệ nạn xã hội, tội phạm hình sự,… Muốn vậy, Nhà nước cần có nhữngchính sách khuyến khích các chủ doanh nghiệp sử dụng LĐXK hết hạn hợp
Trang 29đồng về nước, có các chính sách hỗ trợ về vốn, kiến thức, kỹ năng cần thiết đểngười lao động có thể tự tạo việc làm cho mình bằng cách mở các cơ sở sảnxuất kinh doanh vừa và nhỏ,… Tạo việc làm cho LĐXK hết hạn hợp đồng vềnước là cần thiết khách quan, góp phần ổn định cuộc sống và phát triển kinh tế
xã hội
Mối quan hệ giữa việc làm và chất lượng cuộc sống của con người:
Phát triển con người vừa là mục tiêu vừa là động lực của mọi quá trình pháttriển Trong quá trình phát triển đó phải quan tâm đến hai nhóm nhân tố đó làphát triển nhóm nhân tố tiềm lực chung như: công nghiệp, thương mại, dịchvụ,… và phát triển nguồn nhân lực Phát triển nguồn nhân lực đồng nghĩa vớinâng cao chất lượng cuộc sống Chất lượng cuộc sống được thể hiện ở: mức
độ phúc lợi xã hội và mức độ thỏa mãn một số nhu cầu của con người Chấtlượng cuộc sống càng cao đồng nghĩa với mức phúc lợi xã hội và sự thỏa mãncác nhu cầu của con người càng cao Khi chất lượng cuộc sống nâng cao đồngnghĩa với việc các dịch vụ y tế giáo dục ngày càng phát triển hiện đại, đápứng nhu cầu của con người,… Để nâng cao được chất lượng cuộc sống trướchết phải có việc làm vì chỉ khi có việc làm, có thu nhập thì mới có điều kiện
để nâng cao chất lượng cuộc sống Nếu không có việc làm, không có thu nhậpkhi đó không có khả năng đáp ứng các mức phúc lợi xã hội cũng như nhữngnhu cầu cơ bản thiết yếu của con người Do vậy, tạo việc làm cho LĐXK hếthạn hợp đồng về nước là rất cần thiết, nó không chỉ góp phần giải quyết cácvấn đề kinh tế mà còn góp phần giải quyết các vấn đề xã hội, góp phần xóađói giảm nghèo, giảm tệ nạn xã hội
Tóm lại: Tạo việc làm cho LĐXK hết hạn hợp đồng về nước là hết sứccần thiết đối với việc nâng cao chất lượng cuộc sống, phát triển kinh tế xã hội,xóa đói giảm nghèo, giảm các tệ nạn xã hội
Trang 301.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến tạo việc làm cho lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng về nước ở Việt Nam
1.3.1 Những nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên, vốn, khoa học công nghệ
Cầu lao động nói chung và cầu LĐXK hết hạn hợp đồng về nước bắtnguồn từ cầu sản xuất Kinh tế ngày càng phát triển, quy mô sản xuất ngàycàng được mở rộng thì cầu về sức lao động càng lớn Tuy nhiên, muốn mởrộng sản xuất thì phải dựa vào những tiền đề vật chất Chính những tiền đề vậtchất là nhân tố tiên quyết trước hết ảnh hưởng đến tạo việc làm cho lao động
Trước hết phải kể đến điều kiện tự nhiên của mỗi quốc gia, mỗi địaphương như độ màu mỡ của đất đai, tài nguyên thiên nhiên như rừng, khoángsản, tài nguyên biển,… đều trở thành nguyên vật liệu Tuy nhiên đây đều lànhững vật chết Để những tài nguyên thiên nhiên được khai thác, đưa vào chếbiến và sử dụng đòi hỏi phải có vốn để mua công nghệ kỹ thuật, dây chuyềncông nghệ, máy móc phục vụ cho sản xuất chế biến Trên thực tế có nhữngnước rất nghèo tài nghuyên như Nhật Bản nhưng nhờ có công nghệ, trang thiết
bị hiện đại cùng với trình độ quản lý tiên tiến, khoa học đã tạo ra được nhiềuviệc làm cho lao động, nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động
Như vậy, với điều kiện tự nhiên thiên nhiên thuận lợi, tài nguyên thiênnhiên phong phú là điều kiện hết sức thuận lợi cho việc phát triển sản xuất,tạo việc làm cho người lao động Việc làm cần thiết hiện nay là phải thu hútđược vốn đầu tư vào phát triển sản xuất và sử dụng nguồn vốn sao cho cóhiệu quả
1.3.2 Nhân tố thuộc về chất lượng lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng về nước ảnh hưởng đến tạo việc làm
Cơ chế tạo việc làm cho LĐXK hết hạn hợp đồng về nước đòi hỏi sựkết hợp chặt chẽ giữa ba bên: Nhà nước, người sử dụng lao động và bản thân
Trang 31người lao động – LĐXK hết hạn hợp đồng về nước Do đó, một trong nhữngnhân tố ảnh hưởng đến tạo việc làm cho LĐXK hết hạn hợp đồng về nước là
số lượng và chất lượng của lực lượng lao động này
Trong bối cảnh của Việt Nam hiện nay thì chất lượng LĐXK hết hạnhợp đồng về nước là vấn đề quan trọng hơn cả Do đó để có cơ hội có đượcviệc làm phù hợp và ổn định khi về nước sau khi hết hạn hợp đồng thì ngay từkhi đi XKLĐ người lao động phải có ý thức học tập, nâng cao tay nghề, đồngthời chăm chỉ học hỏi kinh nghiệm, kỹ thuật sản xuất tiên tiến hiện đại để khi
về nước có hành trang tốt nhất cho việc tìm kiếm việc làm cho bản thân
1.3.3 Cơ chế chính sách kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến tạo việc làm cho lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng về nước
Chính sách của Nhà nước nói chung của các địa phương nói riêng cóảnh hưởng rất lớn đến công tác tạo việc làm cho LĐXK hết hạn hợp đồng vềnước Trong mỗi thời kỳ thì chủ trương, chính sách phát triển kinh tế là khácnhau, có thời kỳ chính sách của nhà nước khuyến khích phát triển sản xuấttheo hướng sử dụng nhiều lao động, có thời kỳ lại khuyến khích phát triển sảnxuất theo hướng sử dụng công nghệ hiện đại, sử dụng ít lao động Đồng thời
sự điều tiết của nhà nước trong hoạt động của thị trường như thị trường sảnphẩm: các biện pháp kích cầu sản phẩm dẫn đến kích thích mở rộng sản xuấtkích cầu lao động tăng lên; hay tác động đến thị trường lao động, có các biệnpháp phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động làm cho nhu cầu vềviệc làm và cầu về sức lao động gặp nhau đúng thời điểm,… Các chính sáchphát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng tác động đến cầu lao động nóichung và cầu LĐXK hết hạn hợp đồng về nước nói riêng Như vậy, để tạothêm nhiều việc làm cho LĐXK hết hạn hợp đồng về nước Nhà nước cần cónhững chính sách phát triển kinh tế xã hội thích hợp để kích cầu LĐXK hếthạn hợp đồng về nước lên
Trang 321.4 XKLĐ là một hướng quan trọng tạo việc làm cho người lao động ở nước ta hiện nay.
Trước tiên, ta thấy hoạt động XKLĐ cho phép các nước phát huy lợi
thế so sánh về nguồn nhân lực và khai thác tối đa yếu tố ngoại lực trong tiếntrình hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam là nước đông dân cùng với tốc độtăng dân số cao kéo theo nguồn lao động dồi dào và cũng tăng với tốc độ cao,
do đó mà giá nhân công tương đối thấp, đây là một lợi thế mà không phảiquốc gia nào cũng có, đây chính là tiền đề cho hoạt động XKLĐ XKLĐ làquá trình tham gia vào sự phân công và hợp tác lao động quốc tế, giúp giảiquyết việc làm cho một khối lượng lớn lao động đồng thời tạo “khoảng trống”
để thu hút công nghệ, vốn và kỹ thuật sản xuất tiên tiến vào sản xuất đẩynhanh tốc độ phát triển kinh tế của đất nước
Hai là, XKLĐ góp phần tạo việc làm cho lao động, giảm tỷ lệ thất
nghiệp, góp phần xóa đói giảm nghèo Thất nghiệp, không có thu nhập lànguyên nhân của sự nghèo đói Nghèo đói luôn luôn là kẻ thù của bất kể quốcgia nào; mà một trong những nguyên nhân của sự nghèo đói là nguồn nhânlực bị hạn chế và nghèo nàn,… Trong đó thì tình trạng nguồn nhân lực nghèonàn hay thiếu việc làm có thể giải quyết được bằng cách XKLĐ, người laođộng sẽ có thu nhập cao hơn, đời sống được cải thiện, xóa đói giảm nghèo
Ba là, XKLĐ góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực XKLĐ
thúc đẩy người lao động nâng cao trình độ, sau thời gian đi làm việc ở nướcngoài về tay nghề người lao động cũng được nâng lên đáng kể nhờ có điềukiện tiếp xúc với điều kiện, công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại, có được tácphong làm việc công nghiệp XKLĐ cũng góp phần nâng cao chất lượng laođộng trong tương lai, do thu nhập của người lao động tăng, chất lượng cuộcsống được nâng cao, trẻ em được chăm sóc tốt hơn về mọi mặt như y tế, giáodục, … mà trẻ em chính là nguồn nhân lực trong tương lai của đất nước
Trang 33Bốn là, XKLĐ góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, tăng
nguồn vốn tích lũy cho đầu tư Hàng năm, LĐXK gửi một lượng tiền lớn vềtrong nước làm cho ngân sách nhà nước tăng thông qua các dịch vụ chuyểntiền và các dịch vụ có liên quan LĐXK sau khi kết thúc hợp đồng về nướcmang một khối lượng vốn nhất định Nếu nguồn vốn này được sử dụng cóhiệu quả nó sẽ tạo ra việc làm cho lao động, mở rộng sản xuất
Năm là, XKLĐ còn góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu
lao động xã hội theo yêu cầu của quá trình phát triển nền kinh tế tri thức, kinh
tế thị trường và tiến trình hội nhập KTQT theo hướng công nghiệp hóa, hiệnđại hóa
Sáu là, XKLĐ góp phần tiếp cận, khám phá và thúc đẩy ứng dụng công
nghệ sản xuất tiên tiến hiện đại vào sản xuất trong quá trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa Thông qua XKLĐ, giúp cho người lao động có cơ hội tiếp cậnvới công nghệ sản xuất tiên tiến hiện đại từ đó có thể đưa nhanh công nghệmới vào Việt Nam, thực hiện chiến lược đi tắt đón đầu, rút ngắn khoảng cáchtụt hậu đưa đất nước phát triển theo con đường rút ngắn hiện đại
Bảy là, XKLĐ góp phần mở rộng cánh cửa giao lưu hội nhập của đất
nước với các nước trong khu vực và trên thế giới XKLĐ là tham gia vào thịtrường lao động thế giới và khu vực, khi đó buộc người lao động phải tự đàotạo mình, nâng cao trình độ tay nghề của bản thân để tăng sức cạnh tranh trênthị trường lao động quốc tế Thông qua XKLĐ làm cho cộng đồng người ViệtNam ở nước ngoài ngày một tăng giúp cho việc thu hút các nguồn lực pháttriển kinh tế xã hội ngày một nhiều hơn
Đối với Việt Nam XKLĐ là một hoạt động mang lại lợi ích “kép” Nói
“kép” ở đây không chỉ theo nghĩa là hai, mà là nhiều – nhiều lợi ích doXKLĐ mang lại
Trang 34Việt Nam - một nước có tới 85,195 triệu người (năm 2007), với hơnnửa số người là trong độ tuổi lao động, nhưng số người thất nghiệp ở thànhthị lên tới 5,6% và số thời gian chưa được sử dụng ở nông thôn lên đến 20%,thì XKLĐ là một kênh tạo việc làm rất có ý nghĩa
Đồng thời XKLĐ cũng là một kênh quan trọng đem lại nguồn thu nhậpcho đất nước Theo ước tính, số lao động xuất khẩu năm 2004 đã gửi về chogia đình khoảng 1,5 tỷ USD, bình quân mỗi lao động khoảng 3.700USD hay302,5USD một tháng
Ngoài ra, về phía cá nhân người lao động, thì XKLĐ đã tạo điều kiệncho họ được mở mang kiến thức, học hỏi những kinh nghiệm sản xuất tiêntiến, tác phong làm việc công nghiệp, có thêm được một vốn ngoại ngữ nhấtđịnh Đồng thời tăng thu nhập cho gia đình, có điều kiện chăm lo cho y tế,giáo dục…
1.5 Công tác tạo việc làm cho lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng
về nước tại một số nước trong khu vực.
Tại một số nước Châu Á có điều kiện thuận lợi cho hoạt động XKLĐ
đã tiến hành hoạt động đưa lao động đi làm việc từ rất sớm như Hàn Quốc,Malaysia,… Đối với các nước này thì chiến lược xuất khẩu lao động khôngchỉ là giải pháp tạo việc làm, tăng thu nhập trước mắt mà với tầm nhìn xa củamình ngoài việc tích luỹ ngoại tệ để phát triển đất nước, lao động xuất khẩucủa Hàn Quốc và các nước còn đặt mục tiêu học cách quản lý, học nghề, tiếpthu kinh nghiệm, trình độ khoa học - kỹ thuật tại các nước công nghiệp mà laođộng đi xuất khẩu về nước góp sức vào phát triển kinh tế, tránh được tìnhtrạng thất nghiệp hay công việc không ổn định khi hết hạn XKLĐ về nước Từchính sách nhìn xa trông rộng đó, nhiều lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng
về nước của Hàn Quốc và các nước đã trở thành chủ nhà máy, doanh nghiệpvừa và nhỏ - là thành phần chủ yếu của nền kinh tế Hàn Quốc hiện nay Từ
Trang 35kinh nghiệm của các nước ta thấy chất lượng lao động đặc biệt lao động xuấtkhẩu cần nâng cao, đồng thời mục tiêu xuất khẩu lao động cần được quán triệtđến từng cá nhân lao động đi xuất khẩu, để có tiền đề thuận lợi cho công tácgiải quyết vấn đề hậu XKLĐ.
Qua kinh nghiệm của một số nước trong khu vực về vấn đề tạo việclàm cho LĐXK hết hạn hợp đồng về nước, đặc biệt là qua kinh nghiệm củaHàn Quốc ta rút ra được một số bài học kinh nghiệm cho công tác tạo việc làmcho LĐXK hết hạn hợp đồng về nước của Việt Nam như sau:
Thứ nhất, cần nâng cao chất lượng lao động đi xuất khẩu là giải pháp
mang tính chiến lược lâu dài Chỉ khi lao động có trình độ về chuyên môn vànhận thức nhất định thì khi đó hoạt động XKLĐ không chỉ đơn thuần là tạoviệc làm, giảm thất nghiệp mà khi đó XKLĐ còn là một cơ hội tốt để ngườilao động có thể học tập kinh nghiệm sản xuất, kỹ năng, kỹ thuật, kinh nghiệmquản lý, phát triển sản xuất cũng như kinh nghiệm quản lý và sử dụng cácnguồn lực một cách có hiệu quả nhất Sau thời gian lao động – học tập ở nướcngoài, khi trở về nước với những kiến thức trong tay cùng với nguồn vốnmang về và điều kiện thực tế để phát triển sản xuất, phát triển kinh tế xã hộiđất nước Việc nâng cao chất lượng lao động đi xuất khẩu thông qua các biệnpháp như chú ý phát triển giáo dục ngay từ các cấp tiểu học, trung học, nângcao tiêu chuẩn cần thiết của lao động đi xuất khẩu lên, chú trọng phát triểnXKLĐ theo hướng tập trung vào các ngành mà trong nước có khả năng pháttriển, các ngành mà sản xuất trong nước còn lạc hậu, để khi lao động trở về cóthể sử dụng những kiến thức mình có một cách có ích và hiệu quả nhất
Hai là, cần có chính sách cụ thể trong việc quản lý và tạo việc làm cho
LĐXK hết hạn hợp đồng về nước Có kế hoạch sử dụng LĐXK hết hạn vềnước ngày từ khi lao động bắt đầu đi xuất khẩu
Ba là, có chiến lược phát triển kinh tế phù hợp với điều kiện thực tế
của đất nước, đặc biệt là phát triển các mô hình sản xuất kinh doanh vừa và
Trang 36nhỏ với những ưu điểm như: cần vốn ít, dễ thay đổi công nghệ, phù hợp vớinăng lực quản lý của người lao động.
Bốn là, quy hoạch các vùng kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất
một cách khoa học hợp lý để có thể tận dụng được nguồn nguyên nhiên liệucũng như lao động tại chỗ đặc biệt là LĐXK hết hạn hợp đồng về nước củacác địa phương
Tóm lại, trên cơ sở hệ thống hóa những khái niệm về lao động, việc
làm, thất nghiệp, tạo việc làm, cơ chế tạo việc làm, các nhóm nhân tố ảnhhưởng đến tạo việc làm cho LĐXK hết hạn hợp đồng về nước cùng với bàihọc kinh nghiệm từ công tác tạo việc làm cho LĐXK hết hạn hợp đồng vềnước của một số nước trong khu vực sẽ được áp dụng vào để phân tích thựctrạng tạo việc làm cho LĐXK hết hạn hợp đồng về nước của Việt Nam giaiđoạn 2000 – 2007
Trang 37CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG XUẤT KHẨU HẾT HẠN HỢP ĐỒNG VỀ NƯỚC
Ở VIỆT NAM (2000 – 2007)
Trong Chương này có sử dụng kết quả của điều tra phỏng vấn lao độngxuất khẩu hết hạn hợp đồng về nước tại một số tỉnh: Nghệ An, Thanh Hóa, HảiDương, Bắc Giang, Ngoại thành Hà nội
Cơ cấu phiếu điều tra gồm 4 phần:
- Phần I: Thông tin cá nhân - nhằm mục đích thu thập thông tin về cá nhânlao động như độ tuổi, giới tính, nơi ở
- Phần II: Trước khi đi xuất khẩu lao động - nhằm mục đích thu thậpthông tin về người lao động trên khía cạnh: tình trạng hôn nhân, số người phụthuộc phải nuôi, công việc, thu nhập, trình độ chuyên môn kỹ thuật của ngườilao động qua đó đánh giá chất lượng lao động xuất khẩu của Việt Nam, lý giảiđược chất lượng lao động sau khi hết hạn hợp đồng về nước
- Phần III: Tham gia xuất khẩu lao động - nhằm mục đích thu thập thôngtin về nghề nghiệp mà lao động làm khi đi xuất khẩu, thu nhập của họ, nhữngkinh nghiệm mà họ tiếp thu được, tổng số vốn mang về sau khi về nước
- Phần IV: Kết thúc hợp đồng lao động về nước – nhằm thu thập thông tin
về chất lượng cuộc sống, công việc, thu nhập của người lao động sau khi vềnước…
Tổng số phiếu điều tra phát ra 200 phiếu, tổng số phiếu thu về 185 phiếu,trong đó Hải Dương 15 phiếu, Nghệ An 85 phiếu, Thanh hóa 70 phiếu, Bắcgiang 19 phiếu, Ngoại thành Hà Nội 11 phiếu
Trang 382.1 Những đặc điểm ảnh hưởng đến tạo việc làm cho lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng về nước.
2.1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội của Việt Nam hiện nay có ảnh hưởng đến tạo việc làm cho lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng về nước.
2.1.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên
Việt Nam nằm ở cực đông nam của bán đảo Đông Dương chiếm diệntích khoảng 329.314km2, biên giới Việt Nam giáp với vịnh Thái Lan ở phíanam, Vịnh Bắc bộ và biển Đông ở phía đông, Trung Quốc ở phía Bắc, Lào vàCampuchia ở phía Tây Đất nước có hình chữ S, khoảng cách từ Bắc vàoNam là khoảng 1.650km, vị trí hẹp nhất chiều từ đông sang tây khoảng 50km.Với đường biển dài 3.650km không kể các đảo Nằm ở ngã ba lưu thông hànghóa, trên bán đảo Đông Dương là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh
tế và giao lưu hợp tác với các nước trong và ngoài khu vực Với đường biểndài, bờ biển rộng tạo điều kiện cho việc khai thác tài nguyên biển đồng thờithuận lợi cho việc lưu thông hàng hóa bằng đường biển Dân số Việt Nam lêntới 85,159 triệu người (năm 2007), mật độ phân bố dân cư là 259 người/km2,với 64 tỉnh thành phố trong đó có 4 thành phố trực thuộc trung ương Đâychính là những điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội của đấtnước góp phần tạo việc làm cho lao động nói chung, LĐXK hết hạn hợp đồng
về nước nói riêng, đồng thời cũng đặt ra những thách thức đối với công táctạo việc làm cho LĐXK hết hạn về nước do dân số quá đông, sự phân bố dân
cư không đồng đều,… Vì vậy cần có những giải pháp thích hợp trong việc tạoviệc làm cho lao động, phát triển kinh tế xã hội
2.1.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
Từ năm 1986 nền kinh tế cả nước chuyển từ kinh tế tập trung quan liêubao cấp sang nền kinh tế thị trường Sau 22 năm đổi mới và phát triển nềnkinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kể: Tăng trưởng kinh tế
Trang 39năm 2007 đạt 8,44% cao nhất trong 10 năm trở lại đây (năm 1997 là 8,15%,năm 2002 là 7,08%, năm 2006 là 8,17%), cùng với sự chuyển dịch cơ cấukinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Với cơ cấu ngành kinh tếDịch vụ - công nghiệp – nông nghiệp kinh tế nước ta đã có những tiến bộ nhấtđịnh trong chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là cơ sở tiền đề dẫn đến chuyểndịch cơ cấu lao động (Bảng 2.1) Tỷ trọng các ngành dịch vụ, công nghiệpngày một tăng; nhất là các ngành dịch vụ ngoài quốc doanh tạo điều kiện tạothêm nhiều việc làm cho LĐXK hết hạn hợp đồng về nước.
Bảng 2.1 Cơ cấu kinh tế ngành Việt Nam giai đoạn 1986 – 2007 (9)
Với tốc độ phát triển kinh tế của năm 2007 đặt 8,44% cao nhất từ trước đếnnay, GDP bình quân đầu người vào khoảng 16 triệu đồng/người (tính theo giá thựctế) Năm 2007, cả nước đã tạo được việc làm cho 1,68 triệu lao động, trong nước làkhoảng 1,6 triệu lao động, vượt kế hoạch đề ra là 1,52 triệu lao động
Cùng với việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành phầnkinh tế cũng có sự chuyển dịch theo hướng nâng cao vai trò của thành phầnkinh tế nhà nước Phát huy vai trò của kinh tế tập thể, khuyến khích phát triển
và mở rộng các thành phần kinh tế vừa và nhỏ Qua đó góp phần tạo việc làm
9 - http://nguoivienxu.vietnamnet.vn/kinhtetrongnuoc/2008/02/767877/
Trang 40cho LĐXK hết hạn hợp đồng về nước Dưới đây là một số chỉ tiêu chủ yếu vềphát triển kinh tế xã hội của năm 2007.
Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu chủ yếu năm 2007 10
5 GDP bình quân đầu người Triệu đồng 16,24Với chiến lược phát triển kinh tế xã hội cùng với những điều kiện tựnhiên thuận lợi tạo điều kiện để kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển, cùngvới đó là việc đầu tư cho hệ thống giáo dục, đào tạo, cả nước có 240 trườngdạy nghề trong đó có 160 trường công lập, 45 trường thuộc doanh nghiệp.Ngoài ra trên phạm vi cả nước còn có 221 trung tâm dạy nghề góp phần vàophát triển giáo dục đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động
Với việc thu hút đầu tư nước ngoài vào sản xuất, phát triển cơ sở hạtầng, Việt Nam đã xây dựng được các khu công nghiệp, khu chế xuất ở nhữngnơi đông dân cư, ở các vùng nguyên liệu cho sản xuất, chế biến từ đó gópphần vào việc giải quyết việc làm cho lao động ngay tại các tỉnh thành phố cókhu công nghiệp, khu chế xuất và các vùng lân cận
2.1.2 Đặc điểm của lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng về nước ảnh hưởng đến tạo việc làm.
2.1.2.1 Về cơ cấu tuổi
Lao động đi xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là trong độ tuổi từ 18-30tuổi, đặc biệt nhiều nhất là trong khoảng 20-25 tuổi Thời hạn hợp đồng đilàm việc ở nước ngoài của lao động xuất khẩu thường là 2 – 3 năm, hoặcnhiều hơn là 4 năm Do vậy mà lao động xuất khẩu hết hạn hợp đồng vềnước chủ yếu là trong độ tuổi từ 20 – 35 tuổi Theo phỏng vấn 185 lao động
10 - Báo cáo tình hình giải quyết việc làm, phát triển thị trường lao động năm 2007 – Bộ lao động thương binh
và xã hội.