Võ Chí Thuần 49bh Hứa Thị Ngọc Dung - GV 31Đường ruột hay đường miệng Oral Đường ngoài ruột Parentaral Đường qua màng nhày Đường qua da Đường qua hệ hô hấp …... ĐƯỜNG ĐƯA THUỐC
Trang 1Võ Chí Thuần 49bh Hứa Thị Ngọc Dung - GV 31
Đường
ruột
hay
đường
miệng
(Oral)
Đường ngoài
ruột
(Parentaral)
Đường qua màng nhày
Đường qua da
Đường qua hệ hô hấp
…
Trang 2ĐƯỜNG
ĐƯA
THUỐC
VÀO
CƠ
THỂ
Tiêm truyền tĩnh mạch Dán qua da
Tiêm dưới da
Ngậm dưới lưỡi
hít
U ố n
g Động mạch
Phân phối khắp
cơ thể
Trang 3Võ Chí Thuần 49bh Hứa Thị Ngọc Dung - GV 33
IV.1 ĐƯỜNG MIỆNG:
Thuốc được dùng qua miệng và đi suốt ống tiêu hóa.
Dạng bào chế
* Dạng rắn: viên nén, cốm, gói, nang…
* Dạng lỏng: nhũ tương, sirô, dung dịch, dịch treo
- Đối với gia súc có thể cho uống hoặc trộn vào thức ăn
- Đối với động vật thuỷ sản (tôm, cá …): trộn vào thức ăn
Tác động (tác dụng điều trị):
+ Tổng quát toàn thân,
+ Tại chỗ suốt đường đi.
Trang 4- Ưu điểm: đường dùng tự nhiên, hợp với sinh lý, không cần phải có dụng cụ, phương tiện hoặc điều
kiện gì đặc biệt.
- Nhược điểm:
+ Qua ống tiêu hóa nên hoạt chất bị hủy hoại bởi pH
+ Họat chất kích ứng màng nhày dạ dày.
+ Không được hấp thu hoàn toàn
+ Không thể sử dụng để điều trị các bệnh cấp tính.
Hấp thu thuốc tùy thuộc
+ giờ uống thuốc, + sự hiện diện của thức ăn + dạng bào chế.
Trang 5Võ Chí Thuần 49bh Hứa Thị Ngọc Dung - GV 35
IV.2 ĐƯỜNG NGOÀI RUỘT
(ĐƯỜNG TIÊM)
Thuốc xâm nhập giới hạn ở phần da và biểu bì.
Đường này thường được dùng để chẩn đoán hay tiêm chủng.
Thuốc xâm nhập vào mô liên kết ở bụng, vai, mông.
Thuốc xâm nhập vào sâu trong cơ
Trang 6- TIÊM TĨNH MẠCH (IV : Intravenous injection)
Thuốc xâm nhập vào tĩnh mạch.
Thuốc xâm nhập vào động mạch như động mạch đùi.
Thuốc xâm nhập vào giữa tủy sống và cột sống,
hòa lẫn với dịch não tủy.
- TIÊM KHỚP (IA : Intraarticulaire injection)
Thuốc xâm nhập trực tiếp vào khớp.
Trang 7Võ Chí Thuần 49bh Hứa Thị Ngọc Dung - GV 37
Trang 8- Dạng bào chế của thuốc tiêm
+ Dạng lỏng: nhũ dịch, dung dịch, dịch treo.
+ Dạng rắn: cấy
- Ưu điểm:
+ Hoạt chất không bi hư hỏng bởi dịch tiêu hóa + Hấp thu rất nhanh (đường tĩnh mạch)
- Nhược điểm:
+ Đau đớn, + Có nguy cơ bị nhiễm trùng, + Điểm tiêm có giới hạn.
Trang 9Võ Chí Thuần 49bh Hứa Thị Ngọc Dung - GV 39
IV.3 ĐƯỜNG QUA MÀNG NHÀY ( NIÊM MẠC)
Màng nhày là mô giới hạn của 1 vài xoang mở ra bên ngoài (ngoại trừ ống tiêu hóa),
Màng nhày được cấu tạo bởi
+ Vài lớp tế bào,
+ Hệ thống mao mạch phát triển nên hoạt chất có thể thâm nhập dễ dàng vào máu.
Trang 10- MÀNG NHÀY MIỆNG VÀ DƯỚI LƯỠI
- MÀNG NHÀY TRỰC TRÀNG
- MÀNG NHÀY MŨI – HẦU:
- MÀNG NHÀY MẮT:
- MÀNG NHÀY TAI:
- MÀNG NHÀY PHỔI:
- MÀNG NHÀY ĐƯỜNG TIẾT NIỆU VÀ SINH DỤC: