Lượng mô mỡ, vị trí tích lũy, màu sắc, mùi vị và nhiều tính chất khác tùy thuộc vào loại giống, tuổi, giới tính, mức độ béo của con vật và điều kiện nuôi dưỡng.Trong cơ thể động vật lượn
Trang 11
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
BÁO CÁO CHẾ BIẾN DẦU VÀ CHẤT BÉO DẦU CÓ NGUỒN GỐC TỪ ĐỘNG VẬT: MỠ HEO
GVHD: T.S Mai Huỳnh Cang
SVTH: Trần Đình Trung MSSV: 13139204
Tp.HCM, Tháng 4/2016
Trang 2MỤC LỤC
I Cấu tạo của mô mỡ 1
II.Tính chất chung của mỡ 2
1.Tính chất vật lý 2
2.Tính chất hóa học 2
III Mỡ heo 3
1.Tính chất vật lý 3
2.Phương pháp thu Lipid từ mỡ heo 3
3.Thành phần hóa học 3
4.Các sản phẩm từ mỡ heo 5
4.1.Giò chả 5
4.2.Lạp xưởng 7
4.3.Xúc xích 8
IV.Vai trò của mỡ 9
V.Tác hại của mỡ 10
VI.Bảo quản mỡ 10
TÀI LIỆU THAM KHẢO 11
Trang 31
I Cấu tạo của mô mỡ
Mỡ động vật chứa trong mô mỡ và nội tạng của động vật Mô mỡ được tạo thành từ mô liên kết hình lưới xốp cùng với lượng lớn tế bào mỡ Trong cấu trúc của tế bào mỡ giọt mỡ chiếm thể tích lớn nhất, nhân và các thành phần khác phân
bố ở phần rìa của tế bào mỡ cạch màng lien kết Lượng mô mỡ, vị trí tích lũy, màu sắc, mùi vị và nhiều tính chất khác tùy thuộc vào loại giống, tuổi, giới tính, mức độ béo của con vật và điều kiện nuôi dưỡng.Trong cơ thể động vật lượng mô
mỡ dao động trong khoảng từ 1 ÷ 48% Mỡ được tích luỹ dưới da, gần thận, trong hốc bụng, xung quanh ruột non, giữa các bắp thịt, trong cấu tạo nguyên sinh chất
tế bào cơ, trong tủy và máu
Thành phần chủ yếu của mô mỡ là các triglyceric Ngoài ra còn có các phosphatid, cholesterol, ester, sắc tố, một số vitamin và enzyme Các acid béo trong glyceric gồm loại no và không no, tỷ lệ khác nhau tùy vào loại gia súc.Giá trị sinh học của mỡ được được quyết định bởi thành phần và số lượng các acid béo không no như linoleic, linolenic và arachidonic…
Thành phần hóa học của mô mỡ :
o Lipid : 70 ÷ 97%
o Protid : 0,5 ÷ 7,2%
o Nước : 2 ÷ 21%
o Một lượng nhỏ khoáng, vitamin
Các tế bào mỡ
Trang 42
Vai trò của mỡ dùng trong sản phẩm là làm cho sản phẩm mềm mại, tạo nhũ tương tốt
II.Tính chất chung của mỡ
1.Tính chất vật lý
Dạng rắn ở nhiệt độ thường
Tỷ trọng thấp hơn nước(0.86-0.97)
Nhiệt độ nóng chảy cao, mỡ dưới da dễ chảy hơn mỡ quanh phủ tạng
Nhiệt độ đông đặc mỡ trong khoảng 25 ÷ 40oC
Không tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ
Khối lượng riêng mỡ trong khoảng 900 ÷ 980 kg/m3
2.Tính chất hóa học
Hầu hết các loại dầu mỡ đều giống nhau tính chất hóa học chỉ khác nhau tính chất vật lý Phần lớn trong dầu mỡ là glyceride và acid béo tự do nên sẽ có 2 nhóm phản ứng:
Phản ứng của glyceride
Phản ứng thủy phân
Phản ứng xà phòng hóa
Phản ứng chuyển ester
Phản ứng của acid béo
Phản ứng methyl hóa nhóm carboxyl
Phản ứng oxi hóa cắt mạch
Phản ứng oxi hóa tạo peroxide
Phản ứng cộng hợp halogen
Phản ứng hydro hóa
Trang 53
III Mỡ heo
1.Tính chất vật lý
Năng lượng trên 100 (g) thực phẩm là 3770 kJ (900 kcal)
Điểm nóng chảy : 30-400C (86-1040F)
Điểm bốc khói : 121-1280C (250-4240F)
Tỷ trọng ở 200C là 0.917-0.938
Gía trị Iot là 45-75
Gía trị axit là 3.4
Gía trị xà phòng hóa: 190-205
2.Phương pháp thu Lipid từ mỡ heo
Có thể dung các phương pháp như: làm nóng chảy, ép hoặc chiết trong dung môi Phương pháp chung nhất được dùng là làm nóng chảy (bằng hơi nước, bằng nhiệt độ hoặc bằng phương pháp khô) Làm nóng chảy bằng phương pháp khô, một phần mỡ được chắt dưới tác động của nhiệt độ cao, một phần khác thu được bởi ép Trong một số trường hợp phần còn lại của mỡ ở trong bã có thể được chiết trong dung môi
Theo từng phương pháp chế biến và mô mỡ được dùng người ta có được những loại mỡ ở dạng chảy khác nhau Mỡ chảy chất lượng tốt nhất thường thu được bởi làm chảy bằng phương pháp khô từ mỡ trong phần bụng của lợn
Mỡ chảy được khử mùi trong một số trường hợp có thề thêm chất chống oxi hóa đề ngăn ngừa hôi khét
3.Thành phần hóa học
Trang 64
Mỡ chủ yếu là triglixerit – este của glixerin và axit béo Phần còn lại là axit béo tự do, photphatit, vitamin, chất màu, chất nhầy
Tỷ lệ các acid béo no cao, mạch C dài
Hàm lượng các acid béo chủ yếu trong mỡ heo
Panmitic
stearic
oleic
Acid béo Hàm lượng (%)
Miristic
Panmitic
Stearic
Miristinoleic
Parmetinoleic
Oleic
Linolic
Linolenic
Arachidonic
0,80 ÷ 3,50 25,00 ÷ 35,00 12,00 ÷ 18,00 0,10 ÷ 1,00 1,50 ÷ 3,50 41,0 ÷ 51,00 2,50 ÷ 7,80 1,00 ÷ 1,50 0,50 ÷ 1,00
Trang 75
4.Các sản phẩm từ mỡ heo
Mỡ heo cũng được dùng như các loại dầu thực vật trong việc chiên xào
Mỡ có vai trò tương đối quan trọng trong việc tạo nên tính chất cảm quan tốt cho sản phẩm Ngoài tác dụng làm cho sản phẩm có cấu trúc mềm mại, tăng mùi thơm, vị béo, còn giúp tận dụng nguồn nguyên liệu và làm giảm giá thành , tăng hiệu quả kinh tế
4.1.Giò chả
Chả quế 30.4% chất béo, giò thủ 54.3% hàm lượng chất béo
Là sản phẩm dạng nhũ tương, nguyên liệu chính là thịt nạc tươi nóng được xay nhuyễn với mỡ
Trang 86
Trang 97
4.2.Lạp xưởng
Chứa khoảng 50% hàm lượng chất béo
Một số vai trò của mỡ heo trong lạp xưởng: vai trò của mỡ dùng trong sản phẩm là làm cho sản phẩm mềm mại ,tạo nhũ tương tốt hỗn hợp thịt xay có độ nhớt cao giúp quá trình nhồi ruột dễ dàng lượng mỡ ảnh hưởng rất lớn đến dây chuyền sản xuất và cho hiệu suất cao Về cơ bản giá trị thực phẩm của mô mỡ được tạo nên do chất béo đó là nguồn cung cấp năng lượng sự hiện diện của chất béo có trong đường ruột có vai trò quan trọng trong việc tiêu hóa các
vitamin tan trong dầu trong chất béo động vật có triglyceride, hàm lượng di- và mono- glyceride không đáng kể hàm lượng acid béo không no có thể xem như chuẩn mực để đánh giá lạp xưởng.Mỡ động vật chưa qua các khâu xử lý hóa học ,do chứa các chất chống oxy hóa tự nhiên như phosphatid ,caroten, vitamin
A ,vitamin E nên có thể bảo quản một thời gian lâu trong mỡ còn chứa các enzym như lipase ,phospholipase qua xử lý nhiệt các enzym này mất hoạt tính
và có thể bảo quản lâu
Bảng thành phần dinh dưỡng của lạp xưởng:
Trang 108
4.3.Xúc xích
Chứa khoảng 47.4% hàm lượng chất béo
Bảng tỷ lệ thành phần của xúc xích
Tên nguyên liệu % khối lượng Tên nguyên liệu % khối lượng
Mỡ heo xay
nhuyễn
Da heo xay
nhuyễn
Nước đá vảy 16.20 Nhục đậu khấu 0.10
thành phần hóa học (g/100g) khoáng chất (mg/100g) vitamin(mg/100g)
Trang 119
Muối/nitrite 1.68
Các sản phẩm sử dụng nhiều mỡ heo như shortening, margarine, mayonnaise…
IV.Vai trò của mỡ
Là nguồn năng lượng dự trữ quan trọng, cung cấp năng lượng cho cơ thể Nếu oxi hóa hoàn toàn 1 g mỡ sẽ giải phóng 9.3 kcal lớn gấp 2 lần năng lượng thu được khi oxi hóa 1 g protein hoặc glucose
Là thành phần cấu trúc màng sinh học (phospholipid, glycolipid)
Là cofactor của một số enzym
Là các hormone và chất vận chuyển thông tin nội bào
Có vai trò quan trọng trong sự vận chuyển hấp thu các chất hòa tan trong nó (hấp thu các vitamin tan trong chất béo)
Ngoài ra còn: bảo vệ cơ thể, giảm nhẹ chấn động cơ học đối với cơ thể (động vật chạy nhảy nhiều ở bàn chân có lớp đệm), lớp mỡ dưới da còn có vai trò cách nhiệt tốt giữ thân nhiệt ổn định nên có ý nghĩa đặc biệt đối với động vật ngủ đông
ở các xứ lạnh
Trang 1210
V.Tác hại của mỡ
Trong mỡ có trên 50% là các acid béo no, và cứ mỗi 100g mỡ có chứa
200mg cholesterol Một số acid béo no khi vào cơ thể làm tăng cholesterol trong máu, dễ dẫn đến bệnh tim mạch như gây xơ cứng động mạch, nên sau này nhiều nước sử dụng chủ yếu là dầu thực vật
Nên sử dụng chất béo có nguồn gốc thực vật nhưng không loại bỏ hoàn toàn
mỡ động vật đặc biệt là mỡ cá và một số động vật ở biển có nhiều vitamin A, D các dưỡng chất thiết yếu
Hiện tượng oxy hóa và tự oxy hóa phân hủy mỡ thành các chất peroxyd, oxyacid, aldehyt, ceton những chất có hại với cơ thể
Mỡ đun ở nhiệt độ cao kéo dài bị phân hủy cho ra những chất độc có nguy
cơ gây ung thư
VI.Bảo quản mỡ
Việc bảo quản mỡ không no thường gặp nhiều khó khăn do oxy không khí
dễ oxy hóa vào các nối đôi của acid béo không no sinh ra các sản phẩm ôi chua
và khét của mỡ Trong mô mỡ còn chứa các men như lipase, phospholipase Mỡ động vật chưa qua các khâu xử lý hóa học, còn chứa các chất chống oxy hóa tự nhiên như phosphatid, caroten, vitamin A, vitamin E nên có thể bảo quản được thời gian lâu Mỡ qua xử lý nhiệt trong chế biến làm men trong mỡ mất hoạt tính thường bảo quản được lâu
Biện pháp tốt nhất để bảo quản là để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng mặt trời để tránh các phản ứng thủy phân, ôi hóa xảy ra
Bảo quản trong các chai có màu sẫm nhằm hạn chế các ảnh hưởng của tia sáng
Trang 1311
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu bài giảng của ths Tôn Nữ Minh Nguyệt http://www.google.com
http://www.khoahoc.com.vn
http://vi.wikipedia.org
http://www.suckhoe360.com