1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

CHĂN NUÔI BÒ THỊT part 3 potx

6 267 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 449,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Hai dạng nuôi bê sinh trưởng chính: - Nuôi bê sau cai sữa: Bê được mua ở giai đoạn sau cai sữa và nuôi trong một thời gian ngắn, sau đó đem bán cho các cơ sở nuôi bò dự bị trước vỗ bé

Trang 1

Chăm sóc ( Cow-calf)

• Tẩy giun

• Tiêm phòng

– Bò mẹ

• Các bệnh sinh sản (30 ngày trước phối giống)

• Bệnh bê (30-60 trước khi đẻ)

– Bê con

• Bệnh hô hấp (lúc cai sữa)

• Bệnh Clostridia (2 tháng tuổi và lúc cai sữa)

• Bệnh sẩy thai truyền nhiễm ( lúc cai sữa)

• Khoảng 7 tháng tuổi (205 ngày)

• Bê đẻ mùa xuân cai sữa vào mùa thu

• Bê đẻ mùa thu cai sữa vào mùa xuân

NUÔI BÊ SINH TRƯỞNG

Trang 2

• Bê được mua về nuôi trong một thời gian rồi bán

• Hai dạng nuôi bê sinh trưởng chính:

- Nuôi bê sau cai sữa: Bê được mua ở giai đoạn

sau cai sữa và nuôi trong một thời gian ngắn, sau đó đem bán cho các cơ sở nuôi bò dự bị trước vỗ béo

- Nuôi bê dự bị trước vỗ béo: Bê có thể được mua

ngay sau khi cai sữa hay một năm tuổi về nuôi cho đến khi bán cho các cơ sở nuôi vỗ béo Có 3 dạng nuôi bê trước vỗ béo khác nhau:

+ Nuôi bê sinh trưởng nhanh

+ Nuôi bê sinh trưởng vừa phải

+ Nuôi bê qua đông

Mô hình chăn nuôi bê sinh trưởng

Nuôi chuẩn bị bê vỗ béo sau cai sữa

• Huấn luyện bê ngay sau khi cai sữa để đưa

đi vỗ béo ở một nơi khác.

• Thời gian nuôi thường kéo dài khoảng

30-45 ngày

• Chương trình nuôi huấn luyện gồm:

– Cai sữa bê trước khi chuyển đi vỗ béo – Tiêm phòng khi bê còn theo mẹ và tiêm phòng tăng cường trước khi xuất khỏi trại

– Chuẩn bị cho bê làm quen lấy thức ăn, nước uống dùng trong giai đoạn vỗ béo

Nuôi bê sinh trưởng vừa phải

• Sử dụng kết hợp thức ăn thô

và bổ sung một lượng thức

ăn tinh nhất định để nuôi bê

có được tăng trọng vào

khoảng 0,7-1,1kg/con/ngày

• Cho phép sử dụng được một

số loại thức ăn chủ động,

không đắt tiền, thậm chí cả

các loại phụ phẩm để nuôi bê

• Đây là phương pháp nuôi phù

hợp với bò có thể vóc trung

bình

Trang 3

Nuôi bê sinh trưởng nhanh

• Nuôi bê sinh trưởng càng nhanh càng tốt

• Khẩu phần có lượng thức ăn tinh gần với lượng thức ăn tinh có trong khẩu phần vỗ béo

• Tăng trọng mong muốn theo phương pháp này

là trên 1,3 kg/con/ngày

• Phù hợp với các giống bò khung to

• Ưu điểm chính là khai thác được tiềm năng di truyền của các giống bò thịt có tốc độ sinh trưởng nhanh

• Tuy nhiên, đòi hỏi phải có trình độ chăm sóc nuôi dưỡng cao vì bê dễ gặp nguy cơ rối loạn tiêu

Nuôi qua đông

• Mua bê cái sữa vào mùa thu và bán bê nhỡ vào mùa xuân cho các cơ sở vỗ béo

• Sử dụng nhiều thức ăn thô (cỏ khô, phụ phẩm nông nghiệp, cỏ tự nhiên…) để nuôi bê với tăng trọng thấp trong vụ đông trước vỗ béo

• Mục đích là giảm thiểu chi phí thức ăn trong vụ đông mà vẫn bảo toàn được bê khoẻ mạnh để khi cho bê ra chăn thả trên đồng cỏ vào vụ cỏ tốt bê

sẽ có sinh trưởng bù Î giá thành tăng trọng thấp

• Thích hợp với các giống bò thịt nhỏ (cần thời gian qua đông để tăng trưởng khung xương), nhưng không thích hợp với những giống bò to (vì nuôi dài ngày chúng sẽ quá lớn so với yêu cầu của thị trường)

Trang 4

• Bê/bò từ các cơ sở chăn

nuôi bò sinh trưởng hay từ

các cơ sở chăn nuôi bò

sinh sản được mua về vỗ

béo trong một thời gian

ngắn (2-4 tháng) rồi bán

khi đat được yếu cầu của

thị trường về

– Năng suất và chất lượng

thân thịt

– Khối lượng sống

• Mục tiêu:

– Tăng trọng tối đa

– Giá thành tối thiểu

Mô hình nuôi bò vỗ b o

Cá kiểu vỗ béo bò

a Vỗ béo bê lấy thịt trắng

- Bê (đực) được vỗ béo trước 3-4 tháng tuổi

- Nuôi bê chủ yếu bằng sữa nguyên và sữa thay thế: 12-16 lít/ngày

- Có thể cho ăn thêm cỏ khô, thức ăn tinh và củ quả.

b Vỗ béo lấy thịt bò non

- Vỗ béo cả bê đực và bê cái từ 1-1,5 tuổi

- Thức ăn tinh không dưới 30%

c Vỗ béo trâu bò trưởng thành

- Bò sữa, bò sinh sản, các loại bò khác trước khi đào thải được qua một giai đoạn nuôi vỗ béo để lấy thịt.

- - Thời gian nuôi béo thông thường là 2-3 tháng phụ thuộc vào độ béo ban đầu và nguồn thức ăn.

a Vỗ béo bằng thức ăn xanh

- Vỗ béo trên đồng cỏ: bê dược chăn thả luân phiên trên đồng cỏ 12-24

giờ/ngày Bổ sung thêm thức ăn tinh: giai đoạn đầu 20-25% và cuối 30-35% giá trị nănng lượng của khẩu phần.

- Vỗ béo tại chuồng: Cỏ được thu cắt và cho ăn tại chuồng kết hợp

cùng với thức ăn tinh.

b Vỗ béo bằng thức ăn ủ xanh

- Vỗ béo trong vụ đông xuân.

- Khẩu phần thích hợp chứa 50-65% thức ăn ủ xanh.

- Bổ sung cỏ khô khoảng 5-15%, thức ăn tinh 25-30%

- Bổ sung thêm các thức ăn chứa nhiều đạm và đường dễ tan.

c Vỗ béo bằng phụ phẩm

- Các phụ phẩm có thể dùng: bã bia, bã rượu, rỉ mật, bã đậu phụ, bột xương, khô dầu các loại, các loại bã dứa, vỏ hoa quả.

- Vỗ béo bê với thể trọng ban đầu không quá thấp

d Vỗ béo bằng thức ăn tinh (feedlot)

- Tỷ lệ tinh/thô là 4:1

- Cân bằng các chất khoáng và các hoạt chất sinh học trong khẩu

Trang 5

Quản lý bò mới đưa vào vỗ béo

1 Nhốt tách riêng những bò mới đưa vào vố béo không cho ở cạnh những con cũ đã thích ứng rồi Khi vỗ béo trong chuồng, đàn bò vỗ béo thường gồm 10 con cùng giới tính, cùng tuổi và khối lượng Nên tránh thay đổi cấu trúc đàn vỗ béo hoặc di chuyển đàn bò vỗ béo đi chỗ khác.

2 Bò mới phải được nghỉ ngơi ở những khu vực khô ráo, sạch sẽ và không được nhốt bò quá chất chội.

3 Trong thời gian này cần đánh dấu, thiến, kiểm tra sức khoẻ cơ thể, tẩy giun sán, phun ve và tiêm phòng cho bò

4 Nơi tiếp nhận bò nên làm dạng chuồng chỉ có mái che để bò có thể tự

do chọn hoặc ở dưới mái hay ở ngoài trời.

5 Cung cấp đầy đủ nước uống sách cực kỳ quan trọng vì bò có xu hướng

bị mất nước sau thời gian vận chuyển dài.

6 Nếu chăn thả, áp dụng hệ thống chăn thả theo giờ đối với bò mới vỗ béo Nếu nuôi nhốt thành phần thức ăn cho bò mới đưa vào vỗ béo phải thay đổi từ từ để đạt tới thành phần thức ăn vào thời điểm bắt đầu vỗ béo Khối lượng thức ăn có thể tăng lên từ từ khi thể trạng và hình dáng của bò cho thấy bò không còn sụt cân nữa.

- Xác định khối lượng bò và lượng thu nhận thức ăn: Khối

lượng của từng con bò phải được xác định tại thời điểm bắt đầu vỗ béo và ghi chép lại hàng tháng cho đến khi xuất bò đi.

- Quản lý sức khoẻ hàng ngày:

- Quan sát lượng thức ăn ăn vào, hô hấp, dáng đi, vùng bụng, chuyển động và dáng đi của bò, tình trạng phân, nước tiểu và các bộ phân của cơ thể.

– Cắt móng cho bò lúc bắt đầu vỗ béo và làm lại tuỳ vào thời gian

vỗ béo.

– Nước uống cho bò phải được kiểm tra hàng ngày và máng uống phải sạch.

– Độn lót chuồng phải phủ dày thêm hàng ngày với

2-3kg/con/ngày Nếu lót nền bẩn phải thay với khoảng 2 lần/tháng.

- Quản lý hoạt động sinh dục của bò

<

• Có cả đàn bò sinh sản và đàn bò nuôi lấy thịt trong cùng một cơ sở chăn nuôi.

• Có 3 cách thức chính:

– Cai sữa bê và nuôi tiếp cho đến 1 năm tuổi thì bán – Tập cho bê ăn sớm ngay trong thời gian bú sữa, sau cai sữa nuôi dưỡng đầy đủ và bán lúc 12-15 tháng tuổi cho các cơ sở vỗ béo

– Cai sữa bê rồi nuôi theo khẩu phần bê sinh trưởng (chăn thả hoặc nuôi nhốt tuỳ theo hoàn cảnh), sau

đó đưa vào vỗ béo trước khi giết thịt vào lúc 18-24 tháng tuổi

Mô hình chăn nuôi bò tổng hợp

Ngày đăng: 24/07/2014, 21:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN