Tải lượng các chất ô nhiễm phụ thuộc vào lưulượng, tình trạng kỹ thuật xe qua lại và tình trạng đường giao thông; - Mùi hôi từ các khu vệ sinh công cộng, thùng chứa rác sinh hoạt: Ô nhiễ
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 1
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHIỆM VỤ QUAN TRẮC 1
1.2 GIỚI THIỆU HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 1
CHƯƠNG II GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC 7
2.1 TỔNG QUAN VỊ TRÍ QUAN TRẮC 7
2.2 THÔNG SỐ QUAN TRẮC THEO ĐỢT 9
2.3 THIẾT BỊ QUAN TRẮC VÀ THIẾT BỊ PHÒNG THÍ NGHIỆM 9
2.4 PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU, BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN MẪU.10 2.5 PHƯƠNG PHÁP ĐO TẠI HIỆN TRƯỜNG VÀ PHÂN TÍCH TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM 12
2.6 CÔNG TÁC QA/QC TRONG QUAN TRẮC 14
CHƯƠNG III NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ QUAN TRẮC 18
CHƯƠNG IV NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ QA/QC ĐỢT QUAN TRẮC 18
4.1 KẾT QUẢ QA/QC HIỆN TRƯỜNG 18
4.2 KẾT QUẢ QA/QC TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM 19
CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 20
5.1 KẾT LUẬN 20
5.2 KIẾN NGHỊ 20
Trang 2CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHIỆM VỤ QUAN TRẮC
Phạm vi nội dung công việc
-Mô tả việc thực hiện công tác môi trường của Công ty như khống chế ô nhiễm
và các biện pháp giám sát đang áp dụng tại Công ty
- Mô tả hiện trạng môi trường của Công ty bao gồm:
+ Chất lượng khí thải
+ Chất lượng nước thải
Tần suất và thời gian thực hiện
- Chương trình Giám sát môi trường định kỳ được thực hiện 6 tháng/1 lần
1.2 GIỚI THIỆU HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1.2.1 Giới thiệu chung
- Tên Công ty: Công ty TNHH Dệt may Hoàng Dũng
- Tên giao dịch: HOANG DUNG WEAVE - STITCH COMPANY LIMITED
- Số đăng ký kinh doanh: 0702000856 ngày 29/12/2004
Trang 3+ Mua bán hàng bông vải sợi các loại.
Công ty TNHH dệt may Hoàng Dũng tiền thân hoạt động sản xuất kinhdoanh dưới mô hình tổ hợp dệt may ở làng nghề truyền thống Hòa Hậu - LýNhân - Hà Nam nổi tiếng miền Bắc từ những năm 1990, và chính thức thành lậptại thành phố Nam Định vào tháng 12/2004 Với hơn 20 năm kinh nghiệm trongnghề, cùng với sự thấu hiểu, gắn bó sâu sắc và sự nhiệt huyết với nghành, công
ty dệt may Hoàng Dũng đã có những bước phát triển rất bền vững, và cũng đã rấtmạnh dạn đầu tư trang thiết bị hiện đại từ Nhật Bản, Hàn Quốc và Châu Âu đểngày càng đáp ứng được nhu cầu ngày càng đa dạng, phức tạp của khách hàng vàđối tác Từ đó tạo dựng được thương hiệu dệt may Hoàng Dũng bền vững vàđược khách hàng toàn quốc và quốc tế công nhận, đưa vị thế cạnh tranh của công
ty ngày càng vững chắc
1.2.2 Địa điểm hoạt động
Lô C1 đường D4, N4 khu CN Hòa Xá Thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định
Trang 4Vị trí địa lý của công ty
1.2.3 Tính chất và quy mô hoạt động
- Loại hình hoạt động: Sản xuất vải
- Quy trình sản xuất của Công ty
Quy trình sản xuất của công ty được trình bày như hình:
Trang 5Quy trình sản xuất của công ty
1.2.5 Các hoạt động phát sinh chất thải
Trang 61.2.5.1 Ô nhiễm nước thải
Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt phát sinh từ nhu cầu sử dụng nước của cán bộ công nhânviên làm việc trong khu vực Công ty v
Nước thải sản xuất
Chủ yếu từ quá trình nhuộm và giặt vải Nước thải này có nồng độ ô nhiễm caonên công ty đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải đạt Quy chuẩn xả thải
Nước mưa chảy tràn
Bản thân nước mưa không làm ô nhiễm môi trường, nước mưa chảy tràn trênmái nhà và trên sân bãi sẽ cuốn trôi các chất cặn bã, đất cát xuống hệ thống thoátnước mưa khu vực nếu không có biện pháp tiêu thoát tốt sẽ gây ô nhiễm môitrường xung quanh khu vực và ảnh hưởng đến người dân xung quanh
1.2.5.2 Ô nhiễm chất thải rắn
Chất thải nguy hại Phát sinh trong quá trình hoạt động của Công ty
Công ty TNHH dệt may Hoàng Dũng đã ký hợp đồng xử lý với Công ty TNHHMTV Môi Trường Đô Thị xử lý CTNH cho công ty Một năm thu gom xử lý 2lần
Chất thải rắn sinh hoạt Chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu phát sinh do hoạtđộng sinh hoạt của nhân viên, khối lượng khoảng 15 kg/ngày, lượng rác chủ yếu
là rác hữu cơ dể phẩn hủy và giấy văn phòng
Trang 7Biện pháp xử lý: Trang bị các thùng chứa rác trong công ty, bố trí nhân viên đithu gom rác 1 lần trong ngày.
- Khí thải và bụi từ các hoạt động giao thông vận tải: Các loại phương tiện động
cơ sử dụng nhiên liệu (xe ra vào Công ty ) sẽ phát sinh ra một lượng khí thảiđáng kể Thành phần khí thải phát sinh từ các phương tiện giao thông vận tải baogồm bụi, SOx, NOx, THC Tải lượng các chất ô nhiễm phụ thuộc vào lưulượng, tình trạng kỹ thuật xe qua lại và tình trạng đường giao thông;
- Mùi hôi từ các khu vệ sinh công cộng, thùng chứa rác sinh hoạt: Ô nhiễm mùihôi tại Công ty chủ yếu phát sinh do sự phân hủy của rác thải sinh hoạt, nhà vệsinh, ô nhiễm bụi và các loại khí thải khác phát sinh từ khâu quét dọn, sử dụngđiều hòa,…
- Khí thải từ lò hơi trong quá trình hoạt động sản xuất cũng gây ảnh hưởng đếnchất lượng môi trường không khí, cần thực hiện quan trắc định kỳ để đưa ra cácbiện pháp khắc phục hợp lý
1.2.6 Đơn vị tham gia phối hợp
Trang 8Báo cáo kết quả quan trắc môi trường định kỳ lần thứ 1 của Công tyTNHH Dệt may Hoàng Dũng được thực hiện bởi Công ty Cổ phần Kỹ thuật vàPhân tích môi trường
Một số thông tin về đơn vị tư vấn lập báo cáo giám sát môi trường định kỳnhư sau:
- Tên đơn vị : Công ty Cổ phần Kỹ thuật và Phân tích môi trường
- Địa chỉ : Số 14, Ngõ 35, Khương Hạ, Khương Đình, Thanh Xuân, Hà Nội
- Công ty Cổ phần kỹ thuật và phân tích môi trường được thành lập theo giấyphép đăng ký kinh doanh số 0103005445 đăng ký ngày 04/10/2004 do Sở kếhoạch và đầu tư Hà Nội cấp
- Cơ sở pháp lý của đơn vị:
+ Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường có sốhiệu: VIMCERTS 006 cấp ngày 20 tháng 7 năm 2015
+ Chứng chỉ phòng thử nghiệm môi trường - VILAS372 ( ISO/IEC-17025:2005
- BOA)
CHƯƠNG II GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC
2.1 TỔNG QUAN VỊ TRÍ QUAN TRẮC
2.1.1 Phạm vi thực hiện
Công ty TNHH dệt may Hoàng Dũng tọa lạc tại Lô C1 đường D4, N4 khu
CN Hòa Xá , Thành phố Nam Định , tỉnh Nam Định
2.1.2 Kiểu quan trắc:
Kiểu quan trắc tại cơ sở:
Trang 9+ Quan trắc môi trường chất phát thải: mẫu nước thải, khí thải tại lò hơi và khí
2.1.3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
Điều kiện tự nhiên
Thành phố Nam Định nằm ở phía Bắc của tỉnh Nam Định, thuộc trung tâmkhu vực phía Nam đồng bằng sông Hồng, trên tọa độ 24024’ đến 20027’ vĩ độBắc và từ 106007’ đến 106012’ kinh độ Đông và được trải dài hai bên bờ sôngĐào có tiềm năng phát triển đa dạng; Là trung tâm kinh tế, chính trị văn hóa củatỉnh Nam Định, có vị trí quan trọng và thuận lợi của vùng tam giác kinh tế nơitiếp giáp với nhiều đầu mối giao thông trong và ngoài tỉnh;
+ Cách Thủ đô Hà Nội 50 km về phía Tây Bắc
+ Cách cảng Hải Phòng 80 km về phía Đông Bắc và được bao quanh một sốtỉnh lị khác như: Thái Bình (19 km); Ninh Bình (28 km), Phủ Lý (30 km);
Diện tích 46,4 km² Dân số 231.900 người (2001)
Thành phố Nam Định hiện nay (2008) gồm có 20 phường: Bà Triệu,Quang Trung, Nguyễn Du, Trần Hưng Đạo, Ngô Quyền, Cửa Bắc, Vị Xuyên, VịHoàng, Hạ Long, Trần Tế Xương, Trần Đăng Ninh, Cửa Bắc, Năng Tĩnh, VănMiếu, Phan Đình Phùng, Trường Thi, Trần Quang Khải, Thống Nhất, Lộc Hạ,Lộc Vượng (phía Bắc Sông Đào), Cửa Nam (phía Nam Sông Đào), và 5 xã ngoạithành Lộc Hòa, Lộc An, Mỹ Xá (phía Bắc Sông Đào), Nam Phong, Nam Vân(phía Nam Sông Đào)
Kinh tế xã hội
Những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Thành phố Nam Địnhbình quân đạt 13,11%/năm; giá trị sản xuất công nghiệp tăng trưởng bình quân
Trang 10đạt 18,7%/năm, giá trị bình quân thu nhập đầu người năm 2011 ước đạt 30 triệuđồng Cơ cấu kinh tế của thành phố chuyển dịch theo hướng tăng mạnh tỷ trọngcông nghiệp - xây dựng, trong đó công nghiệp dân doanh có vai trò quan trọngtrong phát triển kinh tế trên địa bàn.
Thời gian tới, thành phố tiếp tục đẩy mạnh phát triển công nghiệp dândoanh, phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời xây dựng các cơ sở sảnxuất có quy mô lớn, trình độ công nghệ cao Công nghiệp dân doanh tập trungsản xuất các sản phẩm truyền thống, làm vệ tinh cho các cơ sở lớn, đồng thời sảnxuất các sản phẩm hoàn chỉnh có chất lượng cao và xuất khẩu Ngoài việc đưacác cơ sở sản xuất vào khu, CCN để bảo vệ môi trường, thành phố sẽ tạo điềukiện cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đổi mới công nghệ, thiết bị, ứng dụngcác hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm, xúc tiến đầu tư, xúc tiến thị trườngđào tạo đội ngũ doanh nhân và nguồn nhân lực có chất lượng; đầu tư cải tạo nângcấp hệ thống kết cấu hạ tầng, khuyến khích huy động vốn đầu tư phát triển,chuyển đổi cơ cấu sản xuất Tiếp tục duy trì tốc độ phát triển bền vững của doanhnghiệp dân doanh trên cơ sở nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm
2.2 THÔNG SỐ QUAN TRẮC THEO ĐỢT
Danh mục thành phần, thông số quan trắc
1 Nhóm số 1: Môi trường không khí Bụi, NO2, CO, SO2
II THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI
1 Nhóm số 1: Thông số quan trắc hiện
Trang 112 Nhóm số 2: Hóa lý TSS, BODPhotphat 5, COD, Nitrat,
3 Nhóm số 3: Thủy sinh Coliform
2.3 THIẾT BỊ QUAN TRẮC VÀ THIẾT BỊ PHÒNG THÍ NGHIỆM
Các thiết bị quan trắc và thiết bị phòng thí nghiệm của đơn vị đo đạc phùhợp với yêu cầu của từng phương pháp Thông tin về trang thiết bị của đơn vịphân tích được trình bày tại bảng sau
Thông tin về thiết bị quan trắc và phòng thí nghiệm
3 Máy đo To, pH PH-metter HACH-USA Năm/lần
4 Máy đo CND,TDS Con./TDS metter HACH-USA Năm/lần
5 Lấy mẫu nước Surface Grap Sampler
226430-WildCo-USA
Năm/lần
6 Máy đo lưu tốc
dòng nước
FP111- Global Water USA Năm/lần
7 Cân phân tích Electronic Analytical
Balance-ModelAB204S
8 Máy đo nước Máy đo pH/ độ dẫn
/DO Sens ION 156
9 Máy đo nước Máy đo độ đục 2100P USA Năm/lần
10 Phân hủy đo COD Tubetets Heater PALINTEST Năm/lần
11 Đo nồng độ bụi
hiện số
Model : Haz - Dust SKC – USA Năm/lần
12 Đo nồng độ các khí Multicheck 2000 USA Năm/lần
Trang 1213 Máy lấy mẫu khí DESAGA - 312 GERMANY Năm/lần
14 Thiết bị đo khí thải
ống khí
Greenline 4000 - italia ITALIA Năm/lần
2.4 PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU, BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN MẪU
Mục đích của việc lấy mẫu phân tích là chọn một thể tích (hay khối lượng)nhỏ phù hợp và chỉ vừa đủ của đối tượng cần nghiên cứu phân tích để làm phântích ngay tại hiện trường hay đóng gói để vận chuyển về phòng thí nghiệm để xử
lý và xác định (định tính hay định lượng) các chất chúng ta mong muốn của đốitượng nghiên cứu nhưng lại phải bảo đảm giữ nguyên đúng thành phần của đốitượng thực tế lấy mẫu Do đó lấy mẫu là giai đoạn đầu của công việc phân tích.Nếu lấy mẫu sai thì kết quả phân tích không phản ánh đúng thực tế
Vì thế để có kết quả phân tích phản ánh đúng thực tế, việc lấy mẫu phân tíchphải đảm bảo được các yêu cầu sau đây:
• Đại diện đúng cho đối tượng cần nghiên cứu và phân tích
• Đáp ứng đúng yêu cầu phân tích hay nghiên cứu xem xét
• Lấy mẫu, không làm mất mẫu hay nhiễm bẩn mẫu
• Phù hợp với phương pháp lựa chọn phân tích
• Có khối lượng đủ để phân tích, không quá nhỏ và đúng yêu cầu
• Mẫu phải có lý lịch, các điều kiện lấy mẫu rõ ràng
• Đảm bảo đúng yếu tố của QA/QC
Các điều kiện cần của công việc lấy mẫu
Trang 13Chúng ta biết rằng, mục tiêu của lấy mẫu là chọn một phần thể tích (haykhối lượng) mẫu đủ nhỏ của đối tượng nghiên cứu (hay phân tích) để vận chuyểnđược về phòng thì nghiệm để phân tích được các chỉ tiêu cần thiết mà vẫn đảmbảo thể hiện đúng được thành phần thực tế của đối tượng nghiên cứu Do đó việclấy mẫu phải tuân thủ theo những điều kiện nhất định
• Theo một quy trình tiêu chuẩn nhất định cho mỗi loại và đã được chấp nhận
• Theo từng đối tượng mẫu phân tích nhất định
• Theo nguyên tố hay chất cần phân tích
• Dụng cụ lấy mẫu đúng quy cách và phải đảm bảo QA/QC
• Người lấy mẫu phải được huấn luyện và có tay nghề để thực hiện
• Có sổ sách ghi chép và có hồ sơ mẫu rõ ràng Chỉ khi thỏa mãn các điều kiện
và yêu cầu trên thì kết quả phân tích mới nói lên được thành phẩn (hàm lượng)của chất trong mẫu phân tích
Phương pháp lấy mẫu hiện trường, bảo quản và vận chuyển mẫu:
Trang 144 Thông số 4 : COD SMEWW 5220C
1 Bụi lơ lửng TCVN5067:1995 20 µg/m3
2 SO2 TCVN 5971:1995 10 µg/m3
Trang 152.6 CÔNG TÁC QA/QC TRONG QUAN TRẮC
2.6.1 QA/QC trong lập kế hoạch quan trắc
Mục tiêu chương trình kiểm soát chất lượng lấy mẫu là:
• Cung cấp được những phương pháp giám sát và phát hiện các sai sót do lấymẫu và do đó có các biện pháp loại trừ các dữ liệu không hợp lệ hoặc sai lạc
• Chứng minh được rằng các sai số lấy mẫu đã được kiểm soát một cách thíchhợp
• Chỉ ra được các thay đổi của việc lấy mẫu và từ đó truy nguyên các nguồn gốcgây sai số
Mục tiêu của việc lấy mẫu là lấy được một thể tích mẫu đủ để vận chuyển
và xử lý trong phòng thí nghiệm nhằm phân tích chính xác các thông số cầnthiết tại vị trí lấy mẫu Tuỳ thuộc vào mục đích lấy mẫu là để phân tích các chỉtiêu (thông số) lý học, hoá học hay vi sinh mà lựa chọn phương pháp lấy mẫuthích hợp Mẫu được lấy phải đại diện cho khu vực quan trắc về không gian và
Trang 16thời gian và đáp ứng được các yêu cầu của chương trình quan trắc và phân tíchmôi trường Khi lập kế hoạch quan trắc phải bao hàm các nội dung chính nhưsau:
• Xác định nội dung nhiệm vụ đợt quan trắc: địa điểm/trạm vị, các thông số cần
đo đạc, các loại mẫu cần lấy, thời gian thực hiện
• Xác định yêu cầu về nhân lực tham gia (số lượng, lĩnh vực chuyên môn) •Yêu cầu về trang thiết bị
• Lập kế hoạch lấy mẫu
• Phương pháp lấy mẫu và phân tích
• Kinh phí cho chương trình quan trắc và QA/QC
2.6.2 QA/QC trong công tác chuẩn bị
Nhân viên lấy mẫu chuẩn bị biên bản lấy mẫu, những vị trí cần đo, sốlượng mẫu, thiết bị đo, dụng cụ lấy mẫu cần thiết Các hoạt động quan trắc vàphân tích môi trường nước, không khí diễn ra ngoài hiện trường (lấy mẫu, bảoquản mẫu, đo đạc một số thông số không bền) và phân tích trong phòng thínghiệm Để thu thập được thông tin cần phải tiến hành một loạt hoạt động baogồm từ khâu lập kế hoạch, thiết kế chương trình, thiết kế mạng lưới, lấy mẫu,phân tích trong phòng thí nghiệm và xử lý số liệu Mục tiêu của chương trìnhđảm bảo chất lượng/kiểm soát chất lượng (QA/QC) trong hoạt động quan trắc vàphân tích môi trường nước, không khí là cung cấp những số liệu tin cậy và đãđược kiểm soát về hiện trạng môi trường nước, không khí bao gồm các thông sốchủ yếu như: nhiệt độ, pH, (nước thải), Nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, độ ồn, vận tốc
Trang 17gió (không khí) thoả mãn yêu cầu thông tin cần thu thập, theo mục tiêu chấtlượng đặt ra, để:
• Đánh giá hiện trạng chất lượng nước, không khí khu vực
• Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước, không khí theo thời gian;
• Cảnh báo sớm các hiện tượng ô nhiễm nguồn nước;
• Theo các yêu cầu khác của công tác quản lý môi trường và phát triển kinh tế
2.6.3 QA/QC tại hiện trường
Một số thông số không bền như nhiệt độ, pH, trong nước thải cần đượcxác định tại chỗ hoặc ngay sau khi lấy mẫu càng sớm càng tốt Khi đo, phân tíchtại chỗ các thông số không bền, cần phải chú ý:
- Lựa chọn phương pháp phân tích phù hợp để không hoặc ít bị ảnh hưởng củađiều kiện bên ngoài để bảo đảm kết quả phân tích
- Những thay đổi bất thường khi lấy mẫu
- Tình trạng hoạt động của thiết bị
- Ngăn ngừa nhiễm bẩn mẫu:
+ Đo đạc hiện trường: Khi đo đạc các thông số bằng máy móc ngoài hiện trường(ví dụ pH, ) không được nhúng trực tiếp các thiết bị đo vào máy lấy nước màphải lấy các mẫu phụ để đo, sau khi đo, mẫu đó phải đổ đi
+ Chai lọ chứa mẫu phải được rửa sạch theo đúng yêu cầu đối với từng thông số.Không được tận dụng các loại chai lọ đã dùng chứa hoá chất trong phòng thínghiệm để sử dụng cho việc chứa mẫu