1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

báo cáo giám sát hossack mới

24 2K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 530,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức thực hiện Công ty TNHH Hossack Việt Nam đã phối hợp Công Ty TNHH Phát triển Công nghệ Môi trường Thuận Phát tổ chức thực hiện chương trình giám sát định kỳ bao gồm: khảo sát hiện

Trang 1

- -BÁO CÁO GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG

(LẦN I NĂM 2013) CÔNG TY TNHH HOSSACK (VIỆT NAM)

NHÀ XƯỞNG SỐ II ĐỊA CHỈ: ĐƯỜNG SỐ 2A, KCN AMATA, PHƯỜNG LONG BÌNH,

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI

CHỦ ĐẦU TƯ

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

Nhà máy sản xuất bán thành phẩm sản phẩm điện, điện tử (Nhà xưởng số II) - Công ty TNHH Hossack (Việt Nam)

MỞ ĐẦU

A Mục tiêu của báo cáo

Công ty TNHH Hossack (Việt Nam) được Ban quản lý các KCN Đồng Nai cấp giấy chứng nhận đầu tư số 472043000274, chứng nhận lần đầu ngày 25/10/2007, thay đổi lần

1 ngày: 16/10/2008, thay đổi lần 2 ngày: 21/01/2009

Công ty đã được UBND tỉnh Đồng Nai cấp quyết định phê duyệt ĐTM số UBND ngày 13/5/2008 cho dự án: “Xây dựng nhà máy sản xuất các sản phẩm điện, điện tử với công suất 5.000.000 sản phẩm/năm” tại KCN Amata, Tp Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

1502/QĐ-Hiện công ty đã tiến hành thuê nhà xưởng phục vụ hoạt động sản xuất các bán thành phẩm cung cấp cho nhà máy chính đặt tại Lô 226/4, đường 2, KCN Amata, p Long Bình,

Tp Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Địa chỉ nhà xưởng: Lô 104/1, đường 2A, KCN Amata, p Long Bình, Tp Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

Tuân thủ luật Bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn, công ty TNHH Hossack (Việt Nam) đã tiến hành lập Báo cáo giám sát môi trường cho hoạt động tại Nhà xưởng sản xuất bán thành phẩm của Công ty (Nhà xưởng số II), địa chỉ: Lô 104/1, đường 2A, KCN Amata, p Long Bình, Tp Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

B Nội dung báo cáo

Nội dung báo cáo giám sát bao gồm các thành phần chính sau:

 Thông tin chung

 Các nguồn gây tác động môi trường

 Công tác bảo vệ môi trường đã thực hiện

 Kết quả giám sát chất lượng môi trường

 Kết luận và cam kết

C Tổ chức thực hiện

Công ty TNHH Hossack (Việt Nam) đã phối hợp Công Ty TNHH Phát triển Công nghệ Môi trường Thuận Phát tổ chức thực hiện chương trình giám sát định kỳ bao gồm: khảo sát hiện trạng hoạt động sản xuất của Công ty, xác định các nguồn ô nhiễm và đánh giá tác động các nguồn ô nhiễm đến môi trường Trên cơ sở đó, Công ty thực hiện quan trắc định kỳ thông qua việc lấy mẫu và phân tích các thông số ô nhiễm đến chất lượng không khí, nước thải và lập báo cáo kết quả chương trình giám sát chất lượng môi trường của Công ty

D Thời gian thực hiện:

Thời gian thực hiện: tháng 7 năm 2013

Trang 4

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG

1.1 Cơ sở pháp lý

Báo cáo giám sát môi trường thực hiện dựa trên các cơ sở pháp lý sau:

- Luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2005

- Nghị định số 50/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành một số điều luật của Luật bảo vệ môi trường;

- Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006;

- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 về Quy định về đánh giác môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường do Chính phủ ban hành;

- Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT, ngày 15/072009 V/v Quy định quản ký và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp;

- Thông tư số 48/2011/TT-BTNMT, ngày 18/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường vê việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tứ số 08/200/TT-BTNMT ngày 15 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng bộ tài nguyên và môi trường quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp;

Quy định về áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia

- Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 07 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy chuẩn quốc gia về môi trường

- Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy chuẩn quốc gia về môi trường

- Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

về việc ban hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

- Thông tư số 47/2001/TT-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Ban hàng Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường

- Quyết định 16/2010/QĐ-UBND ngày 19/03/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc phân vũng nước thải trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Quy định về quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn

- Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/12/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn

- Thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 414/04/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Quản lý chất thải nguy hại

- Chỉ thị số 18/CT-UBND ngày 21/06/2011 Về tiếp tục tăng cường quản lý chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai của Ủy ban Nhân dân tỉnh

- Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 10/03/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Trang 5

Nhà máy sản xuất bán thành phẩm sản phẩm điện, điện tử (Nhà xưởng số II) - Công ty TNHH Hossack (Việt Nam)

Các thủ tục pháp lý về môi trường của công ty

- Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM số 1502/QĐ-UBND ngày 13/5/2008 cho dự án:

“Xây dựng nhà máy sản xuất các sản phẩm điện, điện tử với công suất 5.000.000 sản phẩm/năm” tại KCN Amata, Tp Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

- Sổ đăng ký Chủ nguồn thải chất thải nguy hại số 83/SĐK-CCBVMT ngày 11/9/2012, mã số quản lý CTNH: 75.001358.T (cấp lần 2);

1.2 Thông tin chung về doanh nghiệp

- Tên Công ty: CÔNG TY TNHH HOSSACK (VIỆT NAM) – NHÀ XƯỞNG SỐ 2

- Đại diện: Bà LEUNG PO YEE; chức vụ:Tổng giám đốc

- Địa chỉ trụ sở chính : Lô 104/1, đường 2A, KCN Amata, phường Long Bình, Biên Hòa, Đồng Nai

- Điện thoại: 0613 936 919 Fax: 0613 936 933

- Giấy chứng nhận đầu tư số 472043000274 do Ban quản lý khu công nghiệp Đồng Nai cấp lần đầu ngày 25/10/2007 chứng nhận thay đổi lần 2 ngày 21/01/2009

* Do tình hình hoạt động hiện tại, mặt bằng nhà máy hiện hữu (đã được cấp quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM số: 1502/QĐ-UBND ngày 13/5/2008) không đảm bảo khoảng trống cho hoạt động sản xuất nên Công ty TNHH Hossack (Việt Nam) quyết định thuê thêm Nhà xưởng do Công ty TNHH Bao bì kỹ thuật cao Riches Việt Nam quản lý (lúc trước là nhà xưởng của Công ty TNHH Grobest Industrial (Việt Nam)) – Nhà xưởng đã được xây dựng sẵn - nằm trên đường số 2A, cách vị trí nhà máy chính của công ty Hossack khoảng 200 m

Hợp đồng thuê nhà xưởng giữa Công ty TNHH Hossack (Việt Nam) và Công ty TNHH Bao bì kỹ thuật cao Riches Việt Nam số 312012 ngày 31/12/2012;

Khu đất của Công ty trực thuộc KCN Amata, tỉnh Đồng Nai có diện tích khuôn viên đất: 11.344 m2 bao gồm cả diện tích xây dựng nhà xưởng, văn phòng và các hạng mục phụ trợ khác

1.3 Thông tin về hoạt động sản xuất

1.3.1. Loại hình sản xuất

Nhà xưởng số 2 của công ty (nằm trên đường số 2A) là nhà xưởng sản xuất các bán thành phẩm là nguyên liệu đầu vào sẽ được tiếp tục gia công thành sản phẩm hoàn chỉnh tại nhà máy chính của công ty (nằm trên đường số 2) Vì vậy, nhà xưởng số 2 không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm để xuất bán Sản phẩm chính là các lõi dây quấn sẵn của các thiết bị Xạc nguồn,…

1.3.2. Quy trình, công nghệ sản xuất

Thuyết minh quy trình công nghệ:

Trang 6

Quy trình sản xuất đối với các sản phẩm điện tử đều có dây chuyền sản xuất tương

tự như nhau Vì vậy từng loại sản phẩm đều có chung một qui trình như sau:

- Nguyên liệu đầu vào là các linh kiện bằng đồng hoặc bằng thép sau khi được kiểm tra chất lượng sẽ được đưa qua khâu lắp ráp sản phẩm, tùy theo từng loại sản phẩm của các ngành điện tử khác nhau mà sản phẩm sẽ đươc ráp bằng máy hay thủ công Sau khi lắp ráp sản phẩm sơ bộ sẽ tiếp tục đưa qua công đoạn hàn bằng công nghệ nhúng nóng (kim loại hàn: thiếc được - gia nhiệt bằng điện trở) nhằm giữ chặt các mối quan hệ sản phẩm

- Sản phẩm sau khi hàn sẽ được kiểm tra bằng phương pháp thủ công để loại bỏ những sản phẩm không đạt chất lượng

- Đối với những sản phẩm đạt yêu cầu sẽ được chuyển về Nhà máy nằm trên đường số 2, KCN Amata (Nhà xưởng số I – Công ty Hossack) để tiếp tục thực hiện công đoạn: lắp vỏ bọc bên ngoài sản phẩm, sau đó kiểm tra lần cuối, chạy thử sản phẩm trước khi đóng gói, lưu kho, xuất bán

Quy trình sản xuất được trình bày tại hình bên dưới:

Lắp ráp các linh kiện(bằng thủ công và bằng máy)Hàn và sơn epoxy bằng sóng điện từ

Sửa chữa mối hàn bằng phương pháp thủ công

Kiểm tra chất lượngChuyển về Nhà xưởng số IKiễm tra chất lượngNguyên liệu

Hơi kim loại (thiếc)

Hơi dung môi

Chất thải rắn

Trang 7

Nhà máy sản xuất bán thành phẩm sản phẩm điện, điện tử (Nhà xưởng số II) - Công ty TNHH Hossack (Việt Nam)

Hình 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất và nguồn ô nhiễm phát sinh

1.3.3. Danh mục các nguyên, nhiên liệu, hóa chất

Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, hóa chất của Công ty được trình bày tại bảng sau:

Bảng 1.1 Danh mục các nguyên, nhiên liệu, hóa chất sử dụng tại Nhà máy

STT Tên nguyên, nhiên liệu, hóa chất Đơn vị tính (/6 tháng) Khối lượng

Trang 8

7 Nước chà board Lit 200

(Nguồn: Công Ty TNHH Hossack (Việt Nam))

Ghi chú: Các nguyên liệu này phục vụ sản xuất ra bán thành phẩm, không sản xuất ra sản phẩm linh kiện điện, điện tử

1.3.4. Nguồn cung cấp điện nước và lượng sử dụng

Nhu cầu về điện: Công ty sử dụng điện của trạm cung cấp điện chung của KCN

Amata và máy phát điện dự phòng có công suất 1.000 KVA, điện năng tiêu thụ trung bình khoảng 54.375 Kwh/tháng

Nhu cầu về nước: lưu lượng nước sử dụng là 25 m3/ngày.đêm Trong đó khoảng

22 m3 sử dụng cho mục đích sinh hoạt (cho 560 công nhân) và 3 m3 còn lại cho mục đích tưới cây và làm mát sân đường nôi bộ Nước cấp lấy từ tuyến nước cấp của KCN Amata

1.3.5. Nhu cầu về lao động của công ty

Nhu cầu nhân lực hiện tại của công ty cho hoạt động của Nhà xưởng số II: 560 người

1.3.6. Danh mục máy móc thiết bị

Danh mục thiết bị hiện sử dụng tại Nhà xưởng số II được trình bày tại bảng sau:

Bảng 1.2 Danh mục thiết bị sử dụng tại Nhà máy

Trang 9

Nhà máy sản xuất bán thành phẩm sản phẩm điện, điện tử (Nhà xưởng số II) - Công ty TNHH Hossack (Việt Nam)

(Nguồn: Công Ty TNHH Hossack (Việt Nam))

1.3.7. Sản phẩm và công suất sản xuất

Sản phẩm của Nhà xưởng số II là các bán thành phẩm cung cấp cho Nhà xưởng số I: khoảng 2.000.000 sản phẩm/6 tháng

Trang 10

CHƯƠNG II CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Dựa theo quy trình sản xuất, các nguyên vật liệu đã sử dụng và khảo sát thực tế tại Công ty, quá trình hoạt động sản xuất của Công ty có các nguồn gây ô nhiễm phát sinh như sau: nước thải công nghiệp, khí thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại

2.1 Nguồn gây tác động do nước thải

Nguồn phát sinh nước thải của Công ty bao gồm 2 dạng chính:

- Nước thải công nghiệp (chủ yếu là nước thải sinh hoạt);

- Nước mưa chảy tràn

2.1.1. Nước thải công nghiệp

Như đã trình bày, nước thải công nghiệp của công ty chủ yếu là nước thải sinh hoạt Tại khu vực hoạt động của Nhà máy không có hoạt động chế biến thức ăn, công ty chỉ mua xuất ăn công nghiệp (từ đơn vị bên ngoài) để phục vụ cho nhân viên, vì vậy không phát sinh nước thải từ hoạt động chế biến thức ăn Nước thải sinh hoạt phát sinh chủ yếu từ các hoạt động hằng ngày của công nhân như: Hoạt động vệ sinh cá nhân, rửa chân tay …

Lượng nước thải này trung bình khoảng 20 m3/ngày (80% lượng nước cấp cho hoạt động này)

Thành phần ô nhiễm chủ yếu nước thải sinh hoạt chứa chủ yếu là chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ (đặc trưng bởi thông số BOD5, COD), chất dinh dưỡng (đặc trưng bởi thông số Nitơ tổng, Photpho tổng) và vi khuẩn gây bệnh (đặc trưng bởi thông số coliform)

2.1.2. Nước mưa chảy tràn

Nước mưa chảy tràn qua mặt bằng Công ty sẽ cuốn theo đất cát, rác và các tạp chất rơi vãi trên mặt đất xuống nguồn nước

So với các nguồn thải khác , nước mưa chảy tràn khá sạch, vì vậy có thể tách riêng đường nước mưa ra khỏi nước thải và cho thải thẳng ra môi trường sau khi qua hệ thống

hố ga và song chắn rác có kích thước lớn

2.2 Nguồn gây tác động do khí thải

Các thành phần có khả năng làm ô nhiễm môi trường không khí của công ty gồm:

- Bụi và khí thải từ hoạt động gia công, sản xuất (hơi thiếc trong quá trình hàn bằng phương pháp nhúng nóng);

- Bụi và khí thải do hoạt động của phương tiện vận chuyển

Trang 11

Nhà máy sản xuất bán thành phẩm sản phẩm điện, điện tử (Nhà xưởng số II) - Công ty TNHH Hossack (Việt Nam)

2.2.1. Nguồn ô nhiễm do hoạt động sản xuất

Trong quá trình sản xuất, công đoạn hàn các mối nối và có khả năng làm phát tán bụi, hơi thiếc và hơi dung môi Với một nồng độ đủ lớn, các khí này có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe cũng như môi trường

2.2.2. Nguồn ô nhiễm do hoạt động giao thông, vận chuyển

Các phương tiện vận tải chủ yếu trong Công ty bao gồm: xe nâng, xe tải và một số loại phương tiện khác Các loại phương tiện này sử dụng nguồn nhiên liệu để hoạt động

là xăng hoặc dầu DO Khi nhiên liệu bị đốt cháy sẽ phát sinh các chất ô nhiêm, chủ yếu là khói, bụi, SO2 ,NOx…Tải lượng của các chất khí này phụ thuộc vào số lượng, loại nhiên liệu, tình trạng xe cộ …Tuy nhiên sự hoạt động của các loại phương tiện này không nhiều

và không tập trung vào cùng thời điểm và lại là nguồn di động nên ảnh hưởng của nguồn gây ô nhiễm này là không đáng kể

2.3 Nguồn gây tác động do chất thải rắn

Chất thải rắn sinh ra trong quá trình hoạt động của Công ty bao gồm: chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại

2.3.1. Chất thải rắn thông thường

Chất thải rắn sinh hoạt bao gồm: thực phẩm, rau quả dư thừa, túi nilon, giấy, vỏ lon,

vỏ hộp, chai lọ,… phát sinh từ quá trình sinh hoạt của nhân viên và chất thải rắn sinh hoạt

từ khu nhà vệ sinh, khối lượng khoảng 55 kg/ngày (tương ứng với số lượng 560 nhân viên), tương đương: 1.430 kg/tháng

Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại tại nhà xưởng số II của Công ty bao gồm: Giấy vệ sinh phế, Gỗ phế, Kim loại phế, Bọc nilong và hộp nhựa phế, Giấy vụn văn phòng phế Khối lượng phát sinh trong 6 tháng đầu năm: 720 kg

2.3.2. Chất thải nguy hại

Tổng khối lượng chất thải nguy hại phát sinh thực tế từ hoạt động sản xuất từ tháng

1 đến tháng 4/2013 khoảng 99 kg được trình bày tại bảng sau:

Trang 12

Bảng 2.1 Danh sách chất thải nguy hại phát sinh từ tháng 1 đến tháng 4/2013

Số lượng phát sinh thực tế (kg/4 tháng) theo sổ quản Số lượng

lý CTNH (kg/năm)

Mã CTNH Nhà xưởng

số II

Toàn công ty

1 Chất thải có chứa silicon nguy hại - - 284 02 08 01

2 Hộp mực in thải có chứa các thành

4 Dầu động cơ, hộp số và bôi trơn tổng

2.4 Nguồn gây tác động do nhiệt thừa, tiếng ồn

Nhiệt thừa phát sinh chủ yếu từ quá trình gia công hàn các chi tiết, ngoài ra còn do ảnh hưởng của bức xạ mặt trời lên bề mặt mái che nhà xưởng và do sự tập trung đông công nhân trong khu vực sản xuất, tuy nhiên mức độ ảnh hưởng không cao do quá trình hàn diễn ra trên các chi tiết có kích thước nhỏ và số lượng không nhiều

Tiếng ồn phát sinh trong khu vực sản xuất chủ yếu từ quá trình cắt nguyên liệu (dây đồng), vận chuyển nguyên vật liệu, ngoài ra còn phát sinh từ hoạt động vận chuyển sản phẩm với đặc trưng ô nhiễm không cao

Ngày đăng: 25/07/2014, 17:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Danh mục các nguyên, nhiên liệu, hóa chất sử dụng tại Nhà máy - báo cáo giám sát hossack mới
Bảng 1.1. Danh mục các nguyên, nhiên liệu, hóa chất sử dụng tại Nhà máy (Trang 7)
Bảng 1.2. Danh mục thiết bị sử dụng tại Nhà máy - báo cáo giám sát hossack mới
Bảng 1.2. Danh mục thiết bị sử dụng tại Nhà máy (Trang 8)
Bảng 2.1 Danh sách chất thải nguy hại phát sinh từ tháng 1 đến tháng 4/2013 - báo cáo giám sát hossack mới
Bảng 2.1 Danh sách chất thải nguy hại phát sinh từ tháng 1 đến tháng 4/2013 (Trang 12)
Bảng 4.2. Bảng kết quả đo đạc và phân tích không khí xung quanh - báo cáo giám sát hossack mới
Bảng 4.2. Bảng kết quả đo đạc và phân tích không khí xung quanh (Trang 18)
Bảng 4.4. Bảng kết quả phân tích chất lượng nước thải - báo cáo giám sát hossack mới
Bảng 4.4. Bảng kết quả phân tích chất lượng nước thải (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w