Kính chào quý Thầy Cô và toàn thể các em học sinh TỔ HÓA... Kiểm tra bài cũHoàn thành sơ đồ sau: 5... Tính chất vật lý : Lưu huỳnh là chất bột rắn, màu vàng, giòn, có độc tính Lưu hu
Trang 1Kính chào quý Thầy Cô
và toàn thể các em học sinh
TỔ HÓA
Trang 2Kiểm tra bài cũ
Hoàn thành sơ đồ sau:
5
Trang 4BÀI GIẢNG
Trang 5 Kí hiệu hóa học :
32 đ.v.C
2,5
Một số đặc điểm cấu tạo
Trang 6I Trạng thái tự nhiên
Đơn chất: Có trong mỏ lưu huỳnh ở Mỹ, Nhật,Ý, Nga
Hợp chất:
Pyrit :
ZnS
Cancopyrit : Galen :
Trang 7II Tính chất vật lý :
Lưu huỳnh là chất bột rắn, màu vàng, giòn, có độc tính
Lưu huỳnh không tan trong nước, dễ tan trong dung môi
hữu cơ như rượu, benzen, cacbon disunphua
Lưu huỳnh dẫn điện và dẫn nhiệt kém
Khi đun nóng Lưu huỳnh biến đổi như sau :
Trang 8 III Tính chất hóa học :
Nhận xét Trong các hợp chất S có mức oxihóa là -2,+4,+6
Trang 9III Tính chất hóa học :
1 Với kim loại : Với hầu hết kim loại trừ Pt, Au
❉Ở nhiệt độ thường:
S đóng vai trò là chất oxihóa
(Thủy ngân sunphua)
(Nhôm sunphua)(Sắt sunphua)
0 0
-2 -2
Trang 10III Tính chất hóa học :
1 Với kim loại :
2 Với phi kim :
S + H0 2 H2S
+ 4
-2 0
S không tác dụng với các dung dịch axít thường như HCl, H 2 SO 4 loãng
S có thể tan trong dung dịch NaOH nóng, vừa là chất oxihóa, vừa là chất khử
t0
( Trừ N2 ,I2 )
Trang 11Kết luận
S là phi kim hoạt động yếu hơn oxi
Với kim loại và phi kim yếu hơn S là chất oxihóa ( S có số oxihóa là -2 )
Với các phi kim mạnh và các chất oxihóa mạnh S là chất khử ( S có số oxihóa là +4, +6 )
Trang 12IV Ứng dụng
Làm nguyên liệu
Sản xuất H2SO4, luyện cao su, chất cách điện
Sản xuất thuốc trừ sâu, thuốc súng đen, que diêm
Mỡ chữa bệnh ngoài da
Trang 13BÀI TẬP CỦNG CỐ:
Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau :
Trang 15Chân thành cảm ơn quý Thầy Cô
và toàn thể các em học sinh
Trang 16Cấu hình electron của nguyên tử lưu huỳnh
Z=16 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4Cấu hình phân bổ theo orbital
3
3 1
S trạng thái kích thích
Trang 2516
Kyù hieäu löu huyønh
Trang 26 Ở điều kiện thường phân tử lưu huỳnh gồm 8 nguyên tử kết lại
Ở nhiệt độ > 112,8 0 C, cấu trúc vòng bị phá vở, chuyển thành dạng lỏng, tiếp tục đun các chuỗi phân tử kết hợp thành chuỗi dài và cuộn lại thành S dạng dẻo
Ở nhiệt độ > 300 0 C chuỗi S bị đứt mạch dần dần trở về dạng lỏng rồi sang dạng hơi Ở 1700 0 C S tồn tại dưới dạng đơn nguyên tử
t 0
t 0