Bài giảng Vật liệu dệt - Phần 4: Đặc trưng cấu trúc - Tính chất xơ dệt có nội dung trình bày về đặc trưng cấu trúc của xơ dệt, đặc trưng tính chất của xơ dệt, thành phần cơ bản tạo xơ dệt, cấu trúc đại phân tử trong xơ dệt, các liên kết phân tử trong xơ, các tính chất kỹ thuật quan trọng,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết bài giảng.
Trang 1PHẦN 4 ĐẶC TRƯNG CẤU TRÚC-TÍNH CHẤT XƠ DỆT
VẬT LIỆU DỆT
TEXTILE MATERIAL
Đại học Bách Khoa Tp.HCM Khoa Cơ Khí
Bộ môn Kỹ Thuật Dệt May
1
Trang 24.1 Thành phần cơ bản tạo xơ dệt
- Xơ dệt do nhiều thành phần cơ bản tạo nên, trong đó có một thành phần chiếm tỷ lệ lớn và quyết định đến tính chất xơ
- Xơ dệt thông dụng có thành phần cơ bản là hợp chất cao phân tử
- Hợp chất cao phân tử có thể có sẵn trong tự nhiên hoặc do quá trình
tổng hợp mà tạo ra
A ĐẶC TRƯNG CẤU TRÚC XƠ DỆT
Trang 3Đặc trưng cấu trúc của cao phân tử tạo xơ dệt
• Là các đại phân tử hay phân tử vĩ mô (macromolecular), cấu
thành từ hàng trăm ngàn nguyên tử với khối lượng phân tử lớn
hơn 1000
• Đại phân từ hình thành từ nhiều nhóm nguyên tử hay đơn phân tử
• Các mắt xích cơ bản của đại phân tử có thể cùng một dạng
(polymer) hoặc khác dạng (co-polymer)
• Số mắt xích có trong một polymer (co-polymer) gọi là hệ số trùng hợp (DP), từ mấy trăm đến mấy chục ngàn
3
Trang 4• Không thể chuyển sang thể khí, dung dịch có độ nhớt lớn
• Ít dung môi có thể hòa tan được
• Khối lượng phân tử trung bình tác động đến tính chất vật lý
• Điểm nóng chảy (Tm) không rõ ràng
Đặc trưng cấu trúc của cao phân tử tạo xơ dệt
Trang 5• Cho biết một số xơ dệt mà em biết tạo ra từ phản ứng này ?
Tổng hợp các hợp chất cao phân tử tạo xơ dệt
5
Trang 74.2 Cấu trúc đại phân tử trong xơ dệt
Cấu trúc mạch thẳng
• Mỗi mắt xích chỉ nối với hai mắt xích kề bên
• Đại phân từ có dạng đơn giản một mạch dài không chia nhánh
• Hầu hết polymer của các xơ dệt có cấu trúc mạch thẳng
Trang 8Cấu trúc mạch nhánh
- Một số mắt xích nối với hơn hai mắt xích
- Đại phân tử ngoài mạch chính còn có các mạnh nhánh
- Hầu hết đại phân tử của các protid polymer gốc tự nhiên đều
mạch nhánh
Trang 9Cấu trúc mạch lưới
• Trong mạch thẳng có những mắt xích đa chức tạo nên những liên kết ngang làm cho đại phân tử có cấu trúc lưới không gian 3 chiều
• Len có cấu trúc polymer mạch lưới 3 chiều, liên kết ngang tạo bởi acid amin hay cystin
9
Trang 104.3 Các liên kết phân tử trong xơ
• Các mắt xích trong nội một đại phân tử hay giữa các đại phân
tử liên kết lẫn nhau nhờ lực liên kết phân tử Các lực này không đủ mạnh để tạo chất mới nhưng đủ để xơ có cấu trúc tương đối bền vững
Polymer crystallinity
Trang 11• Hai loại liên kết phân tử chủ yếu trong xơ:
Liên kết hydro:
• chỉ có khi trong đại phân tử có H, có tính tĩnh điện
• Tạo mối liên kết với các nguyên tố tích điện âm (O,N )
• Xơ dệt tạo bởi các hợp chất cao phân tử có nhiều các nhóm hydroxyl, carbonyl,amin,methylene (cho ví dụ) có khá nhiều liên kết hydro
Liên kết Wan der Waals
• Hình thành do cảm ứng giữa các phân tử lưỡng cực hoặc phân cực hay sự chuyển động thích ứng các điện tử của các phân tử liền kề
Các liên kết phân tử trong xơ
11
Trang 124.4 Cấu trúc của hợp chất cao phân tử
• Ảnh hưởng quyết định đến tính chất cơ,lý hóa lý của vật thể
• Ở trạng thái bình thường hợp chất cao phân tử tạo thành xơ ở
trạng thái liên kết thể rắn
Dạng cấu trúc của hợp chất cao phân tử của xơ dệt
• Là cấu trúc hỗn hợp của vùng tinh thể (trật tự cao) và vùng vô định hình (trật tự thấp)
• Cấu trúc tinh thể: các phân tử bố trí trong không gian theo trật tự hình học nhất đính với khoảng cách nhất định tạo thành mạng lưới tinh thể
• Cấu trúc vô định hình: các phân tử trong hợp chất phân bố không theo trật tự nào lúc khoảng cách hình học giữa chúng lớn hoặc chỉ một số có trật tự khi khoảng cách gần
Trang 13Vùng tinh thể và vô định hình
13
Trang 14• Xơ dệt có đại phân tử dài, các vùng tinh thể bé (vi tinh thể), dài từ
Trang 15• Lực liên kết phân tử >dao động nhiệt: vùng vô định hình cứng,
xơ ít biến dạng, hợp chất cao phân tử ở trạng thái thủy tinh
• Lực liên kết phân tử <dao động nhiệt: cao phân tử biến dạng
do ngoại lực tác động hoặc dao động nhiệt, xơ ở trạng thái đàn hồi
• Lực liên kết phân tử << dao động nhiệt: một phần hay phần
lớn đại phân tử bị dịch chuyển dưới tác động của ngoại lực, xơ
ở trạng thái dẻo
• Thông thường hợp chất cao phân tử tùy theo nhiệt độ làm nóng
mà có 2 hoặc 3 trạng thái với các nhiệt độ chuyển trạng thái Tm
và Tg
Cấu trúc tinh thể của xơ dệt
15
Trang 164.5 Các phương pháp phân tích cấu trúc hợp chất cao phân tử
4.5.1 Phân tích cấu trúc bằng tia X
• Phân tích bằng tia X là phương pháp phổ biến, nghiên cứu cấu trúc
vi tinh thể, cấu trúc vô định hình
• Tia X là bức xạ điện tử đã ion hóa, khi chiều dài bước sóng bằng kích thước vật cản đặt trên đường lan truyền của sóng hoặc bằng kích thước lỗ màn chắn thì hiện tượng nhiễu xạ xảy ra
• Dùng tia X chiếu vào vật thể thì các phân tử, nguyên tử và khoảng cách giữa chúng sẽ làm sẽ tạo nên màn chắn với những lỗ buộc tia
X bị lệch đi, tia X có bước sóng 0.05-0.25nm thường dùng để phân tích cấu trúc
Trang 17Phân tích cấu trúc bằng tia X
17
Trang 18Ảnh Debye
• Khi góc giữa nhóm các mặt phẳng song song trong đó các tâm nhiễu xạ thì hướng tia X đập vào sẽ gây nên hiệu số lộ trình của tia nhiễu xạ bằng hoặc gập một số lần chiều dài bước sóng và xuất hiện hiện tượng giao thoa
• Đặt tấm phim trên đường đi của tia giao thoa phản xạ thì tại chỗ giao nhau sẽ xuất hiện vệt tối Đặc điểm phân bố các vệt trên phim phụ thuộc vào cấu trúc vật quan sát ảnh Debye
Trang 19• Bề rộng các vòng giao thoa phụ thuộc kích thước tinh thể tạo nên nhiễu xạ Nếu kích thước tinh thể nhỏ, chênh lệch ít so với bước sóng tại X thì số tâm tán xạ ít làm cho số vòng trên ảnh ít và không rõ nét
• Ảnh Debye giúp nhận biết cấu trúc xơ, xem trong đó các vi tinh thể có nằm định hướng hay không, xác định dạng và kích thước tinh thể
Ảnh Debye
19
Trang 20(a) Ảnh nhiễu xạ tia của xơ từ bột
ngô Điểm nhiễu xạ sáng trong ảnh
do độ định hướng tinh thể tốt của
xơ bột ngô
(b) Ảnh nhiễu xạ tia X của bông,
cho thấy cả các nhiễu xạ xích đạo
và nhiễu kinh tuyến
Ảnh Debye
Trang 21Vật thể quan sát gồm những tinh thể nằm lộn xộn theo mọi hướng
- Luôn tìm thấy một số tinh thể nằm thành các nhóm mặt phẳng trên
đó có những tâm nhiễu xạ và tạo ra giao thoa
- Các tinh thể trong nhóm có sự phân bố giống nhau so với tia X tới nên các tia nhiễu xạ tản ra thành hình nón, đập lên tấm phim tạo nên những điểm tạo thành vòng tròn mảnh
Ảnh Debye
21
Trang 22Vật thể quan sát có cấu trúc vô định hình
Chỉ khi các thành phần tạo nên phân tử bố trí gần trật tự thì sẽ cho ảnh Debye có vòng rộng,nhờ gọi là “quầng vô định hình”
Tuy nhiên, nếu cao phân tử gồm các nguyên tử hay nhóm nguyên tử lặp
đi lặp lại chính xác thì thường cho ảnh dạng vòng (phân tử định hướng
có dạng cung), giống trường hợp cấu trúc vật thể hình thành từ nhiều tinh thể nhỏ giới hạn của phương pháp
Ảnh Debye
Trang 23A) nhiễu xạ vô định hình
B) nhiễu xạ tinh thể không định hướng
C) nhiễu xạ tinh thể có định hướng và vô định hình
Ảnh Debye
23
Trang 24(a) cellulose I, (b) Na–cellulose I, (c) Na–cellulose IV, and (d)
cellulose II sau khi kiềm hóa xơ ramie
Ảnh Debye
Trang 254.5.2 Phân tích cấu trúc bằng tia electroon
- Dùng dòng electron bay nhanh có tính chất sóng, ảnh nhận được là ảnh của nhiễu xạ electron
- Bước sóng có chiều dài 0.0510-7 đến 0.0710-7mm, góc nhiễu
xạ bé hơn phương pháp tia X nên quan sát được các vật thể có cấu trúc vi tinh thể rất bé, cho ảnh rõ
- Hạn chế : không phải bao giờ cũng thành công do mẫu có bề dày quá 10-4 sẽ hấp thu tia này
25
Trang 264.5.3 Phân tích cấu trúc bằng kính hiển vị điện tử EM và kính hiển vi điện tử quét SEM
- Kính hiển vi có năng suất phân giải cho phép quan sát cấu trúc mảnh của xơ ở mức độ nguyên tử
- Nguyên lý: chùm các hạt tích điện chuyển động trong một trường
tăng tốc tương ứng quá trình dao động sóng với chiều dài bước
Trang 27Ảnh SEM của xơ len
(a) nguyên gốc, (b) chiếu xạ UV (c) len chống vi khuẩn, (d) mặt cắt
ngang của len chống vi khuẩn
Bingshe Xu a , b , , , Mei Niu a , b , c , Liqiao Wei a , b , Wensheng Hou a , b , Xuguang
Trang 284.5.4 Phân tích cấu trúc bằng quang phổ
- Có thể phân tích cấu trúc cao phân tử bằng quang phổ hấp thụ tia hồng ngoại, tử ngoại, tán xạ tổng hớp
- Phổ sẽ giúp xác định các nhóm nguyên tử và các dạng liên kết qua các tần số dao động tương ứng thể hiện trên phổ
- Thường dùng phổ hồng ngoại FT-IR để nghiên cứu xơ, hay xét phổ của dao động trạng thái năng lượng của mẫu, tần số dao động của mỗi nguyên tử phụ thuộc khối lượng của nó và sự liên kết của các nguyên tử với nhau
Trang 29Phổ FT-IR của: (a) cotton chưa xử lý; (b) cotton oxi hóa 24 h với
0.4 M NaIO4; (c) cotton oxi hóa 72 h với 0.1 M NaIO4
Silvia Vicini a , Elisabetta Princi a , Giorgio Luciano a , Enrico Franceschi a , , , Enrico
Pedemonte a , Dagmara Oldak b , Halina Kaczmarek b , Alina Sionkowska b
29
Trang 304.5.5 Phân tích cấu trúc bằng phương pháp nhiệt
Có nhiều phương pháp nhiệt được sử dụng như :
phương pháp nhiệt khối (thermogravimetry ,TG)
phương pháp phân tích nhiệt vi sai (differential thermal analysis,DTA)
phương pháp nhiệt lượng kế vi sai quét (diferential scanning calorimetry ,DSC)
Trang 31Phân tích cấu trúc nhiệt lượng vi sai
• Khi cung cấp nhiệt cho một chất,trạng thái của chất sẽ thay đổi xảy ra các quá trình nóng chảy,hóa hơi,thăng hoa,ngưng tụ,kết tinh ngưng tụ
• Tùy thuộc vào bản chất của chất được gia nhiệt có thể dẫn đến
sự thay đổi thành phần hóa học và cấu trúc của vật chất
• Sự thay đổi trạng thái luôn kèm theo sự giải phóng nhiệt hay hấp thụ nhiệt Bằng cách đo lường lượng nhiệt trao đổi giữa vật khảo sát và môi trường ta có thể biết được các tính chất vật lý cũng như các tính chất nhiệt động của chất đó như enthalpy và entropy
31
Trang 32Khi xuất hiện sự chuyển pha trên mẫu,năng lượng sẽ được thêm vào hoặc lấy đi trong mẫu phân tích để duy trì nhiệt độ mẫu phân tích và mẫu quy chiếu bằng nhau Năng lượng cân bằng được ghi lại và cung cấp kết quả đo trực tiếp của năng lượng chuyển pha
Phân tích cấu trúc nhiệt lượng vi sai
Trang 33Tg là nhiệt độ chuyển pha thủy tinh,lúc này nhiệt dung của mẫu tăng do vậy dòng nhiệt lên
Tc Nhiệt độ kết tinh,khi nhiệt độ tăng các polymer sẽ nhận đủ năng lượng và sắp xếp có trật tự hơn (tinh thể ) Quá trình này mẫu giải phóng năng lượng
Tm Nhiệt độ tan của mẫu,lúc này tinh thể polymer chuyển động tự do vì vậy chúng hấp thụ một nhiệt lượng
Phân tích cấu trúc nhiệt lượng vi sai
33
Trang 34Biểu đồ DSC mẫu bông Việt Nam
Huong Mai Bui,Vu Anh Doan, AWPP2012, Kyoto,Japan
Phân tích cấu trúc nhiệt lượng vi sai
Trang 35Một số tính chất cần thiết để vật liệu polymer có thể tạo ra xơ tương xứng:
(1) Tỉ lệ chiều dài và bề rộng xơ
(2) Độ đồng dạng của xơ
(3) Độ bền và tính dẻo của xơ
(4) Khả năng kéo dài và co dãn của xơ
(5) Độ kết dính của xơ
• Một số tính chất nhất định của xơ tăng giá trị và tính chất mong muốn ở quá trình
sử dụng cuối nhưng không phải là những tính chất căn bản để tạo xơ, gọi là “tính chất thứ cấp”
• Tính chất thứ cấp bao gồm: tính hút ẩm, độ đàn hồi, khả năng kháng mài mòn, mật độ, độ bóng, khả năng kháng hóa chất, tính chất liên quan đến nhiệt và khả năng cháy
B.ĐẶC TRƯNG TÍNH CHẤT XƠ DỆT
35
4.6 Tính chất cần thiết, thứ cấp và kỹ thuật
Trang 37Đối với các kỹ sư dệt và polymer, một số tính chất quan trọng cần lưu ý là khả năng tạo xơ từ nguồn polymer và các yếu tố liên quan tới ứng dụng xơ, bao gồm:
1 Điểm nóng chảy/phân hủy trên 220°C
2 Độ bền kéo lớn hơn 5 g/denier
3 Độ giãn đứt trên 10% và giãn đảo nghịch tới 5%
4 Khả năng hút ẩm 2%-5%
5 Khả năng giữ ẩm và lấy ẩm từ không khí kết hợp với nhau
6 Khả năng kháng mài mòn cao
7 Khả năng kháng hóa chất, trương nở, trong dung môi hoặc dung dịch acid hay bases
8 Tự tắt cháy khi rời khỏi nguồn lửa/nhiệt
Các tính chất kỹ thuật quan trọng của xơ
37
Trang 38• Cấu trúc hóa học và hình thái cơ bản của polymer trong xơ xác định tính chất cơ bản của loại vải dệt từ xơ đó
• Dù xử lý hoàn tất hóa lý vải có thay đổi tính chất ở mức độ nào đó thì cơ bản tính chất vải vẫn phụ thuộc tính chất xơ
• Khả năng ứng dụng của xơ được liệt kê theo các tính chất cấu trúc, lý hóa và tính chất sử dụng cuối cùng liên quan đến đánh giá ngoại quan, độ bền hữu dụng, tính thẩm mỹ
Cho một số ví dụ từ kiến thức về xơ mà các em đã học ?
Mối quan hệ giữa cấu trúc và tính chất xơ
Trang 394.7 Nhận dạng các loại xơ và đặc tính xơ
Một số phương pháp khác nhau sử dụng để nhận dạng xơ
Các phương pháp chủ yếu: dùng hình ảnh kính hiển vi điện tử, thí nghiệm độ hòa tan, tính chất nhiệt và cháy, mật độ và khối lượng riêng, tính dây và bắt màu
Trang 404.7.2 Nhận dạng bằng độ hòa tan
Cấu trúc hóa học của polymer trong xơ xác định tính hòa tan của xơ
và ảnh hưởng của dung môi lên xơ, điều này được tận dụng để xác định xơ
Rất nhiều phương pháp phân loại xơ đã được phát triển dựa trên nguyên lý cơ bản này
Trang 41Acetone 100%
Hydrochlori
c acid 20%
Sulfuric acid 60%
Sulfuric acid 70%
Chlorine bleach 5%
Formic acid 90% ACETATE Soluble Insoluble Soluble Soluble Insoluble Soluble
ACRYLIC Insoluble Insoluble Insoluble
Insoluble depending
on type
Insoluble Insoluble
COTTON Insoluble Insoluble Slightly
soluble Soluble Insoluble Insoluble HAIR Insoluble Insoluble Insoluble Insoluble Soluble Insoluble
HEMP Insoluble Insoluble Slightly
soluble Soluble Insoluble Insoluble
LINEN Insoluble Insoluble Slightly
soluble Soluble Insoluble Insoluble
MODARY
LIC
Soluble or Insoluble depending
on type
Insoluble Insoluble Insoluble Insoluble Insoluble
Nhận dạng bằng độ hòa tan
Trang 42Acetone 100%
Hydrochlo ric acid 20%
Sulfuric acid 60%
Sulfuric acid 70%
Chlorine bleach 5%
Formic acid 90%
NYLON Insoluble Soluble Soluble Soluble Insoluble Soluble OLEFIN Insoluble Insoluble Insoluble Insoluble Insoluble Insoluble POLYEST
ER Insoluble Insoluble Insoluble Insoluble Insoluble Insoluble
RAMIE Insoluble Insoluble Slightly
soluble Soluble Insoluble Insoluble RAYON Insoluble Insoluble Soluble Soluble Insoluble Insoluble
SILK Insoluble Partially
Soluble Soluble Soluble Soluble
Partially soluble Wool Insoluble Insoluble Insoluble Insoluble Soluble Insolubl
Nhận dạng bằng độ hòa tan
Trang 434.7.3 Nhận dạng bằng tính chất nhiệt và cháy của xơ
• Phản ứng của xơ khi tiếp xúc trực tiếp từ ngọn lửa thường được dùng để xác định vật liệu
• Khi xơ nhiệt dẻo tiếp xúc với lửa, xơ bị nóng, chảy,co lại trong khi đó xơ không nhiệt dẻo bị ngả nâu,hóa than hoặc có thể không hề chịu tác động của nhiệt từ lửa
• Khi tiếp xúc trực tiếp với lửa, xơ gốc polymer hữu cơ sẽ bắt lửa và cháy, phản ứng cháy là một đặc trưng cấu trúc của xơ
• Khi rời khỏi ngọn lửa, xơ sẽ tự “dập lửa” hoặc tiếp tục bị cháy Mùi khí phát ra từ xơ bị phá hủy và bụi tro than là tính chất đặc trưng của polymer dạng xơ
43
Trang 44XƠ Tình trạng khi cháy Mùi Tàn
Tiếp cận lửa Trong lửa Lấy ra khỏi
NYLON Co lại Cháy chậm
Thỉnh thoản thấy mùi như cần tây
Trang 45• Mật độ xơ được xác định bằng cách sử dụng một loại các hỗn hợp dung môi với các mật độ và trọng lượng riêng
• Nếu trọng lượng riêng của xơ lớn hơn trọng lượng riêng chất lỏng,mẫu
xơ sẽ bị co lại trong dung dịch
• Ngược lại, nếu trọng lượng riêng của xơ nhỏ hơn trọng lượng riêng chất lỏng, mẫu xơ sẽ nổi,trôi trong dung dịch
45
4.7.4.Nhận dạng bằng mật và độ khối lượng riêng xơ