Báo cáo chế biến thối thiểu
Trang 1TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN TỐI
THIỂU THỰC PHẨM
GVHD: Thầy Lại Quốc Đạt SVTH : Võ Thị Thu Hằng
Trang 2Khái niệm về chế biến tối thiểu
Theo Manvell (1996), “chế biến tối thiểu” tức là tác động ít nhất vào thực phẩm để tối thiểu hoá những ảnh hưởng bất lợi tới chất lượng của thực phẩm
Theo Fellow (2000), quá trình chế biến tối thiểu là quá trình sử dụng các kỹ thuật bảo quản
nhằm kéo dài thời gian bảo quản đồng thời giữ lại giá trị cảm quan và giá trị dinh dưỡng ban
đầu cho sản phẩm
Trang 4An toàn cho sức khoẻ
Trang 5Salad đu đủ Trái đu đủ tươi
Trang 6Trái thơm
Thơm fresh-cut
Trang 9Sản phẩm rau quả ngâm tẩm
Dưa chuột bao tử và ớt ngâm dấm
Trang 10Thịt cá chế biến tối thiểu
Trang 11Sản phẩm sữa chế biến tối thiểu
Trang 12Để giữ được giá trị cảm quan, giá
trị dinh dưỡng của sản phẩm chế
biến tối thiểu, nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, vấn đề
đặt ra là:
“ Phải sử dụng những kỹ thuật nào trong quá trình chế biến tối thiểu? ”
Trang 13Các kỹ thuật chế biến tối thiểu
Được chia làm 3 loại:
Loại 1 : Kỹ thuật sử dụng nhiệt: thanh trùng, tiệt trùng,
lạnh đông, sấy… đang được tối ưu hoá để ảnh hưởng ít
nhất tới chất lượng thực phẩm
Loại 2 : Kỹ thuật không sử dụng nhiệt, đây là những kỹ thuật mới, xử lý thực phẩm nhẹ nhàng: kỹ thuật chiếu xạ, kỹ thuật áp suất cao, kỹ thuật xung điện từ, kỹ thuật
đóng gói trong khí quyển điều chỉnh (MAP), sử dụng chất bảo quản có nguồn gốc tự nhiên.
Loại 3 : Kỹ thuật “Hurdle”: là sự kết hợp các kỹ thuật
bảo quản khác nhau
Trang 14I Kỹ thuật sử dụng nhiệt
Kỹ thuật tiệt trùng Ultra high temperature (UHT) hiện nay là những kỹ thuật sử dụng nhiệt mới,
nhiều tiềm năng và đang được sử dụng để chế biến tối thiểu thực phẩm.
Trang 15Kỹ thuật tiệt trùng UHT
Kỹ thuật UHT (ultra high temperature hoặc ultra heat treament) là một kỹ thuật bảo quản thực phẩm bằng cách tiệt trùng thực phẩm ngoài bao bì, ở nhiệt độ rất cao (125-145 o C) trong thời gian ngắn cỡ vài giây
Nhiệt độ tiệt trùng cao (>100 o C) nên tiêu diệt được hoàn toàn các vi sinh vật, bào tử, vô hoạt các enzym có trong thực phẩm.
Thời gian tiệt trùng ngắn nên hạn chế được những
biến đổi không mong muốn …
Sản phẩm giữ được độ tươi, giá trị cảm quan và dinh dưỡng giống như ban đầu.
Trang 16Yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả tiệt trùng
Hệ vi sinh vật trong thực phẩm
Thành phần hóa học của thực phẩm
Tính chất vật lý của thực phẩm
Trang 17Thiết bị tiệt trùng UHT
Thiết bị gia nhiệt trực tiếp:
Thiết bị phun hơi Thiết bị trộn hơi
Trang 18Thiết bị tiệt trùng UHT
Thiết bị gia nhiệt gián tiếp
TB dạng bản mỏng TB dạng ống lồng ống
Trang 19TB dạng ống có bộ phận khuấy trộn cơ học
Trang 20Ứng dụng
Kỹ thuật UHT sử dụng để tiệt trùng các sản
phẩm dạng lỏng như sữa, nước ép trái cây nhằm tiêu diệt vi sinh vật, vô hoạt enzyme mà không ảnh hưởng tới giá trị dinh dưỡng và cảm quan của sản phẩm
Ví dụ: sữa tươi được tiệt trùng UHT ở 135oC,
thời gian 3s Sản phẩm sữa tiệt trùng UHT có
thể bảo quản trong 6 tháng mà không cần giữ
lạnh
Trang 21Kỹ thuật không sử dụng nhiệt
Đây là những kỹ thuật bảo quản mới, có tác
dụng ức chế hay tiêu diệt vi sinh vật, vô hoạt
enzyme và hạn chế những thay đổi trong thực phẩm khi so với các kỹ thuật sử dụng nhiệt
Giúp kéo dài thời gian bảo quản và giữ được
giá trị cảm quan, giá trị dinh dưỡng ban đầu của thực phẩm
Trang 22II Kỹ thuật không sử dụng nhiệt
Một số kỹ thuật không sử dụng nhiệt:
Kỹ thuật áp suất cao (High pressure)
Kỹ thuật chiếu xạ (Irradiation )
Kỹ thuật đóng gói trong khí quyển điều chỉnh (MAP)
Kỹ thuật xung điện trường (pulsed electric
Trang 23II.1 Kỹ thuật áp suất cao
Sử dụng áp suất cao tác động vào thực phẩm nhằm tiêu diệt hệ vi sinh vật, bào tử (nếu kết hợp với nhiệt độ cao), vô
hoạt enzyme trong thực phẩm
Cơ chế tác dụng:
Gây biến tính protein của tế bào sinh dưỡng và enzyme
Làm thay đổi cấu trúc màng tế bào, gây sự rối loạn trao đổi chất trong và ngoài tế bào.
Làm biến đổi cấu trúc vật chất di truyền (RNA, DNA, ribosome…) gây cản trở qúa trình tổng hợp protein, sao chép vật chất di truyền của tế bào vi sinh vật
Trang 24Yếu tố ảnh hưởng:
Số lượng vi sinh vật ban đầu
Thành phần vi sinh vật
Loại enzyme
Thời gian xử lý
Nhiệt độ xử lý
pH của thực phẩm
Sự tham gia của chất chống vi sinh vật
Trang 25Thiết bị áp suất cao
Nguyên tắc hoạt động của thiết bị:
Trang 27Ứng dụng
Sản phẩm Nhà sản xuất Điều kiện xử lý
Mứt, trái cây dressing,
Trái cây không lạnh
đông Nishin oil Mill, Nhật Bản 50-200MPaThịt bò giần mềm Fuji ciku Mutterham, Nhật Bản 50-100MPa, 30-40 phút, 20oCTrái lê tàu Avomex, Mỹ 700MPa, 600-800 L/h
Trang 28Ví dụ: Dây chuyền sản xuất nước ép trái cây sử dụng kỹ thuật áp
suất cao
Trang 29Aûnh hưởng tới chất lượng thực
phẩm
Sản phẩm rau quả xử lý bằng áp suất cao:
Giá trị cảm quan:
Màu sắc, mùi vị: thay đổi không đáng kể, phụ thuộc vào loại thực phẩm, nhiệt độ, áp suất xử lý và biến đổi dần trong suốt thời gian bảo quản
Cấu trúc: Mềm hơn khi xử lý ở p > 350MPa.
Giá trị dinh dưỡng: tổn thất không đáng kể
Trang 30Sản phẩm thịt cá xử lý bằng áp suất cao:
Giá trị cảm quan:
Màu sắc bị thay đổi
Mùi vị: không thay đổi đáng kể
Cấu trúc: thịt mềm hơn, rút ngắn thời gian chế biến
Giá trị dinh dưỡng: không thay đổi đáng kể
Aùp suất cao có khả năng tăng tính tạo gel và tính nhũ hoá của thịt cá, hạn chế sử dụng các hoá chất bảo quản như nitride, photphate
Tuy nhiên, áp suất cao thúc đẩy quá trình oxi hoá xảy ra trong thịt cá
Trang 31II.2 Kỹ thuật chiếu xạ
(Irradiation)
Chiếu xạ là quá trình chiếu các tia bức xạ
mang năng lượng, có bản chất là sóng điện từ vào vật cần được xử lý như thực phẩm
Các tia bức xạ thường được sử dụng trong chế biến tối thiểu thực phẩm là: tia X, tia γ, tia β Đây là những tia bức xạ có bước sóng ngắn, mang năng lượng cao, có khả năng xuyên sâu và diệt khuẩn
Trang 32Cơ chế tác dụng lên vi sinh vật:
Gây ion hoá vật chất trong môi trường (ví dụ:
H2O) để tạo ra các ion, các gốc tự do không bền
tác động vào các hợp chất như protein, lipid,
carbonhydrate, vitamin…của tế bào vi sinh vật, gây biến đổi chúng
làm thay đổi cấu trúc của DNA, RNA, ảnh
hưởng tới quá trình tăng trưởng và phát triển
của vi sinh vật
Trang 33Yếu tố ảnh hưởng
Loại vi sinh vật:
A: Pseudomonas spp
B: Salmonella spp
C: Bacillus cereus D: Deinococcus radiodurans
E: Một số virus thông dụng
Trang 34Yếu tố ảnh hưởng
Pha phát triển của tế bào vi sinh vật
Thành phần thực phẩm
Loại tia bức xạ
Liều lượng chiếu xạ (kGy)
Trang 35Thiết bị:Phân loại theo nguồn bức xạ
1.Tia γ: đồng vị Co60 (1.17 MeV & 1.33 MeV),
Cs137 (0.662 MeV) Có khả năng xuyên sâu tốt nên dùng chiếu xạ bề sâu thực phẩm
Trang 362 Dòng điện tử được gia tốc : có khả năng xuyên
sâu kém hơn tia γ Dòng này được tạo ra từ máy gia
tốc electron
Máy gia tốc electron
Trang 37Ứng dụng Liều chiếu
Tiệt trùng 7-10 Cây gia vị, thảo dược
Phá hủy mầm bệnh 2.5-10 Gia vị, thịt đông lạnh, tôm đông lạnh
Kiểm soát nấm mốc 2-5 Kéo dài thời gian tồn
trữ rau quả tươi Tăng shelf-life từ 5
ngày tới 1 tháng 2-5
Rau quả mềm, cá tươi,
thịt tươi ở 0-4 o C Vô họat/kiểm soát ký
Trang 38 Sản phẩm thực phẩm đã qua xử lý bằng chiếu xạ đều được dán nhãn cảnh báo người tiêu dùng có logo:
Trang 39Aûnh hưởng tới chất lượng thực phẩm
Biến đổi cảm quan: Màu sắc, mùi vị, cấu trúc ban đầu hầu như không thay đổi Nếu chiếu xạ với liều lượng cao, thịt cá có thể bị thay đổi mùi
do phản ứng oxi hoá lipid
Ví dụ: So sánh các
phương pháp xử lý
dâu tây.
Trang 40Biến đổi dinh dưỡng:
Hàm lượng protein, lipid, carbonhydrate hầu
như không biến đổi qua chiếu xạ
Vitamin: bị tổn thất, đặc biệt là các vitamin
nhóm B rất nhạy với kích thích điện từ
Một số vitamin như vitamin D, vitamin B12 lại tăng hàm lượng sau chiếu xạ, do sự chuyển hoá của các tiền vitamin
Trang 41II.3 Kỹ thuật MAP (modified
Mục đích:
Giảm tốc độ hô hấp của thực phẩm
Ức chế quá trình chín của rau quả
Hạn chế sự phát triển của vi sinh vật
Ức chế hoạt tính của enzyme
Do vậy, kéo dài thời gian bảo quản, giữ được trạng thái tươi ban đầu của thực phẩm.
Trang 42Các khí sử dụng trong kỹ thuật MAP
Trang 43Cơ chế tác dụng:
Khí O2: ức chế sự phát triển của vi sinh vật kị
khí theo cơ chế sản sinh ra các gốc tự do
superoxide sẽ phá huỷ cấu trúc protein,
carbonhydrate, oxi hoá lipid của màng tế bào vi sinh vật
Khí CO2: Làm giảm pH của môi trường nội bào, ức chế hoạt tính của enzyme, gây rối loạn quá trình trao đổi chất qua màng tế bào vi sinh vật
Khí N2: Dùng làm chất khí độn, có tác dụng ức chế sự phát triển của vi sinh vật hiếu khí
Trang 44Yếu tố ảnh hưởng
Chất lượng ban đầu của thực phẩm
Hàm lượng chất béo trong thực phẩm
Thành phần vi sinh vật
Thành phần hỗn hợp khí quyển điều chỉnh
Vật liệu làm bao bì
Nhiệt độ bảo quản
Trang 45Thiết bị bao gói MAP
Dùng buồng hút chân không
Trang 46Bao gói thực phẩm trong khay (Aùp dụng trong công nghiệp)
Trang 47Ứng dụng
Kỹ thuật MAP dùng để bao gói thực phẩm chế biến tối thiểu như như thịt, cá tươi, rau quả fresh-cut.
Trang 48Thịt cá: có 2 phương pháp phổ biến để bảo quản thịt
bằng kỹ thuật MAP là:
tạo điều kiện cho vi sinh vật hiếu khí hoạt động,
thúc đẩy phản ứng oxi hoá chất béo sinh mùi vị khó chịu
Thành phần hỗn hợp khí thích hợp gồm 20-30% CO2và 70-80%O
Trang 49Bảo quản thịt trong chân không:
Ưu điểm:
ức chế sự phát triển của vi sinh vật hiếu khí
Điều khiển quá trình đơn giản
Nhược điểm:
có thể phát sinh mùi vị khó chịu do lên men kị khí
Không giữ được màu đỏ tươi của thịt
Trang 50 Rau quả: Có 2 phương pháp bảo quản bằng kỹ thuật MAP là:
Bao gói bằng kỹ thuật MAP có nồng độ O 2 thấp
Ưu điểm:
Giảm tốc độ hô hấp hiếu khí của rau quả, do đó giảm tổn thất khối lượng, chất dinh dưỡng
Ức chế sự phát triển của vi sinh vật hiếu khí
Kìm hãm quá trình chín của rau quả
Trang 51Bảo quản bằng kỹ thuật MAP có nồng độ O 2 cao
Trang 52Bảo quản bằng kỹ thuật MAP có nồng độ O 2
cao
Nồng độ O2 cao ức chế sự hoá nâu của rau quả, đặc biệt là đối với rau quả fresh-cut theo cơ
chế:
Trang 53 Bảo quản bằng kỹ thuật MAP có nồng độ O 2 cao
Nhược điểm:
Nồng độ O2 cao không ngặn chặn được các loài :
Pseudomonas fragi, Bacillus cereus, Lactobacillus
sake, Yersinia enterotolitica và Listeria
monocytogenes
Thường sử dụng thành phần hỗn hợp khí với nồng độ 20% CO2 và 80% O2
Trang 54III Kỹ thuật “Hurdle”
Đây là sự kết hợp của các kỹ thuật bảo quản
khác nhau nhằm đạt được hiệu quả cao trong
chế biến tối thiểu
Nguyên tắc: Dựa trên sự tương tác phức tạp của các yếu tố như to, pH, aw, p… nhằm tác động hiệu quả lên vi sinh vật và enzyme
Trang 56III Kỹ thuật “Hurdle”
Đã và đang có rất nhiều nghiên cứu và thử
nghiệm để tối ưu hóa việc sử dụng kết hợp các kỹ thuật bảo quản trong quá trình chế biến tối thiểu
Trong tương lai, hứa hẹn có thể sẽ tạo ra bước đột phá trên quy mô lớn về mặt thương mại của việc áp dụng những kỹ thuật này
Trang 57CÁM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ THEO DÕI