1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng hóa học 10 bài 1 thành phần nguyên tố

48 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Hóa Học 10 Bài 1 Thành Phần Nguyên Tố
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự tìm ra hạt nhân nguyên tửNguyên tử phải chứa phần mang điện dương ở tâm là hạt nhân, có khối lượng lớn, kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.. Cấu tạo của nguyên tử b Sự tìm

Trang 1

ÔN M T S CÔNG TH C Ộ Ố Ứ

ÔN TẬP

Trang 2

* n = m/M  M = m/n  m = n.M

* n khí= V/22,4  V = n.22,4 ( đ/với chất khí ở đk tiêu chuẩn)

n là số mol; V là thể tích khí ở đktc; m là khối lượng)

1 Quan hệ giữa số mol (n), khối lượng (m), khối lượng mol (M) và số hạt vi mô (A).

Trang 3

2 Số mol khí ở đk khác tiêu chuẩn:

PV = nRT suy ra n = PV/RT

P: áp suất khí (atm); V: thể tích khí (lít); n: số mol khí;

R = 0,082; T: nhiệt độ Kenvil , T = t 0 C + 273

3 Tỉ khối của khí A đối với khí B:

d A/B = M A /M B MA, MB là khối lượng mol của khí A và khí B

d A/kk = M A /29 29 là khối lượng mol trung bình của không khí

Trang 4

4 Nồng độ phần trăm và nồng độ mol/lit của dung dịch A

C%= (m ct /m dd ).100

C M = n/V

5 Công thức chung tìm % của chất A

% k/lượng của 1 chất A trong hỗn hợp

Trang 5

ÔN TẬP HÓA HỌC 10

I CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

a) Hạt nhân (+) cấu tạo bởi proton và nơtron Mỗi proton mang

1 đv điện tích dương 1+; nơtron không mang điện

b) Vỏ electron (-) gồm các electron tạo thành Mỗi electron

mang 1 đv điện tích âm

1 Nguyên tử trung hòa về điện, vì có số p = số e

1 Thành phần nguyên tử gồm:

Trang 6

II HÓA TRỊ - ĐL BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

a b

1- Qui tắc hóa trị: Trong h/c A x By ta luôn có ax = by

III II

Áp dụng: Al2(SO4)3 III.2 = II.3, vậy CTHH này lập đúng

2- Định luật bảo toàn khối lượng:

Nếu A + B  C + D

thì mA + mB = mC + mD

Nội dung ĐL: Trong một p.ư hóa học ‘‘ Tổng khối lượng sản phẩm luôn bằng ’’

Trang 8

b) 200ml dung dịch B chứa 16g CuSO4.

Bài tập 4) Tính nồng độ phần trăm của các dung dịch sau:

a) 500g dung dịch A chứa 19,88g Na2SO4.

b) 200g dung dịch B chứa 16g CuSO4.

Trang 9

THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

Chương I: NGUYÊN TỬ

Bài 1:

Trang 11

I THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ

1 Electron

Electron được tìm

ra như thế nào?

Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

Trang 12

Joseph John Thomson

1856-1940

Trang 13

Màn huỳnh quang

Hãy quan sát và nêu hiện tượng

Trang 14

Thí nghiệm của J.J Thomson

- +

Chùm hạt có khối lượng

và chuyển động với vận

tốc lớn Hãy quan sát và nêu hiện tượng

Chong chóng quay, chứng tỏ điều gì?

Trang 15

Thí nghiệm của J.J Thomson

- +

- - - - - -

-Chùm hạt mang điện tích âm

+ + + + + + + + + + + + + +

Trang 16

+ Là chùm hạt mang điện tích âm.

Những hạt tạo thành tia âm cực là electron, kí hiệu là e.

Trang 17

I THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ

2 Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử

Năm 1911, Ernest Rutherford

phát hiện hạt nhân nguyên

tử khi thực hiện thí nghiệm bắn

phá một lá vàng mỏng bằng

chùm hạt alpha phát ra từ

radium.

Trang 19

2 Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử

Nguyên tử phải chứa phần mang điện dương ở tâm là hạt nhân, có khối lượng lớn, kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử

- Khối lượng nguyên tử hầu như tập trung ở hạt nhân

Trang 20

I THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ

3 Cấu tạo của nguyên tử

a) Sự tìm ra proton

proton (p)

m p = 1,6726 10 -27 kg

q p = e 0 = 1+

Năm 1918, khi bắn phá hạt nhân nguyên

tử N, Ernest Rutherford đã phát hiện ra

một loại hạt mới, đó là hạt proton.

Trang 21

I THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ

3 Cấu tạo của nguyên tử

b) Sự tìm ra nơtron

Năm 1932, James Chadwick dùng hạt

bắn phá hạt nhân nguyên tử Be đã phát hiện ra một loại hạt mới không mang điện, đó là hạt nơtron.

nơtron (n)

m n = 1,6748.10 -27 kg

q n = 0

Trang 23

c) Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử

• - Hạt nhân nguyên tử được tạo thành bởi các proton và nơtron

• Nơtron không mang điện -> Số p = số đơn vị điện tích hạt nhân = số e

Trang 24

1 Kích thước

Đơn vị đo về kích thước nguyên tử và các hạt

p, n, e là nanomet (nm) hoặc Angstrom ( )

KÍCH TH ƯỚ C VÀ KH I L Ố ƯỢ NG

II

1 = 10-10 m

- Đường kính nguyên tử khoảng 10-1 nm

- Nguyên tử nhỏ nhất là nguyên tử hidro có bán kính khoảng 0,053 nm

- Đường kính của hạt nhân nguyên tử khoảng 10-5 nm

- Đường kính của electron, proton khoảng 10-8 nm

Kết luận: Các e có kích thước rất nhỏ bé chuyển động xung quanh hạt nhân trong không gian rỗng của nguyên tử.

2 Khối lượng

Đơn vị khối lượng nguyên tử là u (đvC)

khối lượng của một nguyên tử đồng vị cacbon -12

112

Trang 25

Căn cứ vào bảng số liệu sau Hãy so sánh khối lượng của electron với khối lượng của proton và nơtron? Em có rút ra nhận xét gì?

m e << m p , m n

Trang 26

TỔNG KẾT

Trang 27

p = e = 19

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 58, trong

đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang

điện là 18 Tìm số hạt mỗi loại

p = e (do nguyên tử trung hòa về điện)

p + e – n = 18

2p + 2e =

76 p

= e

n = 20

Trang 28

Củng cố

Câu 1: Phát biểu nào sau đây là sai?

A Nguyên tử gồm 2 phần là hạt nhân và lớp vỏ electron

B Khối lượng nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân

C Kích thước của hạt nhân rất nhỏ bé so với kích thước của nguyên tử

D Khối lượng của electron, proton và nơtron đều xấp xỉ bằng nhau

Trang 29

B

A

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Trong nguyên tử của mọi nguyên tố,

D

Số điện tích hạt nhân luôn bằng số proton

Số proton luôn bằng số electron

Số proton luôn luôn lớn hơn số nơtron

Số nơtron có thể lớn hơn hoặc bằng số proton

2

Trang 33

6

Trang 34

• BÀI TẬP VỀ NHÀ

Trang 35

• Bài 1: Tìm số lượng mỗi loại hạt (p, n,e) cấu tạo nên nguyên tử, biết:

a Tổng số hạt bằng 126, số nơtron nhiều hơn số proton là 12 hạt.

b Nguyên tử X có tổng số hạt bằng 60, trong đó số hạt nơtron bằng số hạt proton.

c Tổng số hạt trong nguyê tử là 40 số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện 12 hạt.

d Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 28 hạt số hạt không

mang điện nhiều hơn hạt mang điện tích dương 1 hạt.

e Tổng số hạt mang điện và số hạt không mang điện là 34, trong đó số hạt mang điện gấp 1,833 lần số hạt không mang điện.

f Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 115 số hạt không mang điện ít hơn hạt mang điện 25.

g Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (proton, nơtron, electron) bằng 180;

trong đó tổng số hạt mang điện chiếm 58,59% tổng số hạt tìm tên nguyên tử X.

Trang 36

Bài 1: Tìm số lượng mỗi loại hạt (p, n,e) cấu tạo nên nguyên tử, biết:

a Tổng số hạt bằng 126, số nơtron nhiều hơn số

Trang 37

Bài 1: Tìm số lượng mỗi loại hạt (p, n,e) cấu tạo nên nguyên tử, biết:

b Nguyên tử X có tổng số hạt bằng 60, trong đó số hạt nơtron bằng số hạt proton

Giải

Ta có: p + e + n = 60 và n = p

Do p = e nên 3p = 60

→ p = e = n = 20

Trang 38

Bài 1: Tìm số lượng mỗi loại hạt (p, n,e) cấu tạo nên nguyên tử, biết:

c Tổng số hạt trong nguyên tử là 40 số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện 12 hạt

Giải

Ta có: p + e + n = 40 và (p+e)-n = 12

Do p = e nên 2p + n = 40(1) và 2p – n = 12(2)

Từ (1) và (2) → p = e =13, n = 14

Trang 39

Bài 1: Tìm số lượng mỗi loại hạt (p, n,e) cấu tạo nên nguyên tử, biết:

d Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 28

hạt số hạt không mang điện nhiều hơn hạt mang điện tích dương 1 hạt

Giải

Ta có: p + e + n = 28 và n - p = 1

Do p = e nên 2p + n = 28(1) và n – p = 1(2)

Từ (1) và (2) → p = e =9, n = 10

Trang 40

Bài 1: Tìm số lượng mỗi loại hạt (p, n,e) cấu tạo nên nguyên tử, biết:

e Tổng số hạt mang điện và số hạt không mang điện

là 34, trong đó số hạt mang điện gấp 1,833 lần số hạt không mang điện

Giải

Ta có: p + e + n = 34 và p + e = 1,833.n

Do p = e nên 2p + n = 34(1) và 2p-1,833.n = 0(2)

Từ (1) và (2) → p = e =11, n = 12

Trang 41

Bài 1: Tìm số lượng mỗi loại hạt (p, n,e) cấu tạo nên nguyên tử, biết:

f Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 115

số hạt không mang điện ít hơn hạt mang điện 25

Giải

Ta có: p + e + n = 115 và (p + e ) – n = 25

Do p = e nên 2p + n = 115(1) và 2p-n = 25(2)

Từ (1) và (2) → p = e = 35, n = 45

Trang 42

Bài 1: Tìm số lượng mỗi loại hạt (p, n,e) cấu tạo nên nguyên tử, biết:

f Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 115

số hạt không mang điện ít hơn hạt mang điện 25

Giải

Ta có: p + e + n = 115 và (p + e ) – n = 25

Do p = e nên 2p + n = 115(1) và 2p-n = 25(2)

Từ (1) và (2) → p = e = 35, n = 45

Trang 43

Bài 1: Tìm số lượng mỗi loại hạt (p, n,e) cấu tạo nên nguyên tử, biết:

g Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (proton, nơtron, electron) bằng 180; trong đó tổng số hạt mang điện chiếm 58,59% tổng số hạt tìm tên nguyên tử X

Trang 44

• Bài 2: Tổng số hạt trong hai nguyên tử A và B là 142

Trong đó, tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số

hạt không mang điện là 42 Số hạt mang điện của

nguyên tử B nhiều hơn của nguyên tử A là 12 Xác

định 2 nguyên tố A và B

Giải

Ta có: (pA + eA + nA)+ (pB + eB + nB) = 142 (1) *(pA + eA + pB + eB )-(nA+ nB) = 42 (2)

*(pB+ eB)- (pA+eA) = 12 hay 2pB – 2pA = 12 (3)

Lấy (1’) + (2’) → 4pA + 4pB = 184 (3’)

Từ(3) và (3’) →pA= 20( Ca), pB = 26( Fe)

Vậy A là canxi, B là sắt

Trang 45

• Bài 3: Phân tử MX3 có tổng số hạt proton, nơtron, electron bằng 196; trong đó số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện 60 Số hạt mang điện trong nguyên tử của M ít hơn số hạt mang điện trong nguyên tử của X là 8 Tìm công

Trang 46

Bài 4: Oxit B có công thức là X2O Tổng số hạt cơ bản (p,n,e) trong B là 92 Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28 Tìm công thức phân

Trang 47

Bài 5: Hợp chất Y có công thức M4X3 Biết:

nguyên tố M nhiều hơn tổng số hạt của nguyên tử nguyên tố X trong Y là

Ngày đăng: 30/01/2022, 12:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w