Quá trình nhiệt của thiết bị điệnVật liệu của thiết bị điện vật liệu dẫn điệnvật liệu dẫn từ vật liệu cách điện điện trườngtừ trường tổn haocông suấtlàm phát nóng các chi tiết và lan tru
Trang 1Quá trình nhiệt của thiết bị điện
Vật liệu của thiết bị điện vật liệu dẫn điệnvật liệu dẫn từ
vật liệu cách điện
điện trườngtừ trường tổn haocông suấtlàm phát nóng các chi tiết
và lan truyền trong thiết bị điện thiết bị điện phát nóng
Trang 2t (thời gian)
θ0 : nhiệt độ môi trường.
θ ođ : nhiệt độ ổn định.
Tổn hao công suất làm tăng nhiệt độ của một
vật thể theo thời gian gồm hai giai đoạn:
nhiệt độ của vật thể còn một phần khác tỏa ra môi trường
chung quanh
Sự tỏa nhiệt này tỷ lệ vớiđộ chênh nhiệt (τ)giữa
nhiệt độ của vật thể θ và nhiệt độ môi trường chung
quanh (θ0)
τ = θ - θ0
2/ quá trình xác lập: nhiệt độ của vật thể tăng đến một nhiệt độ nào đó, gọi
lànhiệt độ ổn định (θođ), khi đó toàn bộ nhiệt năng phát ra trong vật thể
đều tỏa hết ra môi trường chung quanh Nhiệt độ của vật thể không tăng
lên được nữa mà ổn định ở nhiệt độ này-chế độ xác lập nhiệt
Quá trình nhiệt của thiết bị điện
Trong các vật liệu dẫn điện, dẫn từ và vật liệu cách điện của thiết bị điện:
vật liệu cách điện chịu nhiệt kém nhất
Ỉnhiệt độ cho phép của thiết bị điện thường được quy định bởi
>180 180 155 130 120 105 90 Nhiệt độ cho phép ( 0 C)
C H F B E A Y Cấp cách điện
Quá trình nhiệt của thiết bị điện
Yêu cầu: thiết bị điện phải có nhiệt độ phát nóng thấp hơn so với nhiệt độ cho phép
Hậu quả: nếu nhiệt độ của cách điện tăng cao thì nó bị già hóa nhanh và tuổithọ giảm đồng thời độ bền cơ cũng bị suy giảm
Trang 3BMTBD-LT KCĐ-nxcuong-V2-11-05
Các dạng tổn hao công suất trong các thiết bị điện
Năng lượng tổn hao trong các vật liệu kỹ thuật điện trong một đơn vị thời gianđược gọi là công suất tổn hao
Công suất tổn hao trong các chi tiết dẫn điện
Công suất tổn hao trong các chi tiết dẫn từ
Công suất tổn hao trong các chi tiết cách điện
Công suất tổn hao trong các chi tiết dẫn điện
dòng điện Ỉ dây dẫn điện Ỉ tổn hao công suất bên trong dây dẫn
=∫ 2ρ
V
j - mật độ dòng điện, A/m2
ρ- điện trở suất, Ωm; V - thể tích dây dẫn, m3
Trang 4Nếu dây dẫn có tiết diện đều dọc theo toàn bộ
chiều dài, véc tơ mật độ dòng điện vuông góc và
phân bố đều trên bề mặt tiết diện:
ρ: điện trở suất của vật dẫn phụ thuộc vào nhiệt độ θ của dây dẫn
ρθ1: điện trở suất ở nhiệt độ θ1
α [1/oC]: hệ số nhiệt điện trở, αAl= 0,0042 (1/oC); αCu=0,0043 (1/oC)
Thường cho sẵn ρθ1 ở θ1= 00C nên ρ = ρ0(1+ α θ)
Công suất tổn hao trong các chi tiết dẫn điện
Dòng điện 1 chiều:
Dòng điện xoay chiều:
Trang 5BMTBD-LT KCĐ-nxcuong-V2-11-05
Hiệu ứng bề mặt
Hiệu ứng bề mặt sinh ra do hiện tượng
phân bố dòng điện không đều trên bề
mặt tiết diệnq của dây dẫn điện:
càng gần bề mặt ngoài của dây dẫn
mật độ dòng điện càng lớn hơn so với
mật độ dòng điện ở khu vực gần tâm
của dây dẫn
Hiệu ứng bề mặt
hệ số tổn hao phụ kbmdo hiệu ứng bề mặt
phụ thuộc vào:
- tần số của dòng điện
- thông số hình học của tiết diện dây dẫn
phụ thuộc vào tần số của dòng điện
Trang 6BMTBD-LT KCĐ-nxcuong-V2-11-05
Hiệu ứng bề mặt
phụ thuộc vào thông số hình học của tiết
diện dây dẫn
Trang 7BMTBD-LT KCĐ-nxcuong-V2-11-05
Công suất tổn hao do từ trễ và dòng xoáy trong các chi tiết dẫn từ
Các chi tiết sắt từ (các loại mạch từ, các chi tiết bằng sắt thép, vỏ máy
làm từ các hợp kim sắt v.v ) nằm trong vùng có từ trường biến thiên
Ỉtổn hao do từ trễ và dòng xoáy
Công suất tổn hao do từ trễ và dòng xoáy trong các chi tiết dẫn từ
ptr, px[W/kg] : công suất tổn hao do từ trễ và dòng xoáy trên 1
đơn vị khối lượng ở tần số f0và từ cảm B0Mạch từ ghép từ tôle kỹ thuật điện
Công suất tổn hao do từ trễ và dòng xoáy trong các chi tiết dẫn từ
Có thể xác định tổn hao trong mạch từ ghép từ tôle kỹ thuật điện
từ các đường cong thực nghiệm P Fe=f B( )m
Trang 8BMTBD-LT KCĐ-nxcuong-V2-11-05
Công suất tổn hao do từ trễ và dòng xoáy trong các chi tiết dẫn từ
Thực nghiệm Neumann Ỉ quan hệ giữa tổn
hao công suất trong mạch từ thép khối và các
thông số khác như sau:
Mạch từ thép khối
dòng điện xoáy trong mạch từ tương đối lớn vì ta có thể xem mạch từ là
cuộn dây thứ cấp có điện trở không lớn
S- diện tích xung quanh của mạch từ, cm2
f - tần số dòng điện xoay chiều, Hz
IN- s.t.đ cuộn dây, A.vòng
l - chiều dài đường sức từ, cm
đường cong 1 và 2 do sai số đo của các thí nghiệm khác nhau
Công suất tổn hao trong vật liệu cách điện
Tổn hao nhiệt Joule trong vật liệu cách điện
P, W : công suất tổn hao
f, Hz: tần số điện trường
U, V: điện áptgδ: hệ số tổn hao điện môi
C, F: điện dung của hệ thốngπ
2 φ: góc lệch pha giữa dòng điện và điện áp
Trang 9BMTBD-LT KCĐ-nxcuong-V2-11-05
Quá trình phát nóng
Xét một vật thể đồng nhất, đẳng nhiệt có nguồn nhiệt nội tại:
- Công suất nhiệt P =const
- Nhiệt độ bằng nhau ở mọi điểm bên trong vật thể
- Hệ số tỏa nhiệt KT[W/m2 0C] và nhiệt dung C[W.s/0C] của vật thểkhông phụ thuộc vào nhiệt độ
Phương trình cân bằng năng lượng
Năng lượng sản sinh từ bên trong vật thể trong thời gian dt (Pdt) sẽ biến thànhnhiệt năng, một phần làm tăng nhiệt độ của nó (Cdτ) và phần khác tỏa
ra môi trường xung quanh (KTSτdt)
Quá trình phát nóng
τ = θ − θo độ tăng nhiệt so với nhiệt độ của môi trường,oC
S- diện tích tỏa nhiệt, m2
C - nhiệt dung, W s/oC
Trang 10: độ tăng nhiệt ổn định [s]
: hằng số thời gian phát nóng [s]
Với điều kiện biên: t=0, τ = τ0= 0
Với điều kiện biên: t=0, τ = τo≠ 0
Quá trình phát nóng
τ= τoe-t/T+ τođ(1 – e-t/T)
Các nhận xét:
od T
P t
Đây là chế độ xác lập nhiệt: công suất tổn hao gây phát nóng vật thể
cân bằng với công suất tỏa nhiệt ra môi trường chung quanh
phương trình cân bằng nhiệt Newton ở chế độ xác lập
0
Trang 11Các nhận xét (tt):
Nếu toàn bộ năng lượng tổn hao không tỏa ra môi trường xung quanh
mà chỉ dùng để đốt nóng vật thể (chế độ đoạn nhiệt):
Ỉkhi t=T thì τ = τođ
Ỉhằng số thời gian phát nóng là thời gian làm việc cần thiết để nhiệt độ của vậtthể đạt đến nhiệt độ ổn định khi không có sự tỏa nhiệt từ vật thể ra môi trườngchung quanh (chế độ đoạn nhiệt)
Ỉhằng số thời gianTcàng lớn thì quá trình phát nóng của vật thể càng kéo dài
Sk
CT
Trang 12Sự truyền nhiệt của vật thể phát nóng ở chế độ xác lập
Sự truyền nhiệt hay còn gọi là sự trao đổi nhiệt xảy ra giữa các vật thể cónhiệt độ khác nhau
Các dạng truyền nhiệt cơ bản là dẫn nhiệt, trao đổi nhiệt đối lưu và trao
đổi nhiệt bức xạ
1/ Dẫn nhiệt là quá trình trao đổi nhiệt giữa các phần của vật thể hay giữacác vật thể có nhiệt độ khác nhau khi chúng tiếp xúc với nhau
2/ Trao đổi nhiệt đối lưu là quá trình trao đổi nhiệt nhờ sự chuyển động củachất lỏng hoặc chất khí giữa các vùng có nhiệt khác nhau
Sự tỏa nhiệt đối lưu
Trang 13BMTBD-LT KCĐ-nxcuong-V2-11-05
Sự truyền nhiệt của vật thể phát nóng ở chế độ xác lập
3/ Trao đổi nhiệt bức xạ là quá trình trao đổi nhiệt dưới dạng các tia nhiệt do vật thể phát nóng bức xạ ra môi trường xung quanh : tia sáng, tia hồng ngoại
Trong thực tế cả ba dạng trao đổi nhiệt xảy ra đồng thời và có ảnh hưởng lẫnnhau gọi là sự trao đổi nhiệt hỗn hợp
Ta cần xét xem dạng trao đổi nhiệt nào là cơ bản, ảnh hưởng của các dạng cònlại được tính đến bằng cách dựa vào các hệ số hiệu chỉnh
Ví dụ: Quá trình trao đổi nhiệt giữa bề mặt chất rắn với chất khí ở nhiệtđộ không quá lớn được thực hiện chủ yếu bằng đối lưu, ảnh hưởng của bức xạđược tính đến thông qua một hệ số hiệu chỉnh :
Hệ số tỏa nhiệt kT= hệ số tỏa nhiệt đối lưu + hệ số tỏa nhiệt bức xạ
Sự truyền nhiệt của vật thể phát nóng ở chế độ xác lập
T
dQ dt
φ = nhiệt thông, nghĩa là công suất truyền nhiệt
Xét vật dẫn điện có nhiệt lượng Q truyền qua vách cách điện có tiết diện Skhông có nguồn nhiệt nội tại
Nếu gọi P là công suất tổn hao trong vật thể, ở chế độ xác lập nhiệt ta có
Vật thể dẫn điện Vật thểcách điện
Trang 14BMTBD-LT KCĐ-nxcuong-V2-11-05
Sự truyền nhiệt của vật thể phát nóng ở chế độ xác lập
Phương trình truyền nhiệt Fourrier:
λ [W/m0C]: hệ số dẫn nhiệt của vách cách điện
Xét vi phân nhiệt lượng dQ của vật thể
dẫn điện truyền qua vi phân dS của tiết
diện vật thể cách điện theo phương x
x
dQ
dS
Vật thể dẫn điện
Vật thể cách điện
Sự truyền nhiệt của vật thể phát nóng ở chế độ xác lập
Phương trình truyền nhiệt Fourrier:
S x
θ
∂ λ
−
= φ
Trang 15BMTBD-LT KCĐ-nxcuong-V2-11-05
Sự truyền nhiệt qua vách phẳng
Xét sự truyền nhiệt của một vật thể dẫn điện dài vô cùng qua 1 vách
phẳng có tiết diện S, bề dày δ, được giới hạn bởi 2 mặt phẳng song
Do vật thể dẫn điện dài vô cùng, nhiệt
lượng chỉ truyền theo phương x
Sdx
d
T
θλ
=
φ
S dx
= [0C/W]: nhiệt trở do dẫn nhiệt qua vách cách điện có
bề dầy δ, tiết diện S và hệ số dẫn nhiệt λ
Δθ = θ1- θ2: độ chênh nhiệt
Trang 16Điện lượng, A.s Dòng điện, A Mật độ dòng điện, A/m 2 Điện dẫn suất, 1/Ωm Điện áp, V Điện trở, Ω Điện dung, F
Nhiệt lượng, W.s
Nhiệt thông, W
Mật độ nhiệt thông, W/m 2
Hệ số dẫn nhiệt, W/m 0 C
Độ chênh nhiệt, 0 C
Nhiệt trở, 0 C/W
Nhiệt dung, W.s/ 0 C
Đại lượng điện, đơn vị Đại lượng nhiệt, đơn vị
Sự truyền nhiệt qua vách phẳng
Nếu nhiệt lượng truyền qua nhiều vách phẳng sát nhau cùng tiết diện S có bềdầy δivà hệ số dẫn nhiệt λithì nhiệt trở tổng bằng tổng các nhiệt trở
∑ λ δ
=
i i
i T
S 1 R
Trang 17BMTBD-LT KCĐ-nxcuong-V2-11-05
Sự truyền nhiệt qua vách trụ
A A
l
Xét dây dẫn tròn, chiều dài l, bán kính dây dẫn R1, bán kính kể cả cách điện
R2; hệ số dẫn nhiệt của lớp cách điện λ; nhiệt độ phần dẫn điện θ1, nhiệt độcủa bề mặt ngoài lớp cách điện θ2
Xét l >> R1, R2 do đó nhiệt chỉ truyền theo hướng ngang trục (hướng kính)
l
Xét nhiệt lượng truyền qua mặt trụ bán kính r,
ta có phương trình truyền nhiệt Fourrier :
R T
T R
R dr
Trang 18BMTBD-LT KCĐ-nxcuong-V2-11-05
Sự truyền nhiệt qua vách trụ
A A
R
Rln
nhiệt thông trên một đơn vị chiều dài ống
nhiệt trở trên một đơn vị chiều dài ống
Sự truyền nhiệt qua vách trụ
A A
T
R R R
λπ
1ln21
1
Trang 19BMTBD-LT KCĐ-nxcuong-V2-11-05
Quá trình tỏa nhiệt từ bề mặt vật thể phát nóng ra
môi trường xung quanh
Nhiệt lượng truyền tới mặt ngoài lớp cách điện sẽ tỏa nhiệt ra môi trườngxung quanh bằng tỏa nhiệt đối lưu và bức xạ theo phương trình cân bằng
nhiệt Newton ở chế độ xác lập :
T T
R = là nhiệt trở ứng với sự tỏa nhiệt từ bề mặt vật thể
ra môi trường chung quanh
φT: nhiệt thông trên bề mặt tỏa nhiệt, bằng với tổn hao công suất
trong vật dẫn điện nếu bỏ qua tổn hao công suất trong vách cách điện
kT : hệ số tỏa nhiệt (do đối lưu và bức xạ)
Chế độ làm việc dài hạn
Độ chênh nhiệt τ của vật thể phát nóng:
τ= τoe-t/T+ τođ(1 – e-t/T)
Chế độ làm việc dài hạn: thời gian làm việc của thiết bị điện đủ lớn
để τ = τođ và thời gian nghỉ đủ dài để τ = 0
Về lý thuyết, chế độ làm việc dài hạn ↔ thời gian làm việc và thời
gian nghỉ là vô cùng
Trang 20Độ chênh nhiệt ổn định của TBĐ được xác định bằng phương trình cân
bằng nhiệt Newton:
od T
Nhiệt độ cho phép này thường được quy định bởi nhiệt độ cho phép của vật liệucách điện sử dụng trong thiết bị điện
Trang 21BMTBD-LT KCĐ-nxcuong-V2-11-05
Chế độ làm việc ngắn hạn
Ở chế độ làm việc này, thời gian làm việc tlvchưa đủ lớn (tlv< 4T) nên nhiệtđộ vật thể chưa đạt đến nhiệt độ ổn định còn thời gian nghỉ tngthì đủ dài
(tng>4T) để nhiệt độ của thiết bị điện bằng với nhiệt độ môi trường
khi t = tlvthì τ = τ1< τdh Ỉthiết bị điện làm việc non tải
Chế độ làm việc ngắn hạn
Đường cong 1 là đường cong phát nóng khi thiết bị
điện làm việc với dòng điện dài hạn Idhứng với
công suất tổn hao dài hạn Pdh
Đường cong 2 là là đường cong phát nóng khi thiết bị điện làm
việc với dòng điện ngắn hạn Inhứng với công suất tổn hao ngắn
hạn Pnh
τ1
tlv
Trang 22Để sử dụng hết khả năng làm việc của thiết
bị điện, ta có thể tăng dòng điện làm việc
tới Inhsao cho:
2 nh dh
nh dh
nh
I
I P
I
−
Chế độ làm việc ngắn hạn
Hệ số quá tải dòng điện cho phép nh 1 1 lv T/
dh
I K
−Khi tlv<< T
nh I
Hệ số quá tải càng lớn khi thời gian làm việc càng nhỏ
và hằng số thời phát nóng càng lớn
Trang 23BMTBD-LT KCĐ-nxcuong-V2-11-05
Chế độ làm việc ngắn hạn lặp lại
Thiết bị điện làm việc theo chu kỳ với dòng điện ngắn hạn lặp lại Inl
InlI
t lv t ng
t ck
t
Trong mỗi chu kỳ:
- Thời gian làm việc chưa đủ lớn (tlv< 4T) nên nhiệt độ của thiết bị chưađạt đến giá trị xác lập
- Thời gian nghỉ chưa đủ dài (tng<4T) nên nhiệt độ chưa giảm xuống nhiệtđộ môi trường
Chế độ làm việc ngắn hạn lặp lại
Khi số chu kỳ đủ lớn thì độ chênh nhiệt sẽ dao động giữa hai giá trị τmax và τminxác lập, đây là chế độ tựa xác lập
Trang 24Đường cong 1 là đường cong phát nóng khi
thiết bị điện làm việc với dòng điện định
mức dài hạn Idhứng với công suất tổn hao dài
Ở chế độ tựa xác lập, ta có
phương trình phát nóng khi t = tlv
Phương trình nguội khi t = tng
Điều kiện: τmax = τdh
Trang 25ck lv
t T nl
t T dh
e e
1 1
ck lv
t T nl
1 1
ck lv
t T nl
=100
%
I
K TL
=
Trang 26BMTBD-LT KCĐ-nxcuong-V2-11-05
Chế độ làm việc ngắn mạch
Dòng điện ngắn mạch Inm= (10 – 100) Iđmxảy ra trong khoảng thời gian vàigiây (do các thiết bị bảo vệ tác động ngắt mạch điện)
thời gian xảy ra ngắn mạch thường nhỏ hơn rất nhiều so với
hằng số thời gian phát nóng:
tnm< 0,05 T
Chế độ làm việc ngắn mạch
od
t T
Trang 27BMTBD-LT KCĐ-nxcuong-V2-11-05
Chế độ làm việc ngắn mạch
ỈỞ chế độ ngắn mạch, nếu tnm< 0,05 T : nhiệt lượng do dòng điện ngắn
mạch gây ra chỉ đốt nóng thiết bị điện và chưa kịp tỏa ra môi trường chungquanh: quá trình đoạn nhiệt
Nhiệt độ phát nóng cho phép ở chế độ ngắn mạch lớn hơn rất nhiều so với ởchế độ làm việc dài hạn vì trong khoảng thời gian ngắn tính chất vật lý củavật liệu chưa kịp thay đổi
Ví dụ như đối với dây đồng có bọc cách điện cấpA, nhiệt độ cho phép trongthời gian ngắn mạch là 250oC
Chế độ làm việc ngắn mạch
dC C dV :vi phân nhiệt dung của vật dẫn
j, A/m2: mật độ dòng điện
γ, kg/m3: trọng lượng riêng
Cs, Ws/kgoC, nhiệt dung suất
ρ, Ωm - điện trở suất
Trang 28ρo: điện trở suất ở nhiệt độ 00C
Cso: nhiệt dung suất ở nhiệt độ 0oC
α[1/oC]: hệ số nhiệt điện trở
β[1/oC]:hệ số nhiệt nhiệt dung
Nhiệt dung suất và điện trở suất phụ thuộc vào nhiệt độ do θ lớn
Chế độ làm việc ngắn mạch
1
tnm- thời gian xảy ra ngắn mạch
θbđnhiệt độ trước khi xảy ra ngắn mạch
° thường lấy θbđ= θođ: nhiệt độ ổn định ở chế độ làm việc dài hạn
θnm: nhiệt độ vật dẫn khi ngắn mạch
Trang 29BMTBD-LT KCĐ-nxcuong-V2-11-05
Chế độ làm việc ngắn mạch
Nếu mật độ dòng điệnj= const
θ θ
phân, chỉ phụ thuộc vào vật liệu, tra
sổ tay từ các đường cong đối với các
Nếu cho trước vật liệu, θbđ, θnmcf
Nếu thay đổi thời gian xảy ra ngắn mạch từ tnm1Ỉtnm2sao cho vẩn bảo đảmchế độ đoạn nhiệt (tnm< 5%T, thường tnm< 5s)
Khi biết vật liệu, θbđ, θnmcf
Inmcf
ỈAθbđ, Aθnm Ỉj2tnm
tnm, q
Ỉ
Trang 30BMTBD-LT KCĐ-nxcuong-V2-11-05
trưng bằng giá trị dòng điện ngắn mạch cho phép chảy qua nó trong mộtkhoảng thời gian xác định mà không gây ra hư hỏng mạch vòng dẫn điện Sau sự cố ngắn mạch, thiết bị kỹ thuật điện trở lại làm việc bình thường
Ứng suất nhiệt cho phép (thermal stress withstand capacity)
Giá trị dòng điện bền nhiệt thường được tính theo các thời gian tiêu chuẩnlà 0,5; 1; 2; 3; 4 và 5 giây
Nếu cần phải tính giá trị dòng điện ở thời gian khác tiêu chuẩn, ta có
thể xác định theo:
Chế độ làm việc ngắn mạch
Điều kiện thỏa độ bền nhiệt của cáp:
K: hệ số đặc trưng của cáp phụ thuộc vào vật liệu dẫn
điện và cách điện, phụ thuộc vào nhiệt độ ban đầu khi xảy
ra ngắn mạch, K được cho bởi nhà sản xuất cáp
S: tiết diện cáp
tnm: thời gian ngắt bảo vệ
K
Trang 31- conductor
- sleeves and seals pvc
60°C rubber 85°C rubber 90°C thermosetting (XLPE) impregnated paper
nhiệt độ cho phép khi ngắn mạch °C
nhiệt độ ban đầu °C
* khi nhiệt độ cho phép khi ngắn mạch có hai giá trị thì giá trị nhỏ hơn ứng với cáp có tiết diện lớn hơn 300mm 2
70 60 85 90 80 70 105 70 60 85 90 80
160/140 200 220 250 160 160 250 160/140 200 220 250 160
115/103 141 134 143 108 115 135 76/68 93 89 94 71
K vật liệu cách điện
copper
Aluminium
Ứng suất nhiệt cho phép (thermal stress withstand capacity)