ĐIỀU TRỊ XƠ GAN Biết cách điều trị phòng ngừa xuất huyết tiêu hóa do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản nguyên phát và thứ phát.. Biết cách điều trị phù và báng bụng trên bệnh... VIÊM PHÚC
Trang 1ĐIỀU TRỊ XƠ GAN, VIÊM GAN MẠN
Trang 3ĐIỀU TRỊ XƠ GAN
Biết cách điều trị phòng ngừa xuất huyết tiêu hóa
do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản nguyên phát và thứ phát.
Biết cách điều trị bệnh não gan.
Biết cách điều trị phù và báng bụng trên bệnh
Trang 4ĐIỀU TRỊ XƠ GAN
1 ĐIỀU TRỊ BIẾN CHỨNG
2 ĐIỀU TRỊ NGUYÊN NHÂN
3 ĐIỀU TRỊ TRIỆU CHỨNG : PHÙ, BÁNG
Trang 5ĐIỀU TRỊ BIẾN CHỨNG XƠ GAN
VPM tự phát
Bênh não gan
XHTH do vỡ giãn TMTQ
HC gan thận
Trang 6VIÊM PHÚC MẠC TỰ PHÁT
(SPONTANEOUS BACTERIAL PERITONITIS)
TIÊU CHUẨN CHẨN ĐỐN
Neutrophil ≥ 250/mm3 (chiếm trên 50% tổng
số bạch cầu)
Cần phân biệt VPM tự phát ( Spontaneous
Bacterial Peritonitis : SBP ) với thứ phát
(Secondary Bacterial Peritonitis) vì tự phát chỉ cần điều trị nội khoa, trong khi thứ phát
phải can thiệp phẫu thuật
Trang 7VIÊM PHÚC MẠC TỰ PHÁT
(SPONTANEOUS BACTERIAL PERITONITIS)
Nghi ngờ VPM thứ phát khi có 2 trong 3 tiêu
Trong VPM thứ phát : cấy dịch báng thường
có ≥ 2 loại vi trùng, VPM tự phát cấy dịch báng thường chỉ mọc 1 loại vi trùng ( khơng phải là
Trang 8VIÊM PHÚC MẠC TỰ PHÁT
(SPONTANEOUS BACTERIAL PERITONITIS)
Chỉ định : khi có ≥ 1 triệu chứng sau
BCĐNTT ( Neutrophil ) ≥ 250/mm3
Sốt > 37,8 0 C ( 100 0 F)
Đau bụng lan tỏa hay ấn đau khắp bụng
Thay đổi tri giác không giải thích được
Điều trị :
Cephalosporin thế hệ III
CEFOTAXIM 2g x 3 lần/ ngày hay ceftriaxone 2g/24 giờ TM
Có thể dùng quinolone uống (orfloxacin, ciprofloxacin) nếu BN không
dùng trước đó, không ói, không có choáng, không bệnh não gan từ giai đoạn II trở lên và creatinin máu < 3 mg/dl.
Thời gian 5-8 ngày
Albumin : Creatinine >1 mg/dL, BUN >30 mg/dL, or total bilirubin >4
mg/dL
1.5 g albumin/ kg trong 6 giờ đầu chẩn đoán và 1.0 g/kg vào ngày thứ 3.
Trang 10VIÊM PHÚC MẠC TỰ PHÁT
(SPONTANEOUS BACTERIAL PERITONITIS)
5. Điều trị dự phòng :
Tiền căn SBP điều trị kéo dài cho đến khi hết báng hay
ghép gan (long-term therapy).
Không tiền căn SBP : Protein dịch báng < 1.5 g/dL và có 1
trong các triệu chứng sau điều trị kéo dài:
Creatinine máu > 1.2 mg/dL,
BUN > 25 mg/dL,
Na máu < 130 mEq/L or
Child-Pugh > 9 điểm và bilirubin > 3 mg/dL.
THUỐC : Norfloxacin 400mg/ ngày hay Ciprofloxacin 500mg/ngày
hay Trimethoprim/Sulfamethasoxazole
(1 double-strength tablet / day).
Xơ gan và XHTH trên Ceftriaxone 1g/ ngày hay Norfloxacin
400mg x 2/ ngày x 7 ngày.
Trang 12BỆNH NÃO GAN
2. Điều trị dựa vào giả thuyết Amonia :
Điều chỉnh hạ Kali máu : hạ Kali tăng sản xuất NH 3 tại
thận.
Ức chế sản xuất và hấp thu NH 3 ở ruột :
Lactulose uống: thuốc điều trị chính bệnh não gan hiện nay
Liều : 45-90g/ngày đi cầu 2-3 lần, phân mềm mỗi ngày
Thụt tháo với lactulose : hiệu quả nhanh
Ăn đạm ??
Kháng sinh uống : metronidazole 250mg x 3/ngày, rifaximin
400mg x3 /ngày
Probiotics và prebiotics : để tăng VK thường trú
Kích thích chuyển hóa NH 3 : Ornithine-aspartate
(Hepa-Merz ).
Trang 13BỆNH NÃO GAN
3. Điều trị dựa vào giả thuyết chất dẫn truyền
thần kinh giả :
Branched-chain amino acids (BCAA) truyền TM
( morihepamin) hay uống.
Trang 14• Truyền máu : duy trì hemoglobin 8g/dl.
b. Đặt NKQ trước khi nội soi trên BN có bệnh não gan.
c. Truyền plasma tươi đông lạnh (fresh frozen plasma)
nếu PT < 50%, Tiểu cầu đậm đặc nếu TC < 50.000/mm3.
d. Kháng sinh dự phòng 7 ngày với ceftriaxone hay
norfloxacin.
Trang 15XHTH DO VỠ GIÃN TMTQ
2. Điều trị chuyên biệt ( cầm máu) :
a. Thuốc (somatostatin, sandostatin, terlipressin) :
Bắt đầu càng sớm càng tốt ngay khi nghi ngờ XHTH do vỡ giãn
TMTQ
Liều : Somatostatin 250μg bolus 250μg/giờ liên tục
3-5 ngày Sandostatin 50μg bolus 50μg/ giờ liên tục 3-5 ngày
Terlipressin khời đầu 2 mg IV / 4 giờ sau đó có thể giảm1 mg IV /
4 giờ khi ngưng xuất huyết , liên tục 3-5 ngày
b. Điều trị nộI soi :
Thực hiện trong vòng 12 giờ để chẩn đoán và điều trị
Chích xơ hoặc cột (Esophageal variceal band ligation: EVL)
Kết hợp điều trị thuốc và nội soi hiệu quả cầm máu ban đầu
Trang 1616
Trang 18BALOON TAMPONATE
Minnesota
Sengstaken-Blakemore
Trang 20Distal splenorenal shunt surgery
Trang 21XHTH DO VỠ GIÃN TMTQ
3 Điều trị phòng ngừa thứ phát ( đã bị XHTH do vỡ giãn
TMTQ) :
theo AASLD 2009
a Kết hợp nonselective –β blockers (propranolol, nadolol) với EVL :
chọn lựa hiệu quả nhất.
β blockers + ISMN không hiệu quả hơn so với β blockers đơn độc, nhưng lại có nhiều tác dụng phụ hơn!
b XHTH tái phát nhiều lần mặc dù đã kết hợp EVL và β blockers
TIPS nên xem xét cho BN child A hay B (± C), PT tạo shunt có thể
áp dụng cho child A
c Các phương pháp không khuyến cáo : sclerotherapy,
Trang 2222
Trang 23XHTH DO VỠ GIÃN TMTQ
4. Điều trị phòng ngừa nguyên phát : Theo AASLD 2009
Có nguy cơ XH : Child B/C hay có dấu son trên TMTQ dãn.
a. Không có dãn TMTQ : Không ngừa, soi lại mỗi 3 năm đ/v XG còn
• Có nguy cơ XH β blockers hoặc EVL Có thể kết hợp cả 2…
• Không có nguy cơ XH β blockers EVL khi có CCĐ hay không
dung nạp β blockers
d. Các phương pháp không khuyến cáo : Nitrates đơn thuần hay
Trang 25HỘI CHỨNG GAN THẬN :
CƠ CHẾ VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Trang 263) Không có choáng.
4) Hiện hay gần đây không dùng thuốc độc thận.
5) Không có bệnh lý nhu mô thận :
Trang 27HỘI CHỨNG GAN THẬN
( HEPATORENAL SYNDROME)
2. Phân loại :
a. Type I : biểu hiện giảm CN thận tiến triển nhanh : creatinine
tăng gấp đôi, trên 2.5 mg/dL hay creatinine clearance giảm 50%
so với 24 giờ đầu, dưới 20 mL/phút trong vòng 2 tuần.
b. Type II : suy thận diễn tiến chậm hơn, biểu hiện LS thường báng
bụng kháng trị.
3. Điều trị :
a Type I :
Thận nhân tạo để giảm ure máu và cân bằng điện giải
Truyền Albumin + octreotide và midodrine hay Alb + Terlipressin
Nên ghép gan
b. Type II :
Trang 2828
Trang 29ĐIỀU TRỊ NGUYÊN NHÂN XƠ GAN
1. Xơ gan còn bù : Hiệu quả cao khi điều trị nguyên nhân
2. Xơ gan mất bù : do rượu, VGVR B, tự miễn khi điều trị
nguyên
nhân chức năng gan có cải thiện Các nguyên nhân khác rất ít
cải thiện.
Rượu ngưng rượu child C 75% sống 3 năm, tiếp tục
uống rượu 100% chết trong 3 năm
VGVR B : vẫn điều trị thuốc kháng siêu vi dù xơ gan còn bù
hay mất bù
VGVR C : Chỉ điều trị Interferon khi xơ gan còn bù
Viêm gan tự miễn :
Trang 30 Chế độ ăn giảm muối
Thuốc lợi tiểu
Tháo báng
Trang 31ĐIỀU TRỊ PHÙ VÀ BÁNG BỤNG
Chế độ ăn giảm muối :
Natriclorua : 88 mmol/ngày [ 2000 mg /ngày ]
Hạn chế uống nước không cần thiết trừ khi Na máu <120 -125
mmol/L.
Lợi tiểu :
Kết hợp Furosemide với Spironolactone với tỷ lệ 2 : 5, liều khởi đầu
20-40mg Furosemide kết hợp 50-100mg Spironolactone
Hiệu quả lợi tiểu cao, không gây rối loạn điện giải
Điều chỉnh liều mỗi 3-5 ngày để đạt mục tiêu.
Liều tối đa :160mg Furosemide, 400mg Spironolacton.
Ngưng lợi tiểu khi : có 1 trong các dấu hiệu sau
Bệnh não gan chưa kiểm soát được hay tái phát nhiều lần.
Natri máu < 120mmol/l mặc dù đã hạn chế uống nước
Trang 32ĐIỀU TRỊ PHÙ VÀ BÁNG BỤNG
Truyền Albumin giúp lợi tiểu có hiệu quả
Chấp nhận được : albumin máu > 20g/l.
Lý tưởng : albumin máu > 25g/l.
Tháo báng :
Chỉ định : báng căng
< 5 lít không cần truyền Albumin
> 5 lít truyền Albumin 6 - 8g cho mỗi lít dịch báng
lấy đi.
Giảm muối + lợi tiểu : chọn lựa đầu tiên để
điều trị báng.
Trang 33ĐIỀU TRỊ PHÙ VÀ BÁNG BỤNG
Báng kháng trị (không đáp ứng lợi tiểu) :
Tháo báng > 5 lít / lần định kỳ mỗi 2 tuần kết hợp
truyền albumin.
TIPS : nếu thỏa 4 điều kiện sau :
Đòi hỏi tháo báng lượng nhiều ( > 5 lít )
Bilirubin < 3mg/dl
Child pugh <12
Trang 35° ALT ≥ 2 x giới hạn trên bình thường (ULN)
° Hoặc ST gan có mức độ viêm từ TB trở lên (≥ A2)
hoặc mức độ xơ hóa từ F2 trở lên (điểm METAVIR)
3. Có bằng chứng VR đang hoạt động :
° Thể HBeAg(+): định lượng HBV – DNA ≥ 105 copies/ ml
° Thể HBeAg(-) : định lượng HBV – DNA ≥ 104 copies / ml
° Xơ gan còn bù: như VGM
Trang 362. Thuốc chích : Peg interferon alpha - 2a
ENTERCAVIR, TENOFOVIR, PEG INTERFERON LÀ 3 THUỐC ĐƯỢC KHUYẾN CÁO CHỌN LỰA ĐẦU TIÊN
Trang 37ĐIỀU TRỊ VGVR C MẠN
CHỈ ĐỊNH :
Tất cả BN chưa ĐT bị bệnh gan còn bù do HCV
nên được ĐT(recommendation A1)
ĐT nên bắt đầu ngay với BN bị xơ hóa nặng (F3,
F4), xem xét ưu tiên với xơ hóa TB (F2)
(recommendation A1)
BN có mức độ xơ hóa nhẹ: chỉ định và thời điểm
ĐT tùy theo từng BN (recommendation B1)
Trang 38 Giai đoạn xơ hóa gan quyết định thời điểm ĐT, dự
đoán đáp ứng ĐT, thời gian ĐT, tầm soát HCC…
Định lượng HCV RNA và genotype
Journal of Hepatology 2014 vol 60 j 392–420
Trang 39Đánh giá xơ hóa gan khi chọn BN điều trị
Cần phân biệt xơ hóa gan đáng kể và không đáng kể[1]
Đánh giá xơ hóa gan, chọn lựa
Sinh thiết gan
Chỉ điểm xơ hóa gan không xâm nhập [2]
Đo độ đàn hồi thoáng qua (Fibroscan)
Mức độ xơ hóa gan (METAVIR)
Nhẹ: F0-F1
TB: F2-F4
Nặng: F3-F4
Trang 40CÁC PHÁC ĐỒ ĐT HIỆN NAY
NS5B polymerase inhibitorRBV + sofosbuvir*
(Extended duration)
Nucleotide analogue NS5B polymerase inhibitor
*Sofosbuvir + ribavirin for 24 wks can be considered in patients with genotype 1 HCV who
are ineligible for interferon.
AASLD/IDSA treatment recommendations Available at: http://www.hcvguidelines.org Accessed June 16, 2014.