1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

thiet ke bai giang hoa hoc 10 nc t2

155 583 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái quát về nhóm halogen
Trường học Trường Đại học VNMATH
Chuyên ngành Hóa Học 10
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 718,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

− Một số quy luật biến đổi tính chất vật lí, tính chất hoá học của các halogen trong nhóm.. nguyên tố halogen nh− trạng thái, màu sắc, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, độ − Dựa vào cấu

Trang 2

− Tính chất hoá học đặc tr−ng của các halogen là tính oxi hoá mạnh

− Một số quy luật biến đổi tính chất vật lí, tính chất hoá học của các halogen trong nhóm

2 HS hiểu:

− Vì sao tính chất hoá học của các halogen biến đổi có quy luật

− Nguyên nhân sự biến đổi tính chất phi kim của các halogen là do sự biến

đổi về cấu tạo nguyên tử, độ âm điện

− Các halogen có số oxi hoá −1; trừ flo, các halogen khác có thể có các số oxi hoá + 1, + 3, + 5, + 7 là do độ âm điện và cấu tạo lớp electron ngoài cùng của chúng

B - Chuẩn bị của GV vμ HS

GV:

− Máy chiếu, bút dạ, giấy trong

− Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

Trang 3

Yêu cầu HS quan sát vị trí của các

nguyên tố halogen trong bảng tuần hoàn

và nhận xét (GV chiếu các câu hỏi định

+ Giới thiệu: halogen tiếng latinh có

nghĩa là sinh ra muối

+ Atatin không gặp trong thiên nhiên,

Yêu cầu các nhóm HS thảo luận với

các nội dung sau:

+ Viết cấu hình electron lớp ngoài của

các nguyên tố halogen, nhận xét về sự

giống nhau và khác nhau về cấu hình

lớp ngoài cùng của các halogen

Trang 4

− Nhận xét số electron độc thân ở trạng

thái cơ bản và ở trạng thái kích thích

Từ đó so sánh và giải thích về số oxi

hoá của các halogen

− Viết công thức cấu tạo của các phân

tử halogen và nhận xét về liên kết giữa

− Lớp electron ngoài cùng của flo là lớp 2 nên không có phân lớp d

− Nguyên tử clo, brom, iot có phân lớp

d còn trống, ở trạng thái kích thích có thể có 3, 5 hoặc 7 electron độc thân

nguyên tố halogen nh− trạng thái, màu

sắc, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, độ

− Dựa vào cấu hình electron của

nguyên tử các halogen, em hãy dự đoán

về tính chất hoá học cơ bản của các

halogen?

2) Tính chất hoá học:

Trả lời các câu hỏi của GV

Trang 5

ChiÕu vµ tãm t¾t c¸c néi dung cÇn tr¶

lêi cña c¸c c©u hái trªn

Trang 6

B - Chuẩn bị của GV vμ HS

GV:

ư Tranh vẽ sơ đồ bình điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn

ư Hai lọ chứa khí clo điều chế sẵn, đậy nắp, đèn cồn, kẹp sắt

Kiểm tra lí thuyết HS 1:

Cấu hình electron nguyên tử của các

nguyên tố trong nhóm halogen có điểm

gì giống và khác nhau? Từ đó nêu khái

quát về tính chất của các halogen

Cho HS quan sát lọ thuỷ tinh chứa clo

→ yêu cầu HS quan sát kết hợp với đọc

SGK và nêu tính chất vật lí của clo

HS:

Nêu tính chất vật lí của clo:

ư ở điều kiện thường, clo là chất khí màu vàng lục, mùi xốc, nặng hơn không khí 2,5 lần (dCl2

Trang 7

Hoạt động 3

II tính chất hoá học của clo (20 phút)

GV:

Yêu cầu HS viết cấu hình electron của

clo, tra bảng độ âm điện và dự đoán tính

chất hoá học cơ bản của clo

HS:

Viết cấu hình electron và dự đoán tính

chất hoá học cơ bản của clo:

Cấu hình: 3s23p5

ư Nguyên tử clo dễ thu thêm 1 electron

để trở thành anion Clư :

Cl + 1 e → 0 Cl ư 3s23p5 3s23p6

ư Clo có độ âm điện 3,16 (nhỏ hơn độ

âm điện của flo và oxi Vì vậy trong các hợp chất với flo, oxi, clo có số oxi hoá dương (+ 1, + 3, + 5, + 7), còn trong các hợp chất với nguyên tố khác: clo có số oxi hoá âm (ư1)

ư Clo là một phi kim hoạt động mạnh, trong một số phản ứng, clo cũng thể hiện tính khử

Tính chất hoá học của clo GV:

GV giới thiệu các tính chất của clo và

yêu cầu HS viết phương trình phản ứng

minh hoạ (HS ghi rõ số oxi hoá của các

nguyên tố có sự thay đổi)

1) Tác dụng hầu hết kim loại:

2 Na0 + C l0 2 →2 Na Cl + ư

2 Fe0 +3C l0 2 →2 Fe Cl + ư3 3

GV:

Trong các phản ứng trên, clo thể hiện

tính khử hay tính oxi hoá? Số oxi hoá

của clo tăng hay giảm? (gọi HS trả lời)

2) Tác dụng với hiđro:

H + 02 Cl0 2 → 2ClưTrong các phản ứng ở tính chất 1, 2: clo thể hiện tính oxi hoá

GV:

Hướng dẫn HS viết các phương trình

phản ứng của clo với nước, dung dịch

3) Tác dụng với nước và dung dịch

kiềm:

H2O + Cl0 2 q Cl + Hư Cl O +

Trang 8

NaOH, dung dịch KOH Xác định số

oxi hoá của các nguyên tố và nhận xét

về vai trò của clo ở các phản ứng trên

0

Cl2+ 2NaOH→NaCl + Naư Cl O + H+ 2O (Nước gia ven)

ư Nước clo và nước gia ven có tính tẩy màu

ư Trong các phản ứng trên: clo vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử → các phản ứng trên là những phản ứng tự oxi hoá ư khử

GV:

Nêu câu hỏi: Nhỏ vài giọt nước clo mới

được điều chế và vài giọt nước gia ven

vào mẩu giấy quì tím thì quì tím chuyển

màu như thế nào?

HS:

Trả lời câu hỏi

GV:

Giới thiệu với HS: clo không oxi hoá

được ion Fư nhưng oxi hoá được ion Brư

và ion Iư trong dung dịch muối

C l 2NaI 2Na Cl I GV:

Trang 9

Hoạt động 4 (5 phút) III ứng dụng

IV Trạng thái tự nhiên

Nêu nguyên liệu để điều chế clo và làm

thí nghiệm điều chế clo

→ gọi HS viết phương trình phản ứng

điều chế clo từ KMnO4, MnO2, KClO3

và cách thu khí clo (ghi rõ số oxi hoá

Mn O + 4H Cl+ ư ⎯⎯→to Mn+2 Cl2 + Cl0 2

+ H2O 2KMn+7 O4 + 16HClư → 2KCl + 2Mn+2 Cl2

Trang 11

KiÓm tra lÝ thuyÕt hai HS:

- Nªu tÝnh chÊt ho¸ häc cña clo, viÕt

c¸c ph−¬ng tr×nh ph¶n øng minh ho¹

- Nªu nguyªn t¾c ®iÒu chÕ clo trong

phßng thÝ nghiÖm vµ trong c«ng nghiÖp

Trang 12

Cl

n = nMnO2= 0,8 (mol) theo phương trình 2:

nNaOH phản ứng = 2nCl2= 0,8ì2 = 1,6 (mol)

nNaCl = nNaClO = nCl2= 0,8 (mol)

nNaOH còn dư = 2ư 1,6 = 0,4 (mol) + Nồng độ mol của các chất trong dung dịch thu được sau phản ứng là:

→ Cl2 vừa là chất oxi hoá, vừa là chất

Chiếu bài tập 1 trong phiếu học tập lên

màn hình – yêu cầu HS làm bài tập vào

vở

Trang 13

+ Cl + 02 H 02

Trong các phản ứng trên, phản ứng 1, 4

là phản ứng oxi hoá − khử vì có sự thay

đổi số oxi hoá của các nguyên tố

a) Tính thể tích khí clo đã hoá hợp với

kim loại A, biết rằng trong hỗn hợp, tỉ

lệ số nguyên tử Fe và A là 1: 4

b) Nếu khối l−ợng kim loại A trong hỗn

hợp là 5,4 gam thì A là kim loại gì?

Trang 14

GV chiếu lên màn hình Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (1)

a a

A + xHCl → AClx + x

2H2 (2) 2Fe + 3Cl2 ⎯⎯→to 2FeCl3 (3)

a 1,5a

A + x

2Cl2 → AClx (4) 4a 2ax

+ Gọi số mol Fe có trong hỗn hợp ở mỗi thí nghiệm trên là a → số mol của

A là 4a + Ta có hệ:

22,4Giải hệ phương trình ta có:

a = 0,05

ax = 0,15

→ x = 3 a)

→ thể tích khí clo đã hoá hợp với kim loại A là:

2

Cl (4)

V = 2ax ì 22,4 = 0,3 ì 22,4 = 6,72 lít b)

MA = 5, 40,2 = 27 Vậy A là Al

Trang 15

Có hỗn hợp gồm Fe và kim loại A có hoá trị không đổi x

− Nếu hoà tan hỗn hợp trong HCl d−, thu đ−ợc 7,84 lít khí

− Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng hết với clo thì cần một thể tích là 8,4 lít a) Tính thể tích khí clo đã hoá hợp với kim loại A, biết rằng trong hỗn hợp,

− Tính chất vật lí, tính chất hoá học của hiđro clorua và axit clohiđric

− Tính chất của muối clorua và cách nhận biết ion clorua

2 HS hiểu:

− Trong phân tử HCl: clo có số oxi hoá −1 là số oxi hoá thấp nhất, vì vậy HCl thể hiện tính khử

Trang 16

− Nguyên tắc điều chế hiđro clorua trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

− Chậu thuỷ tinh đựng H2O

− Thí nghiệm điều chế hiđro clorua; thí nghiệm nhận biết ion Cl−

− Hoá chất: NaCl, H2SO4, đặc, dung dịch AgNO3, dung dịch NaCl

− Dụng cụ: đèn cồn, ống nghiệm, ống dẫn khí, giá sắt

Kiểm tra lí thuyết HS 1: Nêu các tính

chất hoá học của clo

− Gọi hai HS chữa bài tập 3, 4 (SGK

Trang 17

n n = 0,8 mol

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

nNaOH ban ®Çu = 0,5 × 4 = 2 mol theo ph−¬ng tr×nh 2:

*) dung dÞch thu ®−îc sau ph¶n øng cã:

NaOH, NaCl, NaClO

Trang 18

c) 6KOH + 3Cl0 2 →5KClư + K Cl O +5 3

sau đó làm thí nghiệm thử tính tan của

hiđro clorua trong nước → yêu cầu HS

nhận xét về tính chất vật lí của hiđro

clorua

HS:

Quan sát thí nghiệm và nhận xét về các tính chất vật lí của hiđro clorua

Giới thiệu: hiđro clorua khô không làm

quì tím đổi màu, không tác dụng với

CaCO3 để giải phóng khí CO2

ư Dung dịch hiđro clorua trong nước

gọi là dung dịch axit clohiđric

HS:

Nghe giảng và ghi bài

Trang 19

1) Tính axit của dung dịch HCl GV:

Yêu cầu các nhóm thảo luận để dự đoán

tính chất hoá học của HCl (dựa vào

trạng thái oxi hoá của clo, thành phần

phân tử ) và viết các phương trình phản

ứng minh hoạ

GV:

Gợi ý để HS rút ra được tính oxi hoá

của nguyên tử hiđro trong phân tử HCl

(ở phản ứng với kim loại)

ư Tác dụng với muối

Kết luận về tính chất của HCl:

ư Tính axít mạnh, tính oxi hoá

ư Tính khử

2) Tính khử của HCl HS:

K2+6C O2 7 + 14HClư → 3Cl0 2 + 2KClư

+ 2Cr+3 ư1C l + 7H3 2O 2KMn+7 O4 + 16HClư → 2KCl

+ 2Mn+2 Cl2 + 5Cl0 2 + 8H2O

Hoạt động 4 (5 phút) III điều chế

GV:

Làm thí nghiệm điều chế HCl và giới

thiệu nguyên liệu để điều chế, cách lắp

đặt

1) trong phòng thí nghiệm

Trang 20

GV:

Yêu cầu HS nhắc lại nguyên tắc điều

chế hiđro clorua trong phòng thí

nghiệm (nguyên liệu, cách thu, phương

(rắn) (đặc) + 2HCl + Cách thu khí HCl:

ư Thu khí HCl bằng cách đẩy không khí (đặt đứng bình thu)

ư Hoà tan khí HCl vào nước, ta được dung dịch axít clohiđric

Sử dụng bảng tính tan và giới thiệu về

muối của axit HCl → yêu cầu HS nhận

xét về tính tan

1) Muối của axít clohiđric:

HS:

Nhận xét về tính tan của muối clorua:

ư Đa số muối clorua dễ tan trong nước: NaCl, KCl, MgCl2

ư Một số muối clorua hầu như không tan: AgCl, PbCl2, CuCl

GV:

Giới thiệu về một số muối có ứng dụng

quan trọng Ví dụ: NaCl, ZnCl2,

AlCl3

Trang 21

2) Nhận biết ion clorua:

AgNO3 + NaCl → NaNO3 + AgCl↓

Hoạt động 6 (4 phút) Củng cố bài − Bài tập về nhà

− Nhỏ các giọt dung dịch vào quì tím

− Nếu quì tím chuyển đỏ: là dung dịch HCl, HNO3 (nhóm 1)

− Nếu quì tím không chuyển màu là NaCl, NaNO3 (nhóm 2)

+ Lần l−ợt nhỏ dung dịch AgNO3 vào các dung dịch của nhóm 1 và nhóm 2

− ở nhóm 1: nếu có kết tủa là dung dịch HCl, còn lại là dung dịch HNO3 HCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3

− ở nhóm 2: nếu có kết tủa là dung dịch NaCl

NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3 còn lại là NaNO3

Trang 22

ư Công thức, tên gọi một số oxit và axit có oxi của clo

ư Quy luật biến đổi tính oxi hoá và độ bền của các hợp chất có oxi của clo

ư Tính chất chung của các hợp chất có oxi của clo là tính oxi hoá

ư Phản ứng điều chế và ứng dụng của nước Gia-ven, muối clorua vôi

2 HS hiểu:

ư Trong hợp chất có oxi của clo, clo có số oxi hoá dương

ư Hợp chất có oxi của clo có tính oxi hoá

3 HS vận dụng:

ư Giải thích tính tẩy trắng, sát trùng của nước Gia-ven và clorua vôi

ư Viết được một số phản ứng điều chế nước Gia-ven, clorua vôi, muối clorat

Trang 23

KiÓm tra lÝ thuyÕt HS 1: Nªu c¸c tÝnh

chÊt ho¸ häc cña HCl Gi¶i thÝch vµ viÕt

2HCl + + Zn0 → ZnCl + +2 2 H 02

6HCl + 2+ Al0 → 2AlCl + 3+3 H02

b) Axit HCl lµ chÊt khö:

KClO3 + 6HCl → KCl + 3Cl2 + 3H2O MnO2 + 4HCl ⎯⎯→to MnCl2 + Cl2

+ 2H2O

HS3:

Ch÷a bµi tËp 6 (SGK tr 140) Bµi tËp 6:

C¸c ph−¬ng tr×nh ph¶n øng:

H2 + Cl2 ⎯⎯→to 2HCl (1) HCl + AgNO3→ AgCl ↓ + HNO3 (2)

Theo ph−¬ng tr×nh (2)

Trang 24

nAgCl =

+

7,175

108 35,5= 0,05 mol theo đầu bài: nCl2< nH2gọi số mol Cl2 đã phản ứng là a

GV:

Có thể gọi HS làm bài tập 6 theo cách

khác GV chữa và chấm điểm

Hoạt động 2

I sơ l−ợc về các oxit và các axit có oxi của clo (5 phút)

GV:

Giới thiệu về các oxit và các axit có

oxi của clo

(GV chiếu lên màn hình: công thức của

các axit, cách gọi tên các axit có oxi

của clo và nguyên tắc gọi tên các

Trang 25

Gọi một HS xác định số oxi hoá của

clo trong các axit trên (GV chiếu lên

màn hình)

HS:

Xác định số oxi hoá của clo

GV:

Chiếu lên màn hình và giới thiệu sự

thay đổi tính oxi hoá, tính axit của các

axit có oxi của clo:

Nghe và ghi bài:

ư Là muối của axit rất yếu, NaClO (trong nước Gia-ven) dễ tác dụng với

CO2 của không khí tạo thành axit hipôclorơ

NaClO + CO2 + H2O → NaHCO3

+HClO

Trang 26

- Do có tính oxi hoá mạnh, axit HClO

có tác dụng sát trùng, tẩy trắng sợi vải, giấy

GV:

Gọi một HS nêu ứng dụng của nước

Gia-ven (GV chiếu lên màn hình)

HS:

Nêu ứng dụng: nước Gia-ven có tính

oxi hoá mạnh, được dùng để tẩy trắng sợi vải, giấy Nó còn được dùng để sát trùng và tẩy uế nhà vệ sinh

2) Clorua vôi:

GV:

Giới thiệu phản ứng, điều kiện của

phản ứng tạo thành clorua vôi và chiếu

Giải thích: clorua vôi là muối hỗn hợp

của canxi với hai loại gốc axit là clorua

(Clư ) và hipoclorit (ClO) → hướng dẫn

HS xác định số oxi hoá của clo trong

phân tử CaOCl2 → xác định số oxi hoá

của clo trước và sau phản ứng

Giải thích về tính oxi hoá mạnh của

clorua vôi ư hướng dẫn HS viết phương

trình phản ứng của clorua vôi với HCl

Trang 27

dụng với CO2, hơi nước làm thoát ra axit hipoclorơ:

2CaOCl2 + CO2 + H2O → CaCO3

+ CaCl2 + 2HClO

GV:

Gọi HS nêu ứng dụng của clorua vôi,

sau đó GV chiếu các ứng dụng của

clorua vôi lên màn hình

3) Muối clorat:

GV:

Giới thiệu: muối clorat là muối của axit

cloric (HClO3) Muối clorat quan trọng

hơn cả là kali clorat (KClO3)

GV:

Yêu cầu HS viết phương trình phản ứng

của clo với dung dịch KOH, sau đó GV

Viết phương trình phản ứng: khi cho

clo tác dụng với dung dịch kiềm nóng thì phản ứng không tạo ra muối hipoclorit mà tạo ra muối clorat:

3Cl0 2 + 6KOH ⎯⎯→to 5KCl + Kư Cl O+5 3

+ 3H2O

GV:

Gọi một HS cho biết vai trò của clo

trong phản ứng trên (Cl2 vừa là chất oxi

hoá, vừa là chất khử.)

Trang 28

b) Tính chất GV:

Cho HS đọc SGK hoặc quan sát mẫu

b) Kali clorat:

3CL2 + 6KOH ⎯⎯→to 5KCl + KClO3

+ 3H2O

Trang 29

vμ hîp chÊt cña clo

A - Môc tiªu

1 Cñng cè kiÕn thøc

− CÊu t¹o nguyªn tö, cÊu t¹o ph©n tö, tÝnh chÊt vµ øng dông cña clo

− Hîp chÊt cña clo:

+ Hîp chÊt cã oxi cña clo cã tÝnh oxi ho¸

+ Axit clohi®ric cã tÝnh axit m¹nh vµ cã tÝnh khö cña gèc clorua

− §iÒu chÕ clo vµ hîp chÊt cña clo

Trang 30

Yêu cầu HS viết cấu hình electron

dự đoán tính chất của clo

GV:

Yêu cầu HS thảo luận nhóm để điền vào

các nội dung có trong bảng sau:

HS:

Viết cấu hình electron của clo:

Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 Nhận xét: và dự đoán tính chất của clo

Trang 31

Hoạt động 2

B bài tập (28 phút)

GV:

Yêu cầu HS làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6

vào vở Sau đó GV gọi một số HS lên

chữa, hoặc chiếu bài làm của HS lên

+ Cl2 + H23) NaClr + H2SO4 đ ⎯⎯→to NaHSO4

+ HCl 4) HCl + NaOH → NaCl + H2O

5) 4HClđ + MnO2 ⎯⎯→to MnCl2 + Cl2

+ 2H2O 6) Cl2 + H2 ⎯⎯→to 2HCl

Bài tập 3:

1)

a) 2 K0 + Cl02 ⎯⎯→to 2 K Cl+ −1b) 2KCl+5 O−23 ⎯⎯→to 2KCl + 3− O02↑ c) K2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2KCl

Trang 32

d) 2KBr−1 + Cl0 2 → 2KCl− + Br 022) C¸c ph¶n øng ë phÇn a, b, d lµ ph¶n øng oxi ho¸ khö

Bµi tËp 4:

1) Cl2 + Ca(OH)2 ⎯⎯⎯→30 Co CaOCl2

+ H2O 2) CaOCl2 + 2HCl → CaCl2 + Cl2 + H2O 3) Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO

+ H2O 4) NaClO + 2HCl → NaCl + Cl2 + H2O 5) Cl2 + 6KOH ⎯⎯→to KClO3 + 5KCl

+ 3H2O 6) KClO3 + 6HCl → KCl + 3Cl2 + 3H2O

Trang 33

Mg → Mg+2 + 2e 0,2 mol 0,4 (mol e)

0

Al→ Al+3 + 3e 0,3 0,9 (mol e)

ư Phương trình nhận e:

0 2

O + 4e → 2ư2O

y 4y

Cl2 + 2e → 2Clư

x 2x vì số electron nhường = số electron nhận, → ta có:

2x + 4y =1,3 71x + 32 y = 24,15

ư Giải hệ phương trình ta có:

x = 0,25

y = 0,2

ư Thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp A là:

%Cl2 = 0,25

0,45ì 100% = 55,56%

%O2 = 100% ư 55,56% = 44,44%

ư Thành phần phần trăm theo khối lượng của hỗn hợp

%Cl2 = 0,25 71ì

24,15 ì 100% = 73,5%

%O2 = 26,5%

HS:

ư Sơ đồ tinh chế NaCl như sau:

ư Cho hỗn hợp vào nước và khuấy đều, thêm BaCl2 dư vào dung dịch ta có:

Trang 34

Hçn hîp dung dÞch Na 2 SO 4 , MgCl 2 , CaCl 2 , CaSO 4 , NaCl

Na2SO4 + BaCl2→ BaSO4 + 2NaCl CaSO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + CaCl2 MgCl2 + Na2CO3 → MgCO3↓ + 2NaCl

Trang 35

BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaCl CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaCl

Kết luận, tổng kết lại các nội dung lí

thuyết và các dạng bài tập đã luyện tập

− Khắc sâu kiến thức về tính oxi hoá mạnh của các halogen

− So sánh khả năng oxi hoá của một số halogen

Trang 36

I kiểm tra các nội dung lí thuyết cần được củng cố bằng

các thí nghiệm trong buổi thực hành (10 phút)

GV:

+ Nêu mục đích của buổi thực hành,

nêu rõ các nội dung lí thuyết cần được

củng cố trong bài

+ Gọi HS nhắc lại những nội dung

chính sau:

1) Cách điều chế khí clo trong phòng

thí nghiệm, phản ứng của clo với nước,

tính tẩy màu của clo ẩm

2) So sánh tính oxi hoá của các halogen

3) Tác dụng của iot với hồ tinh bột

(như trong SGK) và ghi lại hiện tượng,

giải thích theo mẫu tường trình sau:

Trang 37

Tường trình: bài thực hành số 3: tính chất của các halogen

2 So sánh tính oxi

hoá của clo, brom,

iot

+ Nhỏ vài giọt nước clo lần lượt vào 3 ống nghiệm chứa: NaCl, NaBr, NaI

+ Nhỏ vài giọt nước brom lần lượt vào 3 ống nghiệm chứa NaCl, NaBr, NaI

+ Nhỏ dung dịch I 2 vào

3 ống nghiệm: NaCl, NaBr, NaI

3 Tác dụng của iot

với hồ tinh bột

+ Nhỏ một giọt nước I 2

vào ống nghiệm có chứa hồ tinh bột

nghiệm để củng cố cho các nội dung lí

thuyết đã nêu ở đầu tiết học

Hoạt động 3 (10 phút)

HS:

Dọn rửa dụng cụ thí nghiệm và hoàn thành tường trình

Trang 38

− Flo là phi kim mạnh nhất Trong các hợp chất, flo chỉ thể hiện số oxi hoá

−1 là do flo có độ âm điện lớn nhất và lớp electron ngoài cùng của nguyên

GV giới thiệu và chiếu lên màn hình:

Trong tự nhiên, flo chỉ tồn tại ở dạng

hợp chất (GV yêu cầu HS giải thích)

1) Trạng thái tự nhiên:

Trang 39

GV:

Thuyết trình: trong tự nhiên, flo tồn tại

ở dạng hợp chất như: men răng, lá một

số loài cây, khoáng vật florit (CaF2) và

criolit (Na3AlF6)

Giới thiệu: vì flo có tính oxi hoá mạnh

nhất nên phương pháp duy nhất để điều

chế flo là dùng dòng điện để oxi hoá

ion Fư (thường dùng phương pháp điện

Giới thiệu về các tính chất vật lí của

flo: ở điều kiện thường, flo là chất khí

màu lục nhạt, rất độc

GV:

Yêu cầu HS nêu khái quát về độ âm

điện, tính phi kim của flo

HS:

Nêu: Flo là nguyên tố có độ âm điện lớn nhất → flo là phi kim mạnh nhất

GV:

Giới thiệu các phản ứng để chứng minh

flo là phi kim mạnh nhất

HS:

Nghe giảng và ghi bài

ưFlo oxi hoá được tất cả các kim loại kể cả vàng và platin

Trang 40

ư Phản ứng với nhiều hợp chất:

Yêu cầu HS đọc SGK và nêu các ứng

dụng của flo

Hoạt động 3 (10 phút)

III Một số hợp chất của flo

1) Hiđro florua và axit flohiđric GV:

Giới thiệu phương pháp điều chế hiđro

florua và giải thích Sau đó GV gọi HS

Hiđro florua tan vô hạn trong nước tạo

ra dung dịch axit flohiđric + Axit flohiđric là axit yếu nhưng có tính chất đặc biệt là ăn mòn thuỷ tinh Phương trình:

4HF + SiO2→ SiF4 + 2H2O

GV:

Giới thiệu ứng dụng khắc thuỷ tinh của

dung dịch HF và cách bảo quản dung

Ngày đăng: 27/02/2014, 20:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố trong nhóm halogen có điểm  gì giống và khác nhau? Từ đó nêu khái  quát về tính chất của các halogen - thiet ke bai giang hoa hoc 10 nc t2
u hình electron nguyên tử của các nguyên tố trong nhóm halogen có điểm gì giống và khác nhau? Từ đó nêu khái quát về tính chất của các halogen (Trang 6)
GV chiếu lên màn hình. Fe + 2HCl → FeCl2 +H2 (1)  a                                  a - thiet ke bai giang hoa hoc 10 nc t2
chi ếu lên màn hình. Fe + 2HCl → FeCl2 +H2 (1) a a (Trang 14)
Máy chiếu, bút dạ, giấy trong, bảng nhóm. - thiet ke bai giang hoa hoc 10 nc t2
y chiếu, bút dạ, giấy trong, bảng nhóm (Trang 30)
hình - thiet ke bai giang hoa hoc 10 nc t2
h ình (Trang 49)
Chiếu bài tập 2 lên màn hình Bài tập 2: - thiet ke bai giang hoa hoc 10 nc t2
hi ếu bài tập 2 lên màn hình Bài tập 2: (Trang 59)
Chiếu bài làm lên màn hình và gọi HS - thiet ke bai giang hoa hoc 10 nc t2
hi ếu bài làm lên màn hình và gọi HS (Trang 60)
C - Tiến trình dạy − học - thiet ke bai giang hoa hoc 10 nc t2
i ến trình dạy − học (Trang 64)
lên màn hình để HS luyện tập. - thiet ke bai giang hoa hoc 10 nc t2
l ên màn hình để HS luyện tập (Trang 69)
−Dựa vào cấu hình electron và độ âm - thiet ke bai giang hoa hoc 10 nc t2
a vào cấu hình electron và độ âm (Trang 72)
Chiếu hình 6.3 (tr 160, SGK) lên màn hình cho HS nhận xét. - thiet ke bai giang hoa hoc 10 nc t2
hi ếu hình 6.3 (tr 160, SGK) lên màn hình cho HS nhận xét (Trang 74)
Chiếu đề bài tập 2 lên màn hình, yêu - thiet ke bai giang hoa hoc 10 nc t2
hi ếu đề bài tập 2 lên màn hình, yêu (Trang 83)
hình, nhận xét và chấm điểm. - thiet ke bai giang hoa hoc 10 nc t2
h ình, nhận xét và chấm điểm (Trang 84)
tiếp nhau trong bảng tuần hoàn tác dụng vừa đủ với 0,3 mol AgNO3 thu đ−ợc m gam kết tủa dung dịch thu đ−ợc không còn chứa muối  halogennua - thiet ke bai giang hoa hoc 10 nc t2
ti ếp nhau trong bảng tuần hoàn tác dụng vừa đủ với 0,3 mol AgNO3 thu đ−ợc m gam kết tủa dung dịch thu đ−ợc không còn chứa muối halogennua (Trang 91)
− Hai dạng thù hình phổ biến của l−u huỳnh là tà ph−ơng và đơn tà. - thiet ke bai giang hoa hoc 10 nc t2
ai dạng thù hình phổ biến của l−u huỳnh là tà ph−ơng và đơn tà (Trang 93)
Dựa vào SGK và nhận xét theo bảng sau: - thiet ke bai giang hoa hoc 10 nc t2
a vào SGK và nhận xét theo bảng sau: (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN