VIÊM GAN TỰ MIỄN 3.1 Chỉ định Tuyệt đối Tương đối Không nhiều Nhẹ hay không có Nhẹ hay không có, AST10 lần bình thường AST 5 lần bình thường, Gamaglobulin > 2lần Xơ gan không hoạt cirr
Trang 1ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN MẠN
1 ĐIỀU TRỊ VGSV B MẠN
1.1 Chỉ định điều trị
Nhiễm HBV mạn : HBsAg (+) ở 2 lần thử khác nhau cách 6 tháng
Có bằng chứng tổn thương gan :
o Men gan > hay = 2 giới hạn trên bình thường (ULN)
o Hoặc sinh thiết gan có mức độ viêm từ trung bình trở lên (> A2) hoặc mức độ xơ hóa từ F2 trở lên (điểm METAVIR)
Có bằng chứng siêu vi đang hoạt động :
o Thể HBeAg(+): định lượng HBV – DNA ≥105 / ml
o Thể HBeAg(-) : định lượng HBV – DNA ≥ 104 / ml
o Xơ gan còn bù: như viêm gan mạn
o Xơ gan mất bù : HBV-DNA (+)
Trang 21.2 Thuốc
Thuốc uống :
o Nhóm đồng phân nucleosides : Lamivudine, Entecavir và Telbivudine
o Nhóm đồng phân nucleotides : Adefovir , Tenofovir
Thuốc chích : Standard Interferon , Peg interferon alpha-2a hay2b
2 ĐIỀU TRỊ VGSV C MẠN
2.1 Chỉ định
Nhiễm HCV : AntiHCV (+)
Có bằng chứng tổn thương gan :
o Men gan > hay = 2 giới hạn trên bình thường (ULN)
o Sinh thiết gan từ F2 trở lên
o Có bằng chứng SV đang hoạt động : HCV-RNA (+)
2.2 Thuốc : Standard Interferon , Peg interferon alpha-2a hay 2b kết hợp với
Ribavirin
Trang 33 VIÊM GAN TỰ MIỄN
3.1 Chỉ định
Tuyệt đối Tương đối Không
nhiều
Nhẹ hay không có
Nhẹ hay không có, AST<3 lần bình thường
AST >10 lần bình
thường
AST<10 lần bình thường
Gamaglobulin <
2lần
cửa
AST > 5 lần bình
thường,
Gamaglobulin >
2lần
Xơ gan không hoạt
cirrhosis)
Trang 4Hoại tử bắt cầu Xơ gan mất bù
kháng trị, bệnh não
giãn TMTQ
Hoại tử đa thùy
3.2 Thuốc : Prednisone ± Azathioprine
ĐIỀU TRỊ UNG THƯ GAN NGUYÊN PHÁT
(THEO AASLD 2010)
1 TẦM SỐT UNG THƯ GAN
1.1 Đối tượng
NGƯỜI BỊ NHIỄM HBV MẠN
o Á châu ( nam ≥ 40 , nữ ≥ 50)
o Phi châu > 20 tuổi
Trang 5o Xơ gan
o Tiền căn gia đình có ung thư gan
NGƯỜI KHÔNG BỊ NHIỄM HBV MẠN
o Mọi trường hợp xơ gan
o Đặc biệt : Xơ gan rượu , xơ gan do HCV
1.2 Thời gian tầm soát
Mỗi 6 tháng/ lần
Không cần rút ngắn với BN có nguy cơ cao
1.3 Phương tiện tầm soát
AFP : hiện AASLD 2010 khuyến cáo không sử dụng nữa vì độ đặc hiệu thấp
Siêu âm : là phương tiện tầm soát áp dụng hiện nay
1.4 Đánh giá sang thương
Sang thương < 10 mm SA / 3 -6 tháng x 2 năm / 6 tháng
Trang 6 Sang thương >10 mm 4-phase multidetector CT scan hay dynamic
contrast enhanced MRI đánh giá mạch máu
o Nếu điển hình HCC: Điều trị như HCC
o Nếu không điển hình HCC: Thực hiện phương tiện chẩn đoán hình ảnh thứ 2 hay sinh thiết
Sinh thiết sang thương nhỏ nên gửi chuyên gia GPB kinh nghiệm Mẫu
mô không rõ HCC, nên nhuộm marker CD34, CK7, glypican 3, HSP-70, và glutamine synthetase
Nếu sinh thiết cho kết quả âm tính nên theo dõi khối u bằng chẩn đoán hình ảnh mỗi 3-6 tháng cho đến khi khối u biến mất, to lên hay có biểu hiện đặc trưng của HCC Nếu khối u to lên nhưng vẫn không điển hình của HCC SINH THIẾT lần 2
2 ĐÁNH GIÁ GIAI ĐOẠN
2.1 Theo tiêu chuẩn OKUDA
Trang 7Báng bụng Không Có
OKUDA 1 : 0 Đ - OKUDA 2 : 1-2 Đ - OKUDA 3: > 2Đ
2.2 Theo tiêu chuẩn BARCELONA (BCLC)
3 HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ THEO BCLC
Trang 84 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ UNG THƯ GAN
4.1 PHẪU THUẬT (Resection): chỉ định khi
1 khối u đơn độc, không xơ gan hay xơ gan còn bù ( child A)
Bilirubin máu bình thường
Độ chênh áp lực TM gan (hepatic vein pressure gradient : HVPG )<10 mmHg
4.2 GHÉP GAN (Liver Transplantation):
Theo tiêu chuẩn Milan :
Trang 9Xơ gan child A/B kèm: 1 khối ≤5cm hay 3 khối u nhưng kích thước mỗi khối ≤ 3 cm
4.3 PHÁ HỦY KHỐI U QUA DA (PERCUTANEOUS ABLATION) :
Áp dụng cho HCC giai đoạn sớm không thích hợp phẫu thuật hay ghép gan
Phá hủy khối u bằng chất hóa học (ethanol, acetic acid, or boiling
saline) hay nhiệt (sóng cao tầng, vi sóng, laser, cryotherapy)
Hiện nay đốt bằng sóng cao tầng (Radiofrequency ablation: RFA) là chọn lựa tối ưu an toàn và hiệu quả
4.4 THUYÊN TẮC BẰNG HÓA CHẤT QUA ĐỘNG MẠCH GAN (Transarterial Embolization and Chemoembolization :TACE)
Đưa hóa chất vào mạch máu nuối khối u qua đường động mạch gan gây thuyên tắc mạch máu khối u
Chỉ định : Khối u to hay đa ổ không xâm lấn mạch máu hay di căn
Chống chỉ định :
o Thuyên tắc tĩnh mạch cửa
Trang 10o Bilrubin > 3.5mg/dl
o Men gan tăng > 5 lần
o Bệnh não gan
4.5 THUỐC SORAFENIB (Nexavar ) :
Thuốc điều trị mới theo cơ chế phân tử
Được khuyến cáo chọn lựa đầu tiên trên BN không thích hợp phẫu thuật, ghép gan, phá hủy khối u qua da hay TACE BN vẫn còn chức năng gan bảo tồn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bruce A Runyon Management of Adult Patients with Ascites Due to
Cirrhosis: An Update Hepatology, June 2009
2 Guadalupe Garcia-Tsao, Arun J Sanyal, Norman D Grace, William Carey,
et al Prevention and Management of Gastroesophageal Varices and Variceal Hemorrhage in Cirrhosis Hepatology, Vol 46, No 3, 2007
3 http://www.aasld.org/ practice guidelines
Trang 114 Jordi Bruix1 and Morris Sherman Management of Hepatocellular Carcinoma: An Update Hepatology, July 2010
5 Peter Ferenci Treatment of hepatic encephalopathy Uptodate 18.1