1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Kỹ thuật chăn nuôi dê part 6 pdf

13 317 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 428,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương thức này thường được áp dụng để nuôi dê lấy thịt giống dê Cỏ, dê lai... Nguyễn Quang Sức Trách nhiệm về công việc vệ sinh phòng bệnh, bảo vệ sức khoẻ cho đàn dê là của cả cán bộ

Trang 1

xuất Nguồn thức ăn nuôi dê thâm canh bao gồm các loại thức ăn như tinh hỗn hợp

giàu dinh dưỡng, nắm thức ăn rỉ mật và tảng đá liếm bổ sung khoáng, muối; thức

ăn thô như lá cây, cỏ tự nhiên hoặc cỏ trồng như cỏ voi, cỏ ghi- nê; các loại lá cây

giàu protein như cây keo dậu (Leucaena), chè Colombia (Trichantera gigantea),

cây đậu Phihppin (Flemengia congesta) Rơm, ngọn, lá hoặc thân cây mía và các

phế phụ phẩm nông nghiệp khác đều là nguồn thức ăn tốt cho dê Việc chọn lọc,

loại thải con giống và ghép đôi giao phối trong đàn dê giống phải dựa trên cơ sở

ghi chép theo dõi kết quả sản xuất của cá thể nhằm từng bước nâng cao năng suất

của đàn giống

1.2 Nuôi dê bán thâm canh

Đây là phương thức nuôi dê phổ biến và phù hợp nhất trong điều kiện chăn nuôi ở

nước ta Dê được nuôi theo kiểu chăn dắt hoặc cột buộc luân phiên ở khu vực

quanh nhà, hoặc nuôi nhốt kết hợp với chăn thả Ngoài các loại cỏ lá, rễ cây tự

nhiên mà dê tự kiếm được khi chăn thả, chúng còn được cung cấp một lượng thức

ăn tinh hỗn hợp nhất định Các loại thức ăn bổ sung khoáng, muối, protein và cỏ, lá

Trang 2

hoặc phế phụ phẩm nông nghiệp khác cũng được cung cấp tại chuồng vào ban

đêm Với phương thức này chúng ta có thể quản lý cá thể được đối với hướng nuôi

dê kiêm dụng sữa, thịt trong qui mô nhỏ

1.3 Nuôi dê quảng canh

Những nơi có đồi, bãi, rừng cây rộng lớn thì có thể áp dụng phương thức này Dê

được chăn thả hoàn toàn, chúng tự tìm kiếm và chọn lọc những loại thức ăn tự

nhiên đa dạng Đôi khi cần bổ sung thêm ít sắn, khoai, cám, ngô và cỏ lá tại

chuồng Việc quản lý đàn dê và công tác giống không được tiến hành theo cá thể

Nuôi dê theo phương thức quảng canh sẽ cho năng suất thấp nhưng vốn đầu tư về

giống, thức ăn sẽ thấp hơn nhiều Phương thức này thường được áp dụng để nuôi

dê lấy thịt (giống dê Cỏ, dê lai)

2 Chuồng trại nuôi dê

2.1 Chuồng dê

Trang 3

Nhà nuôi dê có thể là căn nhà hoặc có thể là lán trại đơn giản nhưng phải đảm bảo

thông thoáng, sáng sủa, tránh gió lùa, mưa nắng hắt trực tiếp vào dê, mát mẻ về

mùa hè, ấm áp về mùa đông Nền chuồng phải phẳng, nhẵn để dễ quét dọn vệ sinh,

có rãnh thoát nước, phân và nước tiểu

2.2 Cũi lồng chuồng dê

Cũi lồng chuồng dê có thể làm bằng tre, gỗ hoặc các nguyên liệu sẵn có Tất cả đều

phải đảm bảo chắc chắn, gọn gàng, không để dê chui qua, lọt chân, gây chấn

thương, xây xát da Kích thước một cũi lồng phù hợp là: cao 1,5- 1,8 m, chiều rộng

(phía trước) là 1,2- 1,4 m, chiều dài (sâu vào) 1,3 - 1,5 m Diện tích của ngăn lồng

chuồng đó là 1,5- 1,8 m2 đủ nhốt một con dê giống và đàn con theo mẹ hoặc nhốt

2-3 con dê con vỗ béo Phần kỹ thuật rất quan trọng của cũi lồng là đáy lồng

chuồng Đáy lồng chuồng phải cao cách mặt đất 0,5-0,8 m Đáy nên làm bằng

những thanh gỗ thẳng, bản rộng 2-2,5 cm được đóng thành rát có khe hở 1 -1,5 cm

đủ để phân dê lọt được dễ dàng Lưới cỏ nên đặt ở phía trước, ngoài thành lồng, có

lỗ cho dê thò đầu ra ngang tầm vai để dê lấy được thức ăn và tránh được thức ăn

Trang 4

rơi vãi ra ngoài Máng thức ăn tinh có thể treo bên trong lồng, cạnh cửa Cánh cửa

của cũi lồng làm sao đóng mở được dễ dàng, chắc chắn

3 Phiếu theo dõi năng suất giống dê

Để theo dõi năng suất giống dê làm cơ sở chọn lọc giống, chúng ta cần ghi chép số

liệu cá thể theo mẫu như sau:

Lý lịch dê cái giống:

Số hiệu: Giống:

Ngày sinh: Nơi sinh:

Bố: Mẹ:

Kết quả sản xuất

Ngày

phối

giống

Số hiệu

đực

phối

Ngày

đẻ

Số con

sơ sinh sống

Số con

sơ sinh chết

Chu kỳ tiết sữa (ngày)

Năng suất sữa (lít/ngày)

ghi chú

Lý lịch dê đực giống:

Số hiệu: Giống:

Trang 5

Ngày sinh: Nơi sinh:

Bố: Mẹ:

Kết quả sản xuất

Năm

sản

xuất

Kết quả

kiểm

tra tinh

dịch

Số lần phối giống

Tỷ lệ thụ thai (%)

Số con

sơ sinh sống

Số con cai sữa

Tổng trọng lượng cai sữa (kg)

ghi chú

4 Một số thao tác kỹ thuật thông thường khác

Đánh số hiệu dê theo 3 phương pháp sau đây:

Chương V

Quản lý sức khoẻ đàn dê

Nhà xuất bản nông nghiệp - Hà Nội 2000

TS Đinh Văn Bình - TS Nguyễn Quang Sức

Trách nhiệm về công việc vệ sinh phòng bệnh, bảo vệ sức khoẻ cho đàn dê là của

cả cán bộ thú y và người chăn nuôi Làm tốt công tác thú y là bảo đảm cho đàn dê

khoẻ mạnh và có sức sản xuất cao Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất vẫn xuất

Trang 6

hiện bệnh tật trong đàn Cho nên việc xác định kịp thời các dấu hiệu bệnh tật để

điều trị và ngăn ngừa được sự lây lan mầm bệnh là rất cần thiết

Việc đàn dê tăng chậm có nhiều nguyên nhân như tỷ lệ thụ thai thấp, tỷ lệ dê con

chết trước và sau cai sữa cao và tỷ lệ hao hụt đàn do chết và loại thải của dê trưởng

thành lớn Dê chết trong các lứa tuổi chủ yếu do thiếu chương trình phòng bệnh

hợp lý

Tóm lại, để khống chế được thiệt hại về kinh tế do hậu quả của bệnh tật gây nên,

người nuôi dê cần thực hiện tốt các biện pháp để phát hiện được bệnh kịp thời,

phòng bệnh hợp lý và biết điều trị bệnh trong quá trình chăn nuôi

I Kiểm tra triệu chứng lâm sàng của dê

Khi dê ốm, các triệu chứng lâm sàng về sự thay đổi tình trạng sức khoẻ được thể

hiện ở bảng sau:

Những biểu hiện bên ngoài và chỉ tiêu sinh lý của dê khoẻ và dê ốm

Linh hoạt và tỉnh táo, ăn ngon

miệng

Uể oải, cúi đầu, bỏ ăn

Trang 7

Nhai lại và nhu động dạ cỏ bình

thường (1-2 lần/phút)

Ngừng nhai lại và nhu động dạ cỏ yếu hoặc ngừng hẳn

Mượt lông và nhẵn da Xù lông (Lông dựng đứng)

Thân nhiệt bình thường:

Þ38-39,50C (sáng sớm)

Þ39,5-40,50C (ban ngày)

Sốt:

ÞThân nhiệt trên 40-410C (phụ thuộc vào mùa)

Nhịp thở bình thường:

Þ12-15 lần/phút (hậu bị trưởng

thành)

Þ15-30 lần/phút (dê con)

Dê khó thở, ho

Kết mạc mắt và niêm mạc mồm

hồng

Kết mạc mắt, niêm mạc thay đổi ÞNhợt nhạt (thiếu máu do ký sinh trùng)

ÞVàng (bệnh gan) ÞĐỏ thẫm (bệnh truyền nhiễm) Phân bình thường: cứng và dạng

viên

ỉa chảy: phân nhão, lỏng

Cách kiểm tra một số chỉ tiêu sinh lý chức năng

Đo thân nhiệt: Cắm nhiệt kế qua hậu môn một cách nhẹ nhàng, thẳng hướng sâu

vào trực tràng và để yên trong 3 phút rồi rút ra đọc chỉ số thân nhiệt

Đếm nhịp thở: Để dê yên tĩnh, đếm số dao động của thành lồng ngực dê trong một

phút

Trang 8

Đếm nhịp tim mạch: Đặt lòng bàn tay vào vùng tim, ngay sau khuỷu chân trước rồi

đếm số nhịp đập của tim trong một phút Chỉ có thể xác định chính xác khi dê yên

tĩnh, đang nghỉ ngơi

Đếm nhu động dạ cỏ: Đặt lòng bàn tay vào chỗ lõm ngay sau xương sườn cuối

cùng bên trái và đếm số nhu động trong 2 phút

II Một số phương pháp vệ sinh phòng bệnh cho dê

1 Vệ sinh chung cho đàn dê

- Để giảm tối thiểu mức độ mắc bệnh và làm cho gia súc phát triển tốt, điều rất cần

thiết là nuôi nhốt chúng ở chuồng trại sạch sẽ Cũi chuồng, nhà nuôi nên được vệ

sinh hàng ngày Khi dê ỉa chảy phải vệ sinh vài lần trong ngày Định kỳ sát trùng,

tiêu độc chuồng trại

- Nên nuôi nhốt dê ở nơi khô ráo Chống mưa hắt vào chuồng dê Không được để

dê bị ướt nước mưa

Trang 9

- Điều cần thiết là phải đảm bảo chuồng trại thông thoáng, chống ngột ngạt Đặc

biệt ở mùa đông khi trời lạnh, độ ẩm cao, không khí ngột ngạt có thể gây nên bệnh

viêm phổi và một số bệnh khác

- Không được cho dê ăn thức ăn ướt Nếu cho ăn thức ăn ướt thì chẳng những dê

con mà dê lớn cũng bị ỉa chảy Nếu thức ăn bị ướt thì nên phơi khô trước khi cho

ăn

- Cho dê uống nước sạch

- Phải cung cấp tảng đá liếm cho tất cả các loại dê để bổ sung khoáng, muối nhằm

phòng bệnh do thiếu khoáng

- Hàng ngày phải kiểm tra bệnh tật từng con, thường xuyên kiểm tra ve, ghẻ và

giun sán

- Cắt móng chân thường xuyên sẽ giảm được sự nhiễm mầm bệnh gây nên thối

móng và các bệnh tương tự

Trang 10

- Tẩy giun sán thường xuyên, tối thiểu 2 lần/năm (trước và sau mùa mưa) Nếu có

điều kiện nên gửi mẫu phân tới phòng chẩn đoán gần đó để kiểm tra thường xuyên

(tốt nhất mỗi quí một lần) để điều trị ngay những con nhiễm nặng

- Cần tiêm phòng định kỳ một số bệnh quyền nhiễm bằng vac-xin như bệnh tụ

huyết trùng và viêm ruột hoại tử

2 Vệ sinh cho dê ốm

- Khi dê ốm cần điều trị bệnh kịp thời

- Cách ly ngay dê ốm khỏi đàn dê khoẻ, tốt nhất nhốt dê ốm ở cũi, chuồng cách

biệt Nếu không nhốt cách ly thì nguy cơ lây lan bệnh sang dê khác sẽ lớn hơn Dê

ốm không nên chăn thả, vì chúng sẽ lan truyền mầm bệnh vào môi trường Lồng

chuồng của dê ốm nên được sát trùng hàng ngày Khi tiếp xúc (điều trị, chăm sóc)

với dê ốm xong cần phải rửa và sát trùng tay trước khi tiếp xúc với dê khoẻ, tốt

hơn là nên đeo găng tay trong khi điều trị dê

Trang 11

- Nhốt dê mắc bệnh truyền nhiễm thêm ít nhất 2 tuần sau khi khỏi bệnh Vì sau khi

khỏi bệnh, gia súc vẫn có thể thải mầm bệnh và gây nhiễm cho con khác

- Bồi dưỡng sức khoẻ bằng cách cho dê ăn uống đầy đủ hơn và bổ sung thêm

khoáng, vitamin

Khi dê ỉa chảy nên để nước uống và tảng đá liếm thường xuyên trong cũi lồng

chuồng ỉa chảy làm cho cơ thể mất dịch thể và khoáng nghiêm trọng Nếu ỉa chảy

nặng và kéo dài (vài ngày) thì cần thiết phải cung cấp dung dịch chống mất nước

Nếu thiếu sự can thiệp, dê sẽ mất nước, mất cân bằng chất điện giải trong cơ thể,

dê trở nên yếu và có thể bị chết

III Những bệnh thường xảy ra và phương pháp phòng, trị

A Những bệnh gây nên do vi khuẩn và vi rút

Hội chứng tiêu chảy ở dê con

(Neonatal Diarrhea Complex)

Nguyên nhân

Trang 12

Bệnh chỉ xảy ra ở dê con Các loại vi khuẩn có khả năng gây nên tiêu chảy thường

là: Escherichia coli, Clostridium perfringens và Salmonella Một số loài vi-rút như

rota và corona cũng tham gia gây bệnh này Tỷ lệ mắc bệnh này trong đàn thường

tăng cao khi nuôi dê con thâm canh trong điều kiện chật chội và vệ sinh kém hoặc

nuôi dê quảng canh trong môi trường quá nóng, quá lạnh và ẩm thấp, sử dụng thức

ăn thay thế sữa kém chất lượng, thay đổi chế độ ăn và loại thức ăn đột ngột; thiếu

sữa đầu

Triệu chứng lâm sàng

Dạng nhẹ: Thể trạng bình thường, tiêu chảy ngắn, phân thay đổi từ nhão đến loãng

Dạng nóng: Mất nước, dê con buồn rầu, mồm khô, mất phản xạ bú mẹ, yếu không

đứng dậy được, đầu, tai mũi bị lạnh, đuôi mắt nhợt nhạt, thân nhiệt hạ, bỏ ăn, bụng

nhão, nhu động đường ruột tăng rất mạnh Phân thay đổi (sền sệt, trắng rồi lỏng,

nâu rồi có bọt, xanh, vàng, hôi thối)

Điều trị

Trang 13

Đưa dê con vào nơi ấm, khô ráo Điều trị bệnh này cần kết hợp việc bổ sung lượng

nước đã bị mất, cân bằng các chất điện giải trong cơ thể và dùng kháng sinh tiêu

diệt mầm bệnh

Có thể sử dụng một trong các dung dịch chống mất nước, chống mất chất điện giải

theo công thức sau đây:

Công thức 1: - 10 g muối tinh

5 g muối tiêu (Bicarbonat natri)

- 120 ml mật ong

Hoà các thành phần trên với 4,5 lít nước để cho dê uống với mức 10% khối lượng

cơ thể, chia ra uống 2-4 lần/ngày trong 2 ngày liền, từ ngày thứ 3 giảm dần lượng

dung dịch đó và tăng dần lượng sữa mẹ đến khi khỏi hoàn toàn Nếu sau 2 ngày mà

dê không khỏi tiêu chảy thì nên kết hợp dùng kháng sinh

Công thức 2: - 10 g muối tinh

- 10 g muối tiêu (Bicarbonat natri)

Ngày đăng: 24/07/2014, 16:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN