Để đánh gia đây đủ sức hoạt động của tỉnh trùng, cần kết hap 2 yêu tố: Ty le % tinh trang tiến thang va luc chuyên động Tỷ lệ tỉnh trùng tiên thang là số tỉnh trùng có chuyên động tiên
Trang 1Tinh dich bình thường có mùi hơi hãng hác Với tỉnh dịch
bò có mùi gần với mùi sửa tươi mới vắt (do chất spermic) hoặc có mui dae biét phat sinh ti protein va phospholipid trong chat tiết của tuyén tién liệt,
Những tỉnh dịch có mùi khác thường, không sử dụng:
- Khai: có lẫn nước tiểu;
- Khám thôi: có lẫn mu hoặc chất đọng trong bao dương vật, hoặc do tỉnh dịch để lâu nên bị vi sinh vật phân huỷ
d D6 van
Độ vấn có liên quan đến mức độ đậm đặc của tính trùng Nhìn qua thành lọ thuỷ tỉnh đựng tỉnh địch, nếu tỉnh dịch đậm đặc, nhận thấy có hiện tượng giáng những đám mây xốp trong không trung, được đánh giá độ vẩn ở mức +++ Nếu độ vấn mãy kém thua: ++ Nếu cảm nhận thấy tỉnh dịch trong, loãng: +
e Độ pH
pH của một chất lỏng được xác định bang néng 46 ion H”
6 trong dé 86 lugng ion H* càng tăng thì chất lỏng đó càng toan tính, nếu ngược lại thì kiểm tính
Đề xác định đó pH của tỉnh dịch, có thế dùng máy đó pH (sử dụng theo hướng dân của từng máy) hoặc giấy chỉ thị màu Trong điều kiện sản xuất, dùng giấy đo pH (1-14) là nhanh, tiện lợi, nhưng cân bảo quản giấy đo pH ở nơi khô ráo; khi đo pH cần tiến hành ở nơi có nhiệt độ én định, vì độ ấm
và nhiệt độ không khí thay đổi có thể làm sai lệch kết quả, 128
Trang 2Cách tiên hành: nhúng ngập mảnh giấy đo pH vào tỉnh địch và đọc kết quả trong vòng 4-5 giay (so véi thang mau chuẩn in kèm theo tập giấy pH)
g Vat thé la
Cần tạo những điều kiện tối ưu để thu nhận được tính dịch thật thuần khiết, không lẫn các vật thể lạ như lông, bùn đất, cát, phân khô, phân tươi (gia cầm, thuý câm), nước tiểu, nước đọng trong bao đương vật, dịch thể trong suốt của lỗ huyệt (gia cảm, thuỷ cam)
3.2, Danh gia vi thé (théng qua kinh hién vi)
lá kính to bay bé mà lấy giọt tỉnh vừa đủ) Đặt tiêu bản lên kính hiển vi và xem ở độ phóng đại x200 đến x600
Trang 3- Thưa: nếu khoảng cách giửa các tỉnh trùng bằng 1/2-1 chiều dài của tỉnh trùng
- Loãng: nếu khoảng cách giửa các tỉnh trùng lớn hơn chiều dai tinh tring
- Không tính trùng: nêu trong vi trường không có tỉnh trùng hoặc chỉ lác đác vài con
b Sức hoạt động cua tinh tring (Aj (Hoat luc)
Tà sức chuyển động nội tại của tỉnh trùng có thể làm thay đối vị trí của nó khi nhìn trên vi trường
Cách tiến hành: Lấy một giọt tỉnh địch đặt lên phiến kính
khô, sach, ấm (35-370) Đây lên giọt tỉnh dịch bằng một lá kính khô, sạch, ấm Đát lên kính hiến vi có độ phóng dai
x200 đến x600 và có hệ thống sưởi ấm 38-39'C (nêu không có,
đất tiêu bản cạnh bóng đèn điện, cạnh ngọn lửa đèn cồn hoặc một nguồn nhiệt khác có nhiệt độ tương đương)
Phân biệt các đạng hoạt động của tỉnh trùng:
- Tiến thắng: tỉnh trùng có chuyến động uốn lượn theo
hướng tiến thẳng tới trước;
- Vòng quanh: tỉnh trùng có chuyển động lượn nhưng di chuyên theo một vòng tron, không tiến thắng được;
- Dao động: tỉnh trùng nằm tại vị trí, chỉ có đâu hoặc đuôi
cứ động, hoặc lắc hr
- Không hoạt động (hoặc chết: tinh trùng nằm yên
130
Trang 4Để đánh gia đây đủ sức hoạt động của tỉnh trùng, cần kết hap 2 yêu tố:
Ty le % tinh trang tiến thang va luc chuyên động
Tỷ lệ tỉnh trùng tiên thang là số tỉnh trùng có chuyên động tiên thăng so với tổng số tỉnh trùng được quan sát trong
vi trường Chị có những tỉnh trùng tiên thắng mới có khả năng đến được vị trí thu tỉnh trong vòi dẫn trứng của con cát,
mỗi vi trường ước lượng tý lệ tỉnh trùng tiên thang) sau
đó tinh trung bình rôi đôi chiều với thang điểm sau (bang 1)
J ee rm
Fam | ro Tavlos! er] os} os} oa 02 | 02 | 01 |
hoặc cuỗn cuộn như cơn gió lóc mạnh
Trang 5+: chuyển động rất yêu ớt, hoặc đao động, lắc lư
—: không chuyên động
Ví dụ: 50,8 +++”: có 80% số tỉnh trủng trong vi trường còn sống và có hoạt động tiến thăng mãnh liệt
“0,5 +44, 20 +4": có 70% số tỉnh trùng còn sông, trong đó 50% có lực chuyến động mãnh liệt và 20% có chuyến động linh hoạt
Để bảo tồn tỉnh địch dạng lỏng có hiệu quả tỉnh trùng cần
có sức hoạt động A z 0,7 +++ Để bảo tồn đạng đông lạnh, cần A>0,8 +++
Duéi các mức trên, hiệu quả bảo tồn sẽ không cao
6 Nông độ tính trùng (C)
Là số lượng tỉnh trủng có trong một đơn vị thể tích tính địch nguyên &hưa pha loãng), thường được tính bằng triệu/m] hoặc ty/ml
Trang 6Buing dém cé cdu tao cd ban giéng nhau G ché: diện tích méi 6 con (bé nhất) là s = 1⁄20 x 1/20 mm = 1⁄400 mm”, độ sâu thường là h = 1/10mm
Can đếm số tỉnh trùng quan sát được trong 80 ô con (tức
là 5 ô nhờ) Đó cũng là số tỉnh trùng có được trong một thể tich 1/50 mm" (= 1/400 x 1⁄10 x 80) Từ đó suy ra số lượng tỉnh trùng có trong Imm' và trong 1em' (= 1ml) tỉnh dịch
« — Với éng pha loãng bạch câu (hình 7a) hut tinh dich đến vach 0,5 (hoặc 1,0) Hút tiép dung dich NaC] 3% (sach, khéng cặn ban dé giết tỉnh trùng) đếm vạch 11 Trong khi hút (tinh địch hoặc nước muối) không gây súi bọt trong ống pha loãng hoặc không hút quá vạch
Bit 2 đầu ống pha loãng (bằng ngón cái và ngón giữa), lắc nhẹ 5-6 lượt (trộn đều hỗn hợp) Như vậy trong đoạn phình của ống pha loảng bạch câu, tỉnh dịch được pha loãng 20 lần (nếu hút tính dịch đến vạch 0,5) hoặc 10 lần (nếu hút tỉnh dịch đến vạch 1,0)
Bo doan NaCl 3% trong ống mao dẫn bên dưới phình rộng (quảng 3-4 giot NaCl 3% ban dau, trong đó không có tỉnh trùng)
133
Trang 7134
Hình 3 Buông đếm kiểu Tôma
Hình 4 Buông đếm kiểu Gôriaep
Trang 8
Hình ð Buông đếm kiểu Niubaoơ Sau đó giỏ hôn hợp nói trên vào buồng đếm: chỉ cần đặt miệng của ống pha loãng bạch cầu vào mép lá kính ở khu vực buồng đếm, hôn hợp tỉnh dịch sẽ được hút theo lực mao dân vào đây trong buồng đêm (không cho tràn lên mặt ngoài lá kính hoặc ngập các rãnh quanh buông đếm)
Với ống pha loãng hồng cầu (hình 7b): hút tỉnh dịch đến
vạch 0,ð (hoặc 1,0) Hút tiếp nước muối NaCl 3Z đến vạch
101 Bit 2 dau ống và lắc nhẹ 5-6 lượt Trong phần phình của ống hồng câu, tỉnh dịch được pha loãng 200 lần (néu hut tinh
185
Trang 9dich dén vach 0,5) hoac 100 lan (néu hit tinh dich dén vach 1,0)
Hinh 6 Buéng dém hong bach cau
a: nhìn nghiêng ; b: nhìn từ trên xuống
Hình 7 Ông pha loãng bạch cầu (a) và hông cầu (b) 186
Trang 10Nhting thao tac về sau cũng giống như trên
Đặt buồng đếm (đã có hôn hợp tinh trùng) lên kính hiển vi (với độ phóng đại x 200 đến x 600) để dém tinh trùng Thứ tự
đềm được mô tả trong hình 8
tinh trung trong 6 Tee 2% » os 8" pa
Trang 11Dé don gidn hoa c4ch tinh todn, ching ta pha lodng tinh địch 20 lằn trong óng bạch cầu hoặc 200 lần trong ông hồng câu) Số lượng tỉnh trủng đếm được trong 80 ô con là n Như vậy nông độ tỉnh trùng trong Iml (1000 ram) tỉnh địch sẽ là:
- Với Ống bạch câu: C = n.50.20.10” = n,10” (2)
(Mỗi tỉnh trùng đấm được đại
điện cho 1 triệu con)
- Với ống hồng cau: C =
n.50.200.10' = n.10' (3)
(Mãi tỉnh trùng đêm được dai
điện cho 1Ô triệu con)
cm), dài quảng 15cm Mặt trước
vả sau ông hình chữ nhật, hai
mặt bên hình tam giác, lảm
Trang 12Cách tién hanh:
Cho 9ml dung dich nước mudi sinh lv (NaCl 0,85% } vao một ĩng nghiệm Cho tiếp vào đĩ 1m] tính dịch nguyên (đã lọc bĩ keo nhây) vào ống nghiệm (mức pha lỗng sẽ là 1⁄10)
Dùng ngĩn tay cái bịt miệng ống nghiệm và đảo vải ba lần cho tính địch tron đều Rĩt hồn hợp nảy vào ống Karras cho đến vạch 100 Đặt một mánh giấy trắng phía sau ống Karras dé doc két qua (ding nguon sáng nhân tạo chiếu phía sau mánh giấy trắng cảng để quan sát) Khi nhìn qua ơng, đo độ dày của lớp dung dich trong ống sẽ khác nhau tử đưới lên (vì vậy các vạch và các chử số sẽ mờ
nét, các vạch trên 65 mữ dẫn), Ghi nhận vạch 6B và đổi chiêu
với bảng tính sẵn để xác định nơng độ tính trùng trong 1ml tinh dịch (ví dụ 225 triệu) (bằng 3)
Nếu tỉnh địch quá lống (cĩ thể đọc rị ở vạch 100) thì thay đối mức pha loảng, vi du 2m] tỉnh địch với 8ml NaCl (tra ở cột 2/10) hoặc 3m] tính dịch với 7ml NaÙ] tra đ cột 3/10) v.v
139
Trang 13Bảng 2 Bang đôi chiêu dung cho ông Karras
số mật độ quang học của máy so mầu
140
Trang 14Trude day phai dung buéng dém hồng bạch câu để xác định nông độ tỉnh trùng (cùng mẫu tỉnh địch) rôi so sánh với mức chênh lệch của mật độ quang học, sau đó xây dựng phương trình hổi quy hoặc đồ thị chuẩn để đọc kết quả
Ngày nay, nhờ các chương trình và máy vì tính, sự quy đôi trên được cải đặt sẵn trong mấy và nồng độ tỉnh trùng được máy hiện thị ngay trên màn hình của máy so màu tự động Cách tiền hành: Cho dụng dịch đối chứng vào công để điều chính điện kế về số 0 Dùng ống hút tự động lấy 0,1m] tỉnh dịch nguyên cho vào cóng và tiếp tục cho dung dịch đối chứng (thường là Naxitơrat 2,9% hoặc NaC] 3#.) vào công để cô mức
pha loãng 20 hoặc 200 lần rồi đặt vào máy Màn hình sẽ hiển
thị nồng độ tỉnh trùng trong 1ml tỉnh địch Qua bàn phím máy vi tính, người kỹ thuật viên đưa tiếp các thông số sau đây vào máy: Số liệu đực giống, lượng xuất, tỉnh, sức hoạt động tiến thẳng của tỉnh trùng, số tỉnh trùng cẩn có trong một liều dẫn tỉnh
Lập tức máy tính sẽ in cho ta một bảng hướng dẫn gam các nội dung:
~ Ngày, giờ đánh gia tinh dich, số thứ tự của mâu;
Trang 15- Số lượng liễu tĩnh dịch có thé san xuất;
- Thể tích môi trường pha loãng cần sử dụng
(Về đụng tích của một liều dẫn tỉnh, tuỳ theo loài gia súc
mà cải đặt sẵn chương trình vào máy tính)
d Tổng số tinh tring tiến thẳng trong lần xuất tink (VAC) Chỉ tiêu nảy dùng đánh giá khái quát chất lượng tính dịch
và năng luc san sinh tinh tring của đực giống Đây là tích số của V, A và Œ VAC càng cao cảng tốt Ví dụ với lợn đực: 30 ty trở lên, với bò đực: 4 tý trở lên, trâu đực: 3 tỷ trở lên, v.v
e, Đánh giá Lý lệ sống, chết của tinh tring
Nội dung này dựa trên nguyên tấc: khả năng cho thuốc nhuộm thấm qua màng tỉnh trùng hay không Ởó 2 phương pháp:
e.1 Tỉnh trùng chết bị nhuộm mầu
Đặt một giọt tỉnh dịch lên một phiến kính khô, sạch, ấm Giỏ 1-2 giọt hẳn hợp eosin-nigrosin ở bên cạnh Dùng đùa thuy tỉnh sạch trện lần các giọt với nhau Ding cạnh của lá kính (hoặc phiến kính khác) phiết kính hồn hợp nói trên (phiết kính 1 lượt, đều tay, nhẹ nhàng) Đặt tiêu bản lên
Trang 16Cho các hoá chất vào nước edt, quay đều 4 80°C, loc 3 lần,
chứa trong lọ mâu, bảo quản nơi mát đê sử dụng trong 7-10 ngày
e.2 Tỉnh trang chết không nhuộm màu
Hén hop tinh dich véi dung dich xanh anilin theo ty lé 1:10-20 Phiét kinh hén hop nay Ho néng cho khé Dat lên
K PO, 19,6ml): cosin: 1g; xanh anmilin: 1g
@ Ky hinh cua tinh tring
Tinh trùng kỳ hình là những tỉnh trùng có hình dạng khác thường so với tính trủng bình thường “Tỉnh trùng kỳ hình có ảnh hưởng xấu đến chất lượng tỉnh địch và khả năng thụ thai Tiêu bản để kiểm tra kỳ hình có thế nhuộm hoặc không nhuộm (xem tươi)
Với phương pháp nhuộm (để xem kỳ hình? có thể dùng bất
cứ mau nao, mién là không có cặn, Cách tiến hành:
Phiết kính một giọt tỉnh dịch (néu đặc, pha loãng bằng
nước sinh lý hoặc Naxitơrat 2,9%); phiết 1 lân, nhẹ tay, mỏng, đều
Hong khô trong không khí Sau đó có định bằng cần (2-3 phút)
143
Trang 17Rửa nhẹ bằng nước cắt đế trôi cồn
Nhuộm màu (xanh metylen, tím violet, giemxa, eosin V.V )
Đợi cho ngấm thuốc nhuộm (mùa hè: 4-5 phút, mùa đông: 7-10 phút)
Rửa nhẹ bằng nước cất đến khi tiêu bản còn giữ màu nhạt của thuộc nhuộm (tránh đội mạnh làm trôi mắt tỉnh trùng) Hong khẽ trong không khí và kiểm tra qua kính hiến vi (x
400 đến x 600)
Đềm 300-500 tỉnh trùng tổng số và phân loại kỳ hình theo bang 3
Bảng 3 Thống kê tỉnh trùng kỳ hình
cần thiết đề pha loãng một đơn vị thể tích tmÌ) tỉnh địch tính
đến khi tỉnh trùng ngừng tiến thang
144
Trang 18Pho biến là ứng dụng phương pháp “pha loãng theo dây chuyền”, có 2 cách tiên hành:
h.1 Dùng 3 lọ (với tỉnh trùng trâu, bò, đề, cửu, lợn ngoại, ngựa, gà, thỏ v.v )
Hình 10 Phương pháp kiểm tra R dùng 8 lọ
R6t dung dich NaCl 1% (da hấp khử trùng) vào lọ I: ðm],
lọ II: 1m], lọ II: 0,5ml Cho 0, 01ml tỉnh dịch nguyên vao lo I, lắc nhẹ trộn đều tpha loãng 500 lẩn) Hút 1ml tử hôn hợp trong lọ I cho sang lo H, lắc nhẹ trộn đều (pha loãng 1000 lan) Hut 0,5m ttt lo {1 cho sang Jo HI, lắc nhẹ trộn đều (pha loãng 2000 lần)
Lấy 1 giọt hỗn hợp trong lọ II đặt lên phiến kính để kiểm tra sức hoạt động tỉnh trùng, Nếu thấy có tình trùng tiến thẳng thì thém 0,1ml NaCl 1% vao Jo HI (mtte pha loãng sẽ
145
Trang 19la 2200 lan) Lai kiém tra hoat lực tỉnh trùng Nếu có tỉnh trùng tiên tháng, lại thêm 0,1m] NaCl 1% (pha loàng 2400 lằn, tức R = 2400), và cứ tiếp tục che dén khi tinh trùng ngửng tien thang
Công thức tổng quất để tính sức kháng R của tỉnh trùng:
R=r,+rn Trong đó: R: sttc khang cua tinh tring:
R,; mite pha loang cua tinh dịch ở khởi điểm
kiếm tra hoạt lực (trường hợp trên, r„ = 2000)
r: mức pha loãng của môi lân thêm NaCl 1% vé sau (ở trên, r = 200)
n: số lần thêm NaCl 1% vé sau
h.2 Ding 2 lọ (với tinh dich lợn nội)
Trang 20Rat NaCl 1% vao lo T: 5ml, vào lọ II: 0,5ml Cho 0.01m1 tỉnh địch nguyên vao lo I, lắc nhẹ trộn đều (pha loàng 500 lần) Hút 0,õml từ hẳn hợp trong lọ I cho vào lọ II, lắc nhẹ trộn đều (pha loãng 1000 lần)
Bất đầu kiểm tra hoạt hye tinh tring từ lọ IL Sau mỗi lần
thấy có tỉnh trùng tiền thang, cho thém 0,1ml NaCl 1% vao
lọ H, tiến hành cho đến khi tỉnh trùng ngừng tiên thắng Dùng công thức tống quát (1) ở trên để tính sức kháng Nhưng trong trường hợp nay r, = 1000, r= 100
¡ Sức kháng thấm thấu của tính trung (R,)
Nguyên tác của xác định R, là đựa trên sự đánh giá sức chịu đựng của tỉnh trùng đối với dung dịch NaCl nhược trương sau 3 giờ, nêu sức hoạt động còn tốt, chứng tỏ chất lượng tỉnh dịch tốt
Đối với tinh dich lon: ding NaCl 0,8'%, với tinh dich bò: NaCl 0,6%
Dé cb duge R,, trước hết phải xác dinh “Téng hoat lực” (XA) của tỉnh trùng trong NaOl nhược trương bảo tồn sau 3 giờ và đánh giá, phân loại chất lượng tỉnh dịch theo R„
Ví du về cách tiên hành kiểm tra R, cho tinh dich lợn Đăng 1ml tỉnh dịch nguyên mới lay, pha trong 4m] dung dich NaCl 0.8% (mức pha loãng 1:4), bảo tôn ở ôn độ trong phòng, kiểm tra hoạt lực  qua các thời điểm: O giờ tlúc mới vừa pha), 1 gid, 2 giờ và 3 gid (pha loang) Cong bon gia tri
147
Trang 21hoạt lực ấy lại, đôi chiếu với bảng tính sẵn sau đây để có R0 (bảng 4)
Bang 4 Bang tinh san R, cua tinh dich lon
97 1.132 17 2297 27 3,461 3,7 ¡ 4.626
08 1,249 18 2413 28 3574 | 3.8 4742
09 1,369 19 2,530 29 3,694 39 4,859 1,0 1,482 20 2646 : 30 3.811 40 4,975
k Khả nang lam phai mau xanh metylen
Trong quá trình hô hấp, enzym dehydrogenaza của tính trùng làm phát sinh H nguyên tử có khả năng lam pha mau xanh metylen, Tĩnh dịch có chất lượng tốt và nỗng độ cao sẽ 148
Trang 22có tốc đô làm phai mau xanh metylen nhanh hon so véi tinh dich yêu kém và nằng độ loãng Vì vậy phương pháp kiểm tra nay chi ap dụng cho tinh dich trâu, bò, đê, cửu không áp dụng cho tinh dich ngựa, lợn
Cách tiên hành: dùng phiên kính lõm (hoặc đìa lõm) hôn hợp 02 ml tỉnh địch nguyên mới lây với 0,2ml xanh metylen 0,1% Dùng một, éng mao dẫn có đường kính trong quảng 0, 5
mm và dải quang 10cm, hut hỗn hợp nói trên vào lòng ống mao dẫn (tránh có bọt khí trong lòng éng), Gan 2 miéng éng bang paraphin Dat éng nằm ngang trên tờ giấy trắng, dưới ánh sáng tán quang và ở nhiệt độ trong phòng Dùng đồng hồ bấm giây để theo đõi thời gian phai màu của xanh metylen Hiện tượng phai mảu xảy ra từ 2 đâu miệng éng, lan dan vao gitta ống
Để làm đối chứng, dùng một ống mao dẫn củng cỡ, nhưng chi hút xanh metylen vào ống và đặt bên cạnh ông có tỉnh dịch Ông nây vẫn giữ nguyên màu xanh như ban đầu
Cách đánh giá chất lượng tỉnh dịch:
Tát: nếu thời gian phai mâu dưới 10 phút
há: nếu thời gian phai màu 10-20 phút
Trung bình: có thời gian phai mảu 20-30 phút
êm: có thời gian phai màu quá 30 phút
L Kiém tra acrosom cua tinh trang (Ac)
Acrosom 1a mét thé hinh chop (mu, đính) trùm lên phân trước nhân cua dau tinh tring Acrosom có 2 lớp mảng (ngoài
149
Trang 23và trong) có chứa nhiều enzym và chị bộc lộ khi tính trủng hoạt hoá đề dụng hợp mảng sáng (trong suốt) của noân lúc xảy ra quá trình thụ tỉnh
Acrosom rất móng manh, để bị tốn thương do các nguyên nhân vật lý, hoá học, nhiệt, đông lanh Những tỉnh trùng có acrosom bị tôn thường sẽ mất khả nàng thụ thai (trước khi mắt năng lực hoạt động) Acrosom nguyên vẹn cần đạt > 80%
Có nhiều phương pháp kiểm tra tình trạng acrosom:
1.1, Kiểm tra nhanh
Nhỏ một giọt tỉnh địch nguyên (mới lấy) lên một phiến kính khô, sạch, ấm 35-37 Nhỏ thêm vài giọt acrota, trộn đều và đây bằng một lá kính khô, sạch Đặt tiêu bản lên một kinh hiển ví cô tụ quang kính nên đen với độ phóng dai x 400
- x 600 Nêu acrosom còn nguyên, sẽ thấy đầu tính trùng phát sáng Những tỉnh trùng có aerosom Lồn thương thi dau không phát sáng
Tiêm tổng gó 300-500 tinh trùng và tính tỷ lệ tỉnh trùng có đầu phát sáng
1.2, Dung dung dich formol - salin
Thanh phan dung dich formol - salin = Na JIPO, 21.0: 6,19g; KH PO: 2,54g; formalin đậm đạc: 125ml; NaCE 5,41g;
bổ sung nước cất vừa đủ 1000m1
Cách tiền hành: cho một giọt tính dịch lên phiên kính khô, sách, Lâm móng giọt tính dich va hong khô trong không khí
150
Trang 24Nhỏ dung dịch formol - salin lên tiêu bản, Hong khô trong không khi Đậy một lá kính sạch lên phiến kính ở khu vực muốn kiểm tra và gắn bằng keo Baume Canada xung quanh
lá kính
Đặt tiêu bản lên kính hiển vì phản pha có bội số x 1000 (10 x 100) Đếm tổng số 300-500 tỉnh trùng, phát hiện và phân loại, tính tý lệ tỉnh trùng bị hỏng hoặc có khuyết tật với acrosom
1.3 Dùng dung dịch Giemsa
Phiết kính một giọt tỉnh dịch Hong khô trong không khí Thời gian tính từ lúc phiết kính đến khi nhuộm tiêu bản như sau: Tinh tring bò: trong vòng 2 giờ; lợn: 1 giờ; ngựa: 15-30 phút; chó: 1 giờ; mào, thỏ: 30 phút đến 1 giờ
Cá định tiêu bản 30 phút trong dung dịch formol-salin trung tinh (5% formaldehyd)
Rưa nhẹ trong nước cất và nhuộm trong vòng 90-120 phút trong dung dịch Giemsa (gầm: Giemsa: 3ml; đệm phôtphat sorensens pH 7,0: 2ml; nước cất: 35ml) Chỉ nhuộm một lần rôi rửa nhẹ trong nước cất Hong khô trong không khí
Đây một lá kính sạch lên tiêu bản và gắn keo Baume Canada xung quanh lá kính
Thing kinh hién vi phan pha (x 1000) để kiểm tra cấu trúc acrosom như ở mục 1.2
m Áp xuất thẩm thấu (Posm)
Posm của một chất lỏng phụ thuộc vào nông độ hoà tan của các phân tử và các ion trong đó và được tính trên một
15]
Trang 25đơn vị thể tích Posm được tính theo đơn vị là atmosphe (atm) hoặc miliosmol (mOsm)
Posm cần thiết cho việc thành lập các môi trường pha loang, lý tưởng nhất là đăng trương với tính dịch Nhưng trong thực tiễn, qua các giống, cá thế, các lan lấy tỉnh khác nhau, Posm có biến động lớn, ví đu: Posm của một số vật nuôi (đơn vị: mOsm): lợn: 280-340; bò: 280-300; ngông: 250-
300 v
Vì vậy Posm của các môi trường pha loãng thường chỉ đạt mức tương đương so với tỉnh dịch Nhờ trang thái thích ứng tạm thời của mảng nên tỉnh trủng có thể chịu đựng được môi
trường có Posm hơi ưu trương (có thể đến 350 mOsm), như
các dung địch dùng trong đông lạnh), còn môi trường nhược trương thì không
Cách tiến hành với máy đo Posm: Cho 0,1m] dung môi (thường là nước cất 9 lần) vào máy để có độ nghiệm lạnh đối chứng Sau đó thay bằng 0,1ml tỉnh dịch hoặc dung địch cần khảo sát Máy sẽ tự động xác định độ hạ băng điểm cửa dung dịch vả quy đổi sang áp suất thấm thấu được hiển thị trên mản hinh bang mOsm (Quá trình gác định quảng 1 phút)
Sau khi đánh giá chất lượng tỉnh dịch đực giống, cân ghỉ vào só theo các bảng 5 và 6
152
Trang 284 Bao tén tinh dich
Bảo tồn tỉnh dịch nhằm kéo dai théi gian su dung tinh địch Khi bảo tồn ngoài cơ thể, tỉnh dịch (không hoặc được pha loãng) sẽ xảy ra hiện tượng biến đối hệ thống sinh chất
va acrosom cua tinh trang dé bi tốn thương Mặt khác khi ra khỏi co thé, tỉnh trùng không đồng hoá để duy trì sự sóng mà chỉ có tiêu hao năng lượng bản thân roi chết
Vì vậy muôn bảo tồn tỉnh dịch bên ngoài cơ thé, cần đáp
at đông (tiềm sinh) bằng cách hạ nhiệt độ, khống chế trao đối
ứng 2 điều kiện chính: (1) giử cho tỉnh trùng ở trạng thái
chất (đủng môi trường toan tính hoặc bé sung Trilon B), lam loãng chất bài tiết của các tuyến sinh dục phụ bằng những màng bọc lipoprotein của chúng, và (2) ngăn ngửa sự ngộ độc của tỉnh trùng do độc tổ vì khuẩn và chất tiêu vị khuẩn (như vậy cần đảm bảo vệ sinh lấy tinh va v6 tràng khi pha loàng) Một số phương pháp bảo tên tỉnh dịch gia súc:
4.1 Bảo tôn ở nhiệt độ tự nhiên của không khí trong phòng (trên 25C)
Sẽ vấp phải những bất lợi như:
- Nhiệt độ cao cảng gần với nhiệt độ cơ thế sẽ kích thích tỉnh trùng hoạt động mạnh và chóng chết,
- Sự thay đối biên độ nhiệt độ quá 2C trong ngày hoặc chênh lệch nhiệt độ giữa ngây và đêm (có thê đến 10C) làm giảm sức sông tỉnh trủng
Trang 29- Nhiệt độ cao thuận lợi cho vì khuẩn phát triển, bài tiết độc tố giết chết tính trùng nhanh chóng
Muốn bảo tồn tinh dịch trong điều kiện trên, cần sử dụng những công thức môi trường tổng hợp không có lòng đó (xem công thức môi trường dung cho các loài, có pH = 6,4-6,8 Đẳng thời sứ dụng phối hợp nhiều kháng sinh tô Vi du ngoải penexilin và streptomyxin (mỗi thứ 500 UIml môi trường) hoặc tetraxilin (0,05 mg/ml), cẩn bố sung 1-2 kháng sinh tố khác như: oxvxilin (500 Umk), monomyvxin (250 ml), ampixilin (5000 UEm]), amoxyxilin (0,2 mg/ml), gentamyxin (0,2 mg/ml) v.v,
Hang ngày đảo nhẹ lọ đựng tỉnh 1-2 lần để chống sa lắng 4.2 Bảo tôn ở nhiệt độ phòng ổn định (20-22'C)
Thường được áp dụng trong phòng có máy điều hòa nhiệt
độ hoạt động ổn định ở 20-22"C
Cách tiên hành: Chỉ cần đặt lọ tỉnh địch nơi không có ánh
nang va tia cực tím Hàng ngày đảo nhẹ lọ tình địch 1 — 9 lần
để chống sa lắng,
Để hạn chế quá trình hô hấp của tỉnh trùng khi ứng dụng cách bảo tồn nảy, có thể làm cho môi trường pha loãng được bảo hoà CO, trước khi pha loãng với tỉnh địch,
Cách tạo khí CÓ, theo phương pháp đơn giản như trong hình 12 Cách tiến hảnh:
156
Trang 30có protein, albumin) vào một bình tam giác
Dùng một bình Kipp, ở phan day có chứa HƠI 20% Bầu giữa của bình Kipp được chứa phần trắng hoặc đá vôi Khi phản ứng hoá học xảy ra, khí co, bắc lên được dân qua bình lọc có chứa NaOH 15% (dé trung hoà tiếp HƠI nếu có bốc hơi theo CO,) rồi bình Joe thit hai cé chtta KMnO, 3% ( để hắp phụ những khi khác nếu còn lẫn theo CO.) và cudi cùng CO, được dân vào lọ đựng môi trường
Thời gian cho báo hoà CO, tuỳ thuộc lượng môi trường nhiều hay ít (thường cứ 500mÌ môi trường, cần cho CO, suc quãng õ-8 phút), nhưng chỉ tiêu chủ yêu là pH của môi trường cân đạt 6,4- 6,5 (thi ngtmg bao hoa CO,) Cuối cùng bố sung kháng sinh tố vả những chất có protein, albumin (tuỳ theo công thức) rôi pha loãng ngay với tỉnh dịch và đậy nút kin để hạn chế bay hơi CO,
Để tạo nhiệt độ bảo tồn 15-20Œ, có thế đùng Clorua amon (NH,CL) hoa véi nude 1a, cho vào phíc rộng miệng đề báo tồn
157