Thiết kế phân xưởng sản xuất tinh bột sắn
Trang 1BÁO CÁO ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
ĐỀ TÀI THIẾT KẾ PHÂN XƯỞNG
SẢN XUẤT TINH BỘT
Trang 2NỘI DUNG BÁO CÁO
Phần 1: Lập luận Kinh tế – Kỹ thuật
Lựa chọn nguyên liệu sản xuất tinh bột
Lựa chọn địa điểm xây dựng
Lựa chọn năng suất thiết kế
Phần 2: Nguyên liệu – Sản phẩm
Đặc điểm nguyên liệu
Yêu cầu đối với nguyên liệu
Bảo quản nguyên liệu
Tiêu chuẩn chất lượng tinh bột sắn
Ứng dụng của tinh bột sắn
Trang 3NỘI DUNG BÁO CÁO
Phần 3: Quy trình công nghệ
Sơ đồ quy trình công nghệ
Thuyết minh quy trình công nghệ
Phần 4: Tính toán và thiết kế phân xưởng
Tính cân bằng vật chất
Tính nước cho phân xưởng sản xuất
Tính và chọn thiết bị
Tính điện cho phân xưởng sản xuất
Mặt bằng cho phân xưởng sản xuất
Phần 5: Hình ảnh thực tế về phân xưởng sản xuất tinh bột ở Tây Ninh
Trang 4LẬP LUẬN KINH TẾ – KỸ THUẬT
Phần 1
Trang 5LỰA CHỌN NGUYÊN LIỆU
Ta chọn cây sắn để sản xuất tinh bột do các nguyên nhân sau:
Giá cả của tinh bột sắn thì thấp hơn so với tinh bột gạo và tinh bột lúa mì
Cây sắn không đòi hỏi khắt khe về điều kiện canh tác đặc biệt là nguồn nước
Trang 6LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM
Trong khu vực Đông Nam Bộ thì tỉnh Tây Ninh có diện tích và sản lượng sắn chiếm ưu thế nhất so với các tỉnh khác.
Diện tích trồng sắn từ 0,8 nghìn ha (năm 2000) tăng lên 43,3 nghìn ha (năm 2005)
Sản lượng sắn từ 9,6 nghìn tấn (năm 2000) tăng lên 1064,5 nghìn tấn (năm 2005).
→ Ta chọn tỉnh Tây Ninh làm nơi xây dựng nhà máy
Trang 7LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM
XÂY DỰNG
Nhà máy dự kiến được xây dựng trong khu công nghiệp Trâm Vàng xã Thanh Phước huyện Gò Dầu tỉnh Tây Ninh Do:
Khu công nghiệp nằm ở đầu mối giao thông liên vùng: đường xuyên Á đi thị trấn Gò Dầu và đi cửa khẩu Mộc Bài, quốc lộ 22B đi thị xã Tây Ninh và cửa khẩu Xa Mát nên rất thuận lợi về giao thông vận tải và xuất khẩu.
Địa điểm xây dựng nhà máy gần nguồn nguyên liệu
vì huyện Gò Dầu gần những vùng chuyên canh cây sắn ở các huyện Tân Châu, Châu Thành, Dương Minh Châu
Trang 8LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM
XÂY DỰNG
Khu công nghiệp
Trâm Vàng
Trang 9LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM
XÂY DỰNG
Nguồn điện: sử dụng nguồn điện từ khu công nghiệp cung cấp nên có thể đảm bảo hoạt động liên tục cho nhà máy
Nguồn nước: sử dụng nguồn nước từ khu công nghiệp cung cấp nên không tốn nhiều chi phí để xử lý nước
Vấn đề xử lý nước thải, chất thải: khu công nghiệp có khu xử lý nước thải, chất thải tập trung do đó giảm được vấn đề ô nhiễm môi trường
Trang 10LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM
XÂY DỰNG
Vấn đề mở rộng sản xuất: vì đây là khu công nghiệp mới mở, đất đai còn trống nhiều, giá thuê đất tương đối thấp cùng với những chính sách hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh như giảm thuế, miễn thuế
Nguồn lao động: lao động địa phương tương đối dồi dào
Trang 11LỰA CHỌN NĂNG SUẤT THIẾT KẾ
Nhiều nhà máy sản xuất tinh bột sắn gần đây đã được hình thành tại các huyện Long Thành (Đồng Nai), Tân Biên (Tây Ninh),… có công suất chế biến trung bình từ 100 ÷
400 tấn củ tươi/ngày
Cùng với những thuận lợi về thị trường tiêu thụ thì năng suất thiết kế cho nhà máy dự kiến 50 tấn tinh bột thành phẩm/ngày là điều không quá khó để có thể thực hiện
Trang 12NGUYÊN LIỆU – SẢN PHẨM
Phần 2
Trang 13ĐẶC ĐIỂM NGUYÊN LIỆU
Phân loại: sắn đắng và sắn ngọt
Cấu tạo củ gồm: vỏ gỗ, vỏ củ, thịt củ và lõi
Trang 14ĐẶC ĐIỂM NGUYÊN LIỆU
Tỷ lệ % (theo khối lượng) của các thành phần có trong củ sắn:
Trang 15ĐẶC ĐIỂM NGUYÊN LIỆU
Các hợp chất khác:
Độc tố: trong củ khoai mì, HCN tồn tại dưới dạng cyanogenic glucoside gồm 2 loại linamarin và lotaustralin
Trang 16YÊU CẦU ĐỐI VỚI NGUYÊN LIỆU
Củ nhỏ và ngắn (chiều dài khoảng 10cm, đường kính củ chỗ lớn nhất dưới 1,5cm) không quá 4%
Củ dập nát và gẫy vụn không quá 3%
Lượng đất và tạp chất tối đa từ 1,5% ÷ 2%
Không có củ thối
Củ có dấu vết chạy nhựa nhỏ hơn 5%
Trang 17BẢO QUẢN NGUYÊN LIỆU
Một số phương pháp bảo quản khoai mì tươi:
Bảo quản trong hầm kín: mục đích nhằm hạn chế sự hoạt động của các enzyme oxy hóa
Bảo quản bằng cách phủ cát khô
Bảo quản bằng cách nhúng hoặc phun dung dịch nước vôi 0,5%, sau đó dùng trấu hoặc cát phủ kín đống khoai mì
Trang 18Chỉ tiêu vật lý:
Đối với bột mịn thì hơn 90% qua lỗ rây 0,6mm,
Với bột thô hơn 90% qua lỗ rây 1,2mm.
Chỉ tiêu hóa lý:
Hàm lượng ẩm: 13%.
Hàm lượng acid HCN 10mg/kg Hàm lượng acid HCN 10mg/kg ≤ ≤
Hàm lượng kim loại nặng: không có.
Hàm lượng xơ 2% Hàm lượng xơ 2% ≤ ≤
Hàm lượng tro 3% Hàm lượng tro 3% ≤ ≤
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG
TINH BỘT SẮN
Theo tiêu chuẩn của FAO: TC 176 -1989 (được chỉnh sửa vào tháng 1 -1995)
Trang 19TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG
TINH BỘT SẮN
Theo tiêu chuẩn của FAO: TC 176 -1989 (được chỉnh sửa vào tháng 1 -1995)
Chỉ tiêu vi sinh:
Vi sinh vật gây bệnh: không có
Côn trùng gây hại: không có
Chỉ tiêu cảm quan:
Bột màu trắng khô và mịn
Không có mùi vị khác thường
Không bị nhiễm bẩn
Trang 20ỨNG DỤNG CỦA TINH BỘT SẮN
Trong công nghệ sản xuất thực phẩm:
Các loại bánh: bánh quy, bánh snack, bún, miến, mì ống, mì sợi…
Các sản phẩm thủy phân từ tinh bột: tinh bột biến tính, mạch nha, glucose, sorbitol, maltodextrin…
Từ glucose bằng con đường lên men có thể sản xuất ra: rượu, mì chính
Trang 21ỨNG DỤNG CỦA TINH BỘT SẮN
Trong một số ngành công nghiệp khác:
Keo dán hoặc chất kết dính
Thức ăn gia súc
Dược phẩm
Dệt nhuộm
Sản xuất giấy
Trang 22QUY TRÌNH COÂNG NGHEÄ
Phaàn 3
Trang 23QUÁ TRÌNH NGÂM
Mục đích: tách bớt một lượng chất hòa tan trong nguyên liệu, làm bở đất cát để nâng cao hiệu suất quá trình rửa sau này
Cho CaO vào nước ngâm để ức chế sự hoạt đôïng của vi sinh vật đồng thời làm tăng độ hòa tan của một số chất màu sinh ra do phản ứng oxy hóa
Trang 24RỬA VÀ BÓC VỎ
Mục đích: quá trình rửa và bóc vỏ làm sạch nguyên liệu và tách bỏ phần vỏ gỗ của củ
Các biến đổi
Biến đổi vật lý: khối lượng củ giảm
Biến đổi hóa lý: Có sự tách một số chất hoà tan trong nguyên liệu như độc tố, sắc tố, tannin… vào trong nước rửa
Biến đổi hóa sinh: Sự hoạt động của các enzyme oxy hóa làm đen củ khoai mì ở những chỗ bị trầy xước
Trang 25CẮT KHÚC
Mục đích: quá trình cắt khúc sẽø cắt nhỏ nguyên liệu để quá trình nghiền tiếp theo đạt hiệu quả cao hơn
Các biến đổi
Biến đổi vật lý: sự giảm kích thước
Biến đổi hóa sinh: Sự hoạt động của các enzyme oxy hóa làm biến màu củ khoai mì ở những chỗ bị cắt
Trang 26Mục đích: quá trình nghiền làm giải phóng tinh bột khỏi tế bào bằng cách phá vỡ màng tế bào
Các biến đổi
Biến đổi vật lý: Tế bào tinh bột bị phá vỡ giải phóng tinh bột dưới dạng những hạt có kích thước rất nhỏ
Biến đổi hóa sinh: các enzyme trong tế bào cũng được giải phóng và có điều kiện hoạt động, nhất là các enzyme thủy phân tinh bột, enzyme oxy hóa
Trang 27TÁCH BÃ
Mục đích: tách phần lớn lượng bã thô ra khỏi hỗn hợp
Các biến đổi
Biến đổi vật lý: nồng độ chất khô giảm
Biến đổi hóa sinh: Phản ứng oxy hóa do enzyme làm sẫm màu bột xảy ra không đáng kể do dịch sữa thu được có hàm lượng nước tương đối cao
Trang 28TÁCH DỊCH BÀO
Mục đích: loại phần dịch bào có chứa polyphenol và enzyem polyphenoloxydase và các hợp chất hòa tan khác
Các biến đổi
Biến đổi vật lý: tỉ trọng khối tinh bột tăng
Biến đổi hóa lý: sau quá trình tách dịch bào
ta thu được phần nước dịch và phần tinh bột ướt
Biến đổi sinh học: nếu để dịch bào tiếp xúc với tinh bột quá lâu, vi sinh vật sẽ sử dụng tinh bột như một nguồn cơ chất và quá trình lên men sẽ diễn ra
Trang 29RỬA TINH BỘT
Mục đích: nhằm tách triệt để tạp chất mịn ra khỏi tinh bột, làm tăng độ tinh khiết của sản phẩm sau này
Các biến đổi
Biến đổi hóa lý: nồng độ chất khô giảm
Trang 30TÁCH TINH BỘT
Mục đích: tách bớt nước ra khỏi tinh bột, đưa khối tinh bột về độ ẩm thích hợp để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sấy tiếp theo
Các biến đổi
Biến đổi vật lý: sự tách nước ra khỏi các hạt tinh bột dưới tác dụng của trọng lực hay lực li tâm
Biến đổi hóa lý: nồng độ chất khô của hỗn hợp sau khi tách nước tăng lên
Trang 31SẤY TINH BỘT
Mục đích: tách một lượng lớn nước ra khỏi khối tinh bột ướt vừa được tinh sạch, đưa khối tinh bột ướt về trạng thái bột khô.
Các biến đổi
giảm xuống.
ra khỏi khối tinh bột.
nguyên liệu sẽ bị ức chế.
sinh vật trên bề mặt vật liệu
Trang 32BAO GÓI
Mục đích
Nhằm bảo vệ sản phẩm tinh bột sau khi đã sấy khô và làm nguội khỏi các tác động không tốt của môi trường xung quanh
Tạo thuận tiện cho vậân chuyển và phân phối tới người tiêu dùng
Trang 33TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ
Phần 4
Trang 34TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT
1 giờ Ngày (24h) Năm (300 ngày) Nhập liệu 9,424 226,18 67854
Ngâm, rửa, cắt 9,424 226,18 67854
Tách dịch bào 1 15,306 367,34 110202
Tách dịch bào 2 9,157 219,77 65931
Rửa tinh bột 6,991 167,78 50334
Tách tinh bột 5,034 120,82 36246
Trang 35Tách dịch bào lần 2 3,271
Rửa tinh bột 2,797
Trang 36TÍNH NƯỚC THẢI
Trang 37TÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ
Phễu nhập liệu 1 Thể tích 10m 3
Băng tải 4 Dài 6m; rộng 1,2m
Máy bóc vỏ 1 Dài 6m; đường kính 2m
Máy rửa củ 1 Dài 8m; rộng 1,2m; cao 1,2m Máy cắt khúc 1 Dài 2m; rộng 1m; cao 1,2m Máy nghiền 1 Đường kính tang nghiền 1,4m Bồn chứa 4 Cao 3,2m; đường kính 2m
Ly tâm lắng tách dịch bào lần 1 4 Năng suất 4m 3 /giờ
Ly tâm lọc tách bã 2 Năng suất 5m 3 /giờ
Trang 38TÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ
Ly tâm đĩa tách dịch bào lần 2 4 Năng suất 3m 3 /giờ
Vít tải 4 Công suất động cơ 6HP
Bơm huyền phù tinh bột 2 Năng suất 10m 3 /giờ
Bơm sữa tinh bột 3 Năng suất 10m 3 /giờ
Bơm nước 5 Năng suất 8m 3 /giờ
Máy tách tinh bột 2 Thể tích làm việc 2m 3
Hệ thống sấy khí thổi 1 Chiều cao ống sấy 20m
Hệ thống đóng bao 1 Năng suất 100 bao (50kg)/giờ
Trang 39TÍNH ÑIEÄN
Trang 40MẶT BẰNG PHÂN XƯỞNG
Trang 41HÌNH ẢNH THỰC TẾ VỀ PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT TINH BỘT
Ở TÂY NINH
Phần 5
Trang 42PHỄU NHẬP LIỆU
Trang 43THIẾT BỊ BÓC VỎ GỖ
Trang 44THIẾT BỊ RỬA CỦ
Trang 45THIEÁT BÒ CAÉT KHUÙC
Trang 46THIEÁT BÒ NGHIEÀN
Trang 47THIẾT BỊ LY TÂM TÁCH DỊCH
Trang 48THIẾT BỊ LY TÂM TÁCH BÃ
Trang 49THIẾT BỊ LY TÂM TÁCH TINH BỘT
Trang 50BỒN RỬA TINH BỘT
Trang 51CYCLON TÁCH TINH BỘT
Trang 52HỆ THỐNG SẤY KHÍ ĐỘNG
Trang 53CYCLON LẮNG THU HỒI TINH BỘT
Trang 54THIẾT BỊ ĐÓNG BAO
Trang 55CÁM ƠN THẦY CÔ
VÀ CÁC BẠN ĐÃ QUAN TÂM THEO DÕI