1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

BÁO cáo GIÁM sát môi TRƯỜNG ĐỊNH kỳ CÔNG TY TNHH MTV THAN NA DƯƠNG

24 740 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG ĐỊNH KỲ CÔNG TY TNHH MTV THAN NA DƯƠNG Chương I:Thông tin chung Chương II: Các nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn đi vào hoạt động Chương III:Biện pháp giảm thiểu , xử lý các tác động tiêu cực đang áp dụng và kết quả đo đạc phân tích lấy mẫu cac thông số môi trường Chương IV: Kế hoạch BVMT và giám sát cho các đợt tiếp theo năm 2014 Kết luận và kiến nghị

Trang 1

ĐỀ TÀI :

BÁO CÁO GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG ĐỊNH

KỲ CÔNG TY TNHH MTV THAN NA DƯƠNG

GVHD: NGUYỄN THANH SƠN

Nhóm thực hiện: Nhóm 2

Trang 2

CÁC THÀNH VIÊN

NHÓM 2

Hàng trên : (từ trái qua phải )

1.Nguyễn Thị Quỳnh Anh

Trang 3

MỤC LỤC

Chương I:Thông tin chung

Chương II: Các nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn đi vào hoạt động

Chương III:Biện pháp giảm thiểu , xử

Trang 4

CHƯƠNG 1: THÔNG TIN CHUNG

1.1.Thông tin liên lạc

+ Tên đơn vị: Công ty TNHH

Trang 5

1.2 Địa điểm hoạt động của cơ sở

1.2.1 Vị trí địa lý

• Mỏ than Na Dương nằm

trong địa phận các xã Sàn

Viên, Khuất Xá, Lợi Bác, Tú

Đoạn, Đông Quan, thị trấn

Trang 6

- Diện tích kho cơ khí: 2,27 ha.

* Công ty có :công nhân tham

gia lao động là 681 người gồm

12 phòng ban và 5 phân xưởng

sản xuất.

1.2.2.Quy mô đầu tư xây dựng công trình

http://www.langson.gov.vn/cn/node/5 Kho chứa than mỏ Na Dương

Trang 7

Điện năng

- Nguồn điện cung cấp

cho Dự án được lấy từ

điện lưới quốc

Cấp nước

Nguồn cấp nước hiện tại của mỏ có trạm xử lý nước cấp từ nguồn nước

hồ Nà Cáy

Nguyên nhiên vật liệu

Nguyên nhiên vật liệu chủ yếu phục

vụ cho dự án gồm: Dầu diezen, dầu nhờn, mỡ, thuốc nổ

Trang 8

2.1 Số lượng, thực trạng, diễn biến các nguồn gây

tác động có liên quan đến chất thải

 Đối với nước thải:

• Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của cán bộ công nhân viên trong công ty.

• Do công ty thực hiện khai thác bằng phương pháp lộ thiên nên không sử dụng nước để sản xuất.

• Nước mưa chảy tràn từ các mặt bằng như khu vực văn phòng, khu vực khai trường, bãi thải, các phân xưởng.

CHƯƠNG II CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN ĐI VÀO HOẠT

ĐỘNG

Trang 9

 Đối với khí thải:

Trang 10

 Đối với chất thải rắn:

• Chất thải nguy hại: phát

sinh từ hoạt động sửa

chữa, bảo dưỡng máy

móc thiết bị của mỏ như

dầu thải, ắc quy hỏng, rẻ

lau dầu Sửa chữa, bảo dưỡng máy móc

Trang 11

BIỆN PHÁP

 Đối với nước thải: xây dựng bể tự hoại đối với

nước thải sinh hoạt, thu gom và xử lý đối với nước thải sản xuất và nước mưa chảy tràn

 Đối với khí thải: Trồng và chăm sóc cây xanh tại các khu vực mỏ than Phun nước thường xuyên

dọc hệ thống đường vận chuyển than, đất đá, khu vực chế biến

 Đối với chất thải: Phân loại, thu gom, vận chuyển

và lưu giữ chất thải rắn tại trung tâm Đối với chất thải nguy hại cần phải đăng ký chủ nguồn thải

theo quy định.

Trang 12

Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí

 Chất lượng môi trường không khí xung quanh:

• Kết quả đo đạc chất lượng môi trường không khí xung quanh được thể hiện qua Bảng sau đây:

Trang 13

- Chất lượng không khí khu vực làm việc

• Kết quả đo đạc chất lượng môi trường không khí khu vực làm việc được thể hiện qua bảng:

TT

Tên chỉ tiêu

Đơn vị

Kết quả phân tích

QĐ:3733/ 2002/BYT

Trang 14

Quan trắc môi trường đất .

+ Chỉ tiêu phân tích: pHH2O, Tổng P, Fe, Mangan (Mn), Chì (Pb), Cadimi (Cd), Asen (As)

+ Vị trí quan trắc: 02 vị trí

+ Phương pháp lấy mẫu: Tuân thủ theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4046-1985; TCVN 5297:1995, TCVN 7538-2:2005

+ Phương pháp phân tích: TCVN 5979-2007, TCVN 6499-1999, TCVN 6498:1999, TCVN 8660-2011, TCVN 8246- 2009, TCVN 8246-

2009, TCVN 8246 - 2009, TCVN 8246- 2009, TCVN 8467-2010

+ Tiêu chuẩn đánh giá:

- QCVN 03:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất

Trang 15

TT Ký hiệu Địa điểm lấy mẫu

1 Đ1 Đất ruộng phía Tây khai trường.

2 Đ2 Đất tại khu ruộng phía Đông khai trường.

3 Đ3 Đất tại khu vực bãi thải của mỏ.

4 Đ4 Đất tại văn phòng điều hành phân xưởng Khai

thác, Vận tải.

Vị trí lấy mẫu môi trường đất khu vực mỏ than Na Dương

Kết quả quan trắc chất lượng môi

trường đất

- Vị trí các điểm lấy mẫu cụ thể như sau:

Trang 16

b Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất:

- Các mẫu đất được lấy vào ngày 19/11/2013

- Kết quả phân tích chất lượng đất khu vực dự án được thể hiện như sau:

TT Chỉ tiêu

phân tích Đơn vị

QCVN 03:

2008/BTNMT (Đất công nghiệp)

Trang 17

Hiện trạng môi trường đất khu vực dự án vẫn còn tương đối tốt, chưa có dấu hiệu của sự ô nhiễm.

Trang 18

Giám sát môi trường cho các đợt quan trắc tiếp theo của năm

- Tần suất giám sát : 04 lần/năm.

- Số mẫu giám sát/đợt giám sát, bao

gồm các mẫu sau:

+ Không khí : 13 mẫu

+ Nước mặt : 4 mẫu

+ Nước thải sinh hoạt : 2 mẫu

+ Nước thải sản xuất : 2 mẫu.

+ Nước ngầm : 1 mẫu

+ Đất : 4 mẫu

Trang 19

 Đối với môi trường không khí khu vực làm việc: Hàm

lượng các chỉ tiêu phân tích trong đơn vị hầu hết đều nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn không gây ảnh

hưởng xấu đến sức khỏe của cán bộ công nhân viên tham gia lao động tại mỏ

Trang 20

Tiếng ồn, độ rung

Nguồn phát sinh,các biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu:

Nguồn phát sinh Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu

Khoan, nổ mìn khi

khai thác Sử dụng máy khoan xoay, không khoan nổ mìn vào buổi trưa, sáng dùng phương pháp nổ mìn

vi sai phi điện, sử dụng ít thuốc nổ…

Các phương tiện giao

thông vận tải Quy định tốc độ xe, định kỳ kiểm tra, thường xuyên bảo trì bảo dưỡng phương tiện, điều độ

sản xuất phù hợp không tập trung quá đông xe hoạt động trong cùng thời điểm

Quá trình chế biến như

Trang 21

CHƯƠNG IV:KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI

bể chứa nước sinh hoạt.

• Thu gom và xử lý nước thải

sản xuất, nước mưa chảy tràn.

• Cải tạo, xây dựng hệ thống xử

lý nước thải sinh hoạt.

Trang 22

2 Chất thải rắn

• Chất thải rắn sinh hoạt: nhà

bếp, khu văn phòng, khu

Trang 23

3.Đối với khí thải:

• Các máy móc thiết bị sử dụng phải được thường xuyên kiểm tra sự phát thải khí theo tiêu chuẩn Việt Nam đối với các chất độc hại và khói bụi.

• Định kỳ vệ sinh nhà xưởng sạch sẽ, nhằm giảm thiểu khả năng phát sinh bụi trong khâu vận chuyển.

• Xe chở nguyên vật liệu phải được phủ bạt tránh làm

rơi vãi vật liệu trên đường vận chuyển.

• Trồng cây xanh tạo cảnh quan và cải thiện chất lượng môi trường không khí khu vực dự án.

• Thường xuyên kiểm tra bảo trì các phương tiện vận

chuyển, đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt

Ngày đăng: 26/09/2014, 12:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w