PHÁN KHOAÍNH ÂÄØ BÃ TÄNG Baìi 1:.Moïng tæåìng bãn cuía bãø tiãu nàng coï kêch thæåïc nhæ sau : cao H = 3m ; daìi L = 57m, räüng B = 12m .Haîy choün caïch âäø bã täng cho moïng tæåìng bãn âãø âaím baío khäng sinh hiãûn tæåüng khe laûnh . Biãút ràòng : Nàng suáút traûm träün bãtäng N = 35m3 h . Thåìi gian ngæng kãút ban âáöu cuía bã täng t1 = 120 phuït . Thåìi gian váûn chuyãøn ban âáöu bã täng t2 = 10 phuït . Hãû säú sai lãûch váûn chuyãøn K = 0,9 . Chiãöu daìy mäùi låïp âäø laì h = 0,25 m . Baìi 2 :Moïng tæåìng bãn cuía bãø tiãu nàng coï kêch thæåïc nhæ sau : cao H = 1,5 m ; daìi L = 52m, räüng B = 12m .Haîy choün caïch âäø bã täng cho moïng tæåìng bãn âãø âaím baío khäng sinh hiãûn tæåüng khe laûnh . Biãút ràòng : Nàng suáút traûm träün bãtäng N = 23,5m3 h . Thåìi gian ngæng kãút ban âáöu cuía bã täng t1 = 90 phuït . Thåìi gian váûn chuyãøn ban âáöu bã täng t2 = 8 phuït . Hãû säú sai lãûch váûn chuyãøn K = 0,9 . Chiãöu daìy låïp âäø bã täng laì hâ = 0,25 m Baìi 3.Moïng tæåìng bãn cuía bãø tiãu nàng coï kêch thæåïc nhæ sau : cao H = 1,5m ; daìi L = 57m, räüng B = 12m .Haîy choün caïch âäø bã täng cho moïng tæåìng bãn âãø âaím baío khäng sinh hiãûn tæåüng khe laûnh . Biãút ràòng : Nàng suáút traûm träün bãtäng N = 25m3 h . Thåìi gian ngæng kãút ban âáöu cuía bã täng t1 = 120 phuït . Thåìi gian váûn chuyãøn ban âáöu bã täng t2 = 10 phuït . Hãû säú sai lãûch váûn chuyãøn K = 0,9 . Chiãöu daìy mäùi låïp âäø laì h = 0,25 m . Baìi 4 : Moïng tæåìng bãn cuía bãø tiãu nàng coï kêch thæåïc nhæ sau : cao H = 2m ; daìi L = 57m, räüng B = 20m .Haîy choün caïch âäø bã täng cho moïng tæåìng bãn âãø âaím baío khäng sinh hiãûn tæåüng khe laûnh . Biãút ràòng : Nàng suáút traûm träün bãtäng N = 35m3 h . Thåìi gian ngæng kãút ban âáöu cuía bã täng t1 = 120 phuït . Thåìi gian váûn chuyãøn ban âáöu bã täng t2 = 10 phuït . Hãû säú sai lãûch váûn chuyãøn K = 0,9 . Chiãöu daìy mäùi låïp âäø laì h = 0,25 m . Baìi 5: Mäüt khoaính âäø bã täng coï chiãöu cao H = 1m ; chiãöu daìi L = 18m, chiãöu räüng B = 14m .Haîy choün caïch âäø bã täng cho khoaính âäø âãø âaím baío khäng sinh hiãûn tæåüng khe laûnh . Biãút ràòng : Nàng suáút traûm träün bãtäng N =17,5m3 h . Thåìi gian ngæng kãút ban âáöu cuía bã täng t1 = 90 phuït . Thåìi gian váûn chuyãøn ban âáöu bã täng t2 = 8 phuït . Hãû säú sai lãûch váûn chuyãøn K = 0,9 . Chiãöu sáu taïc duûng cuía âáöm hcâ = 0,3 m. Baìi 6: Mäüt khoaính âäø bã täng coï chiãöu cao H = 1,5m ; chiãöu daìi L = 57m, chiãöu räüng B = 12m .Haîy choün caïch âäø bã täng cho khoaính âäø âãø âaím baío khäng sinh hiãûn tæåüng khe laûnh . Biãút ràòng : Nàng suáút traûm träün bãtäng N =25m3 h . Thåìi gian ngæng kãút ban âáöu cuía bã täng t1 = 120 phuït . Thåìi gian váûn chuyãøn ban âáöu bã täng t2 = 10 phuït . Hãû säú sai lãûch váûn chuyãøn K = 0,9 . Chiãöu sáu taïc duûng cuía âáöm hâ = 0,3 m. Baìi7 : Mäüt khoaính âäø bã täng coï chiãöu cao H = 2m ; chiãöu daìi L = 57m, chiãöu räüng B = 20m .Haîy choün caïch âäø bã täng cho khoaính âäø âãø âaím baío khäng sinh hiãûn tæåüng khe laûnh . Biãút ràòng : Nàng suáút traûm träün bãtäng N =35m3 h . Thåìi gian ngæng kãút ban âáöu cuía bã täng t1 = 120 phuït . Thåìi gian váûn chuyãøn ban âáöu bã täng t2 = 10 phuït . Hãû säú sai lãûch váûn chuyãøn K = 0,9 . Chiãöu sáu taïc duûng cuía âáöm hâ = 0,3 m . Baìi 8: Mäüt khoaính âäø bã täng coï chiãöu daìi L = 18m , chiãöu ngang B = 14m , chiãöu cao H =1 m .Haîy trçnh baìy så âäö âäø bã täng kiãøu báûc thang vaìo khoaính âäø vaì xaïc âënh chiãöu cao h , chiãöu räüng lg cuía mäùi låïp âäø bã täng . Biãút ràòng : Chiãöu daìy taïc duûng cuía âáöm hâ = 0,3 m Nàng suáút traûm träün bã täng Ntraûm = 17,5 m3 h . Thåìi gian ngæng kãút ban âáöu cuía bã täng t1 = 90 phuït . Thåìi gian váûn chuyãøn bã täng t2 = 8 phuït . Hãû säú sai lãûch váûn chuyãøn K = 0,9 . Nãúu muäún duìng phæång phaïp âäø bã täng tæìng låïp thç nàng suáút cuía traûm träün bã täng N traûm phaíi tàng bao nhiãu ? Baìi 9: Mäüt khoaính âäø bã täng coï chiãöu daìi L = 20m , chiãöu ngang B = 12m , chiãöu cao H =1 m .Haîy trçnh baìy så âäö âäø bã täng kiãøu báûc thang vaìo khoaính âäø vaì xaïc âënh chiãöu cao h , chiãöu räüng lg cuía mäùi låïp âäø bã täng . Biãút ràòng : Chiãöu daìy mäùi låïp âäø h = 0,25 m Nàng suáút traûm träün bã täng Ntraûm = 17,5 m3 h . Thåìi gian ngæng kãút ban âáöu cuía bã täng t1 = 90 phuït . Thåìi gian váûn chuyãøn bã täng t2 = 8 phuït . Hãû säú sai lãûch váûn chuyãøn K = 0,9 . Nãúu muäún duìng phæång phaïp âäø bã täng tæìng låïp thç nàng suáút cuía traûm träün bã täng N traûm phaíi tàng bao nhiãu ? Baìi 10: Mäüt khoaính âäø bã täng coï chiãöu daìi L = 12m , chiãöu ngang B = 10m , chiãöu cao H =1 m .Haîy trçnh baìy så âäö âäø bã täng kiãøu báûc thang vaìo khoaính âäø vaì xaïc âënh chiãöu cao h , chiãöu räüng lg cuía mäùi låïp âäø bã täng . Biãút ràòng : Chiãöu daìy taïc duûng cuía âáöm hâ = 0,3 m Nàng suáút traûm träün bã täng Ntraûm = 12,5 m3 h . Thåìi gian ngæng kãút ban âáöu cuía bã täng t1 = 90 phuït . Thåìi gian váûn chuyãøn bã täng t2 = 8 phuït . Hãû säú sai lãûch váûn chuyãøn K = 0,9 . Nãúu muäún duìng phæång phaïp âäø bã täng tæìng låïp thç nàng suáút cuía traûm träün bã täng N traûm phaíi tàng bao nhiãu ? Baìi 11: Âãø chãú taûo bã täng cho mäüt âåüt âäø bã täng coï cæåìng âäü thi cäng laì Q = 10,5 m3 h .Ngæåìi ta duìng maïy träün Liãn Xä coï dung têch cäng taïc V = 600 lêt .Thãø têch phäúi liãûu cuía bã täng theo mäüt bao xi màng (50 kg ) laì 242 lêt . Haîy xaïc âënh nàng suáút thæûc tãú cuía maïy träün , tênh säú læåüng maïy träün vaì nàng læûc saín xuáút thæûc tãú cuía traûm träün . Biãút ràòng : Säú láön âäø væîa bã täng ra khoíi maïy träün trong mäüt giåì laì n = 23 . Hãû säú låüi duûng thåìi gian cuía maïy träün láúy Ktg = 0,93 . Baìi 12: Âãø chãú taûo bã täng cho mäüt âåüt âäø bã täng coï cæåìng âäü thi cäng laì Q = 20,5 m3 h Ngæåìi ta duìng maïy träün Liãn Xä coï dung têch cäng taïc V = 600 lêt .Thãø têch phäúi liãûu cuía bã täng theo mäüt bao xi màng (50 kg ) laì 242 lêt . Haîy xaïc âënh nàng suáút thæûc tãú cuía maïy träün , tênh säú læåüng maïy träün vaì nàng læûc saín xuáút thæûc tãú cuía traûm träün . Biãút ràòng : Säú láön âäø væîa bã täng ra khoíi maïy träün trong mäüt giåì laì n = 23 . Hãû säú låüi duûng thåìi gian cuía maïy träün láúy Ktg = 0,93 .
Trang 1PHÂN KHOẢNH ĐỔ BÊ TÔNG
Bài 1:.Móng tường bên của bể tiêu năng có kích thước như sau : cao H = 3m ; dài L = 57m, rộng B = 12m Hãy chọn cách đổ bê tông cho móng tường bên để đảm bảo không sinh hiện tượng khe lạnh
Biết rằng : - Năng suất trạm trộn bêtông N = 35m 3 / h
- Thời gian ngưng kết ban đầu của bê tông t 1 = 120 phút
- Thời gian vận chuyển ban đầu bê tông t 2 = 10 phút
- Hệ số sai lệch vận chuyển K = 0,9
- Chiều dày mỗi lớp đổ là h = 0,25 m Bài 2 :Móng tường bên của bể tiêu năng có kích thước như sau : cao H = 1,5 m ; dài L = 52m, rộng B = 12m Hãy chọn cách đổ bê tông cho móng tường bên để đảm bảo không sinh hiện tượng khe lạnh
Biết rằng : - Năng suất trạm trộn bêtông N = 23,5m 3 / h
- Thời gian ngưng kết ban đầu của bê tông t 1 = 90 phút
- Thời gian vận chuyển ban đầu bê tông t 2 = 8 phút
- Hệ số sai lệch vận chuyển K = 0,9
- Chiều dày lớp đổ bê tông là h đ = 0,25 m Bài 3.Móng tường bên của bể tiêu năng có kích thước như sau : cao H = 1,5m ; dài
L = 57m, rộng B = 12m Hãy chọn cách đổ bê tông cho móng tường bên để đảm bảo không sinh hiện tượng khe lạnh
Biết rằng : - Năng suất trạm trộn bêtông N = 25m 3 / h
- Thời gian ngưng kết ban đầu của bê tông t 1 = 120 phút
- Thời gian vận chuyển ban đầu bê tông t 2 = 10 phút
- Hệ số sai lệch vận chuyển K = 0,9
- Chiều dày mỗi lớp đổ là h = 0,25 m Bài 4 : Móng tường bên của bể tiêu năng có kích thước như sau : cao H = 2m ; dài L = 57m, rộng B = 20m Hãy chọn cách đổ bê tông cho móng tường bên để đảm bảo không sinh hiện tượng khe lạnh
Biết rằng : - Năng suất trạm trộn bêtông N = 35m 3 / h
- Thời gian ngưng kết ban đầu của bê tông t 1 = 120 phút
- Thời gian vận chuyển ban đầu bê tông t 2 = 10 phút
- Hệ số sai lệch vận chuyển K = 0,9
- Chiều dày mỗi lớp đổ là h = 0,25 m Bài 5: Một khoảnh đổ bê tông có chiều cao H = 1m ; chiều dài L = 18m, chiều rộng B = 14m Hãy chọn cách đổ bê tông cho khoảnh đổ để đảm bảo không sinh hiện tượng khe lạnh
Biết rằng : - Năng suất trạm trộn bêtông N =17,5m 3 / h
- Thời gian ngưng kết ban đầu của bê tông t 1 = 90 phút
- Thời gian vận chuyển ban đầu bê tông t 2 = 8 phút
- Hệ số sai lệch vận chuyển K = 0,9
- Chiều sâu tác dụng của đầm h cđ = 0,3 m
Bài 6: Một khoảnh đổ bê tông có chiều cao H = 1,5m ; chiều dài L = 57m, chiều rộng B = 12m Hãy chọn cách đổ bê tông cho khoảnh đổ để đảm bảo không sinh hiện tượng khe lạnh
Trang 2Biết rằng : - Năng suất trạm trộn bêtông N =25m 3 / h
- Thời gian ngưng kết ban đầu của bê tông t 1 = 120 phút
- Thời gian vận chuyển ban đầu bê tông t 2 = 10 phút
- Hệ số sai lệch vận chuyển K = 0,9
- Chiều sâu tác dụng của đầm h đ = 0,3 m
Bài7 : Một khoảnh đổ bê tông có chiều cao H = 2m ; chiều dài L = 57m, chiều rộng B = 20m Hãy chọn cách đổ bê tông cho khoảnh đổ để đảm bảo không sinh hiện tượng khe lạnh
Biết rằng : - Năng suất trạm trộn bêtông N =35m 3 / h
- Thời gian ngưng kết ban đầu của bê tông t 1 = 120 phút
- Thời gian vận chuyển ban đầu bê tông t 2 = 10 phút
- Hệ số sai lệch vận chuyển K = 0,9
- Chiều sâu tác dụng của đầm h đ = 0,3 m Bài 8: Một khoảnh đổ bê tông có chiều dài L = 18m , chiều ngang B = 14m , chiều cao H =1
m Hãy trình bày sơ đồ đổ bê tông kiểu bậc thang vào khoảnh đổ và xác định chiều cao h , chiều rộng l g của mỗi lớp đổ bê tông
Biết rằng : - Chiều dày tác dụng của đầm h đ = 0,3 m
- Năng suất trạm trộn bê tông N trạm = 17,5 m 3 / h
- Thời gian ngưng kết ban đầu của bê tông t 1 = 90 phút
- Thời gian vận chuyển bê tông t 2 = 8 phút
- Hệ số sai lệch vận chuyển K = 0,9 Nếu muốn dùng phương pháp đổ bê tông từng lớp thì năng suất của trạm trộn bê tông N trạm phải tăng bao nhiêu ?
Bài 9: Một khoảnh đổ bê tông có chiều dài L = 20m , chiều ngang B = 12m , chiều cao H =1
m Hãy trình bày sơ đồ đổ bê tông kiểu bậc thang vào khoảnh đổ và xác định chiều cao h , chiều rộng l g của mỗi lớp đổ bê tông
Biết rằng : - Chiều dày mỗi lớp đổ h = 0,25 m
- Năng suất trạm trộn bê tông N trạm = 17,5 m 3 / h
- Thời gian ngưng kết ban đầu của bê tông t 1 = 90 phút
- Thời gian vận chuyển bê tông t 2 = 8 phút
- Hệ số sai lệch vận chuyển K = 0,9 Nếu muốn dùng phương pháp đổ bê tông từng lớp thì năng suất của trạm trộn bê tông N trạm phải tăng bao nhiêu ?
Bài 10: Một khoảnh đổ bê tông có chiều dài L = 12m , chiều ngang B = 10m , chiều cao H =1 m Hãy trình bày sơ đồ đổ bê tông kiểu bậc thang vào khoảnh đổ và xác định chiều cao h , chiều rộng l g của mỗi lớp đổ bê tông
Biết rằng : - Chiều dày tác dụng của đầm h đ = 0,3 m
- Năng suất trạm trộn bê tông N trạm = 12,5 m 3 / h
- Thời gian ngưng kết ban đầu của bê tông t 1 = 90 phút
- Thời gian vận chuyển bê tông t 2 = 8 phút
- Hệ số sai lệch vận chuyển K = 0,9 Nếu muốn dùng phương pháp đổ bê tông từng lớp thì năng suất của trạm trộn bê tông N trạm phải tăng bao nhiêu ?
Trang 3Bài 11: Để chế tạo bê tông cho một đợt đổ bê tông có cường độ thi công là
Q = 10,5 m 3 /h Người ta dùng máy trộn Liên Xô có dung tích công tác V = 600 lít Thể tích phối liệu của bê tông theo một bao xi măng (50 kg ) là 242 lít Hãy xác định năng suất thực tế của máy trộn , tính số lượng máy trộn và năng lực sản xuất thực tế của trạm trộn
Biết rằng : - Số lần đổ vữa bê tông ra khỏi máy trộn trong một giờ là n = 23
- Hệ số lợi dụng thời gian của máy trộn lấy K tg = 0,93
Bài 12: Để chế tạo bê tông cho một đợt đổ bê tông có cường độ thi công là Q = 20,5 m 3 /h Người ta dùng máy trộn Liên Xô có dung tích công tác V = 600 lít Thể tích phối liệu của bê tông theo một bao xi măng (50 kg ) là 242 lít Hãy xác định năng suất thực tế của máy trộn , tính số lượng máy trộn và năng lực sản xuất thực tế của trạm trộn
Biết rằng : - Số lần đổ vữa bê tông ra khỏi máy trộn trong một giờ là n = 23
- Hệ số lợi dụng thời gian của máy trộn lấy K tg = 0,93 Phân khoảnh đổ bê tông
Bài 1 :
Ta xem năng suất của trạm trộn bê tông
phục vụ hoàn toàn cho khoảnh đổ P = 35m3/h
Để không sinh hiện tượng khe lạnh thì
diện tích đổ phải thõa mãn biểu thức sau:
60
* 25 , 0
10 120 35
h
t t t P
F
- Khi đổ theo phương pháp đổ từng lớp :
231 684
12
* 57
L
- Khi đổ theo phương pháp lớp nghiêng:
Chọn hướng đổ theo phương cạnh ngắn
10 sin
3
* 12 sin
*
m F
m H
B
α Vậy để không sinh hiện tượng khe lạnh khi đổ bê tông cho móng tường bên của bể tiêu năng ta chọn phương pháp đổ lớp nghiêng theo phương cạnh ngắn
Bài 2 :
Ta xem năng suất của trạm trộn bê tông phục vụ hoàn toàn cho khoảnh đổ P =
23,5m3/h Để không sinh hiện tượng khe lạnh thì diện tích đổ phải thõa mãn biểu thức sau: [ ] ( 1 2) ( )*0,9 115,62 2
60
* 25 , 0
8 90 5 , 23
h
t t t P F
pháp đổ từng lớp : F tt =L*B=57*12=624m2 >[ ]F =115,62m2
- Khi đổ theo phương pháp lớp nghiêng:
Chọn hướng đổ theo phương cạnh ngắn
2
10 sin
5 , 1 12 sin
*
m F
m H
B
α
L = 57 m
H = 3 m
B = 12 m
H = 1,5 m
L = 52 m
B = 12
Trang 4Vậy để không sinh hiện tượng khe lạnh khi đổ bê tông cho móng tường bên của bể tiêu năng ta chọn phương pháp đổ lớp nghiêng theo phương cạnh ngắn
Bài 3 :
Ta xem năng suất của trạm trộn bê tông
phục vụ hoàn toàn cho khoảnh đổ P = 25m3/h
Để không sinh hiện tượng khe lạnh
thì diện tích đổ phải thõa mãn biểu thức sau:
60
* 25 , 0
10 120 25
h
t t t P
F
- Khi đổ theo phương pháp đổ từng lớp :
F tt =L*B=57*12=684m2 >[ ]F =165m2
- Khi đổ theo phương pháp lớp nghiêng:
Chọn hướng đổ theo phương cạnh ngắn
10 sin
5 , 1
* 12 sin
*
m F
m H
B
α Vậy để không sinh hiện tượng khe lạnh khi đổ bê tông cho móng tường bên của bể tiêu năng ta chọn phương pháp đổ lớp nghiêng theo phương cạnh ngắn
Bài 4:
Ta xem năng suất của trạm trộn
bê tông phục vụ hoàntoàn cho
khoảnh đổ P = 35m3/h Để không
sinh hiện tượng khe lạnh thì
diện tích đổ phải thõa mãn biểu thức sau:
60
* 25 , 0
10 120 35
h
t t t P
F
- Khi đổ theo phương pháp đổ từng lớp :
F tt =L*B=57*20=1140m2 >[ ]F =231m2
- Khi đổ theo phương pháp lớp nghiêng:
Chọn hướng đổ theo phương cạnh ngắn
10 sin
3
* 20 sin
*
m F
m H
B
α
Vậy cả hai phương pháp đều không thỏa mãn hiên tượng khe lạnh vì thế ta cần chia nhỏ khối đổ bằng cách sử dụng phương pháp đổ tạo bậc :
Ta chia khối đổ thành từng lớp , mỗi lớp ta chia thành từng khối nhỏ hơn , và sau đó tiến hành đổ bê tông theo phương cạnh ngắn với thứ tự như trên hình vẽ
L = 57 m
H = 1,5 m
B = 12
L = 57 m
B = 20 m
H = 2 m
Trang 5H = 2 m
L = 57 m
B = 1 2 m 1
2 4 8
11 10 5 6
12 1819
9 17
20 29
7 3
28 26 16 15
25 24
1423
132221
h = 0,25 m
lg = 0,75 m
Và để đảm bảo không sinh hiện tượng khe lạnh thì cần thỏa mãn
n
B
l
m F
n
l
B
F
g
g
tt
89 , 0 1 12
* 20
231 )
1
(
*
231
231 1
= +
= +
≤
=
≤ +
=
Trong đó : 12
25 , 0
3 =
=
=
h
H n
Chọn lg = 0,75m
Bài 5 :
Ta xem năng suất của trạm trộn bê tông phục vụ hoàn toàn
cho khoảnh đổ
P = 17,5m3/h Xác định chiều dày lớp rãi:
Vì ta có chiều sâu tác dụng của đầm hcđ= 0,3m
Mà chiều sâu của lớp rãi hđ > hcđ , nên ta chọn hđ = 0,25 m
Để không sinh hiện tượng khe lạnh thì
diện tích đổ phải thõa mãn biểu thức sau:
60
* 25 , 0
8 90 5 , 17
h
t t t P
F
- Khi đổ theo phương pháp đổ từng lớp :
2
1 , 86 252
14
* 18
L
- Khi đổ theo phương pháp lớp nghiêng:
Chọn hướng đổ theo phương cạnh ngắn
10 sin
1 14 sin
*
m F
m H
B
α Vậy để không sinh hiện tượng khe lạnh khi đổ bê tông cho móng tường bên của bể tiêu năng ta chọn phương pháp đổ lớp nghiêng theo phương cạnh ngắn
Bài 6 :
Ta xem năng suất của trạm trộn bê tông phục vụ hoàn toàn cho khoảnh đổ P = 25m3/h
Xác định chiều dày lớp rãi:
Vì ta có chiều sâu tác dụng của đầm hcđ= 0,3m
L = 18 m
H = 1 m
B = 14m
L = 57 m
B = 12 m
H = 1,5 m
Trang 6Mà chiều sâu của lớp rãi hđ > hcđ ,
nên ta chọn hđ = 0,25 m
Để không sinh hiện tượng khe lạnh thì diện tích đổ phải thõa mãn biểu thức sau:
[ ] ( 1 2) ( )*0,9 165 2
60
* 25 , 0
10 120 25
h
t t t P F
- Khi đổ theo phương pháp đổ từng lớp :
F tt =L*B=57*12=684m2 >[ ]F =165m2
- Khi đổ theo phương pháp lớp nghiêng:
Chọn hướng đổ theo phương cạnh ngắn
10 sin
5 , 1
* 12 sin
*
m F
m H
B
α Vậy để không sinh hiện tượng khe lạnh khi đổ bê tông cho móng tường bên của bể tiêu năng ta chọn phương pháp đổ lớp nghiêng theo phương cạnh ngắn
Bài 7 :
L = 57 m
B = 20 m
H = 2 m
Ta xem năng suất của trạm trộn bê tông phục vụ hoàn toàn cho khoảnh đổ
P = 35m3/h
Xác định chiều dày lớp rãi:
Vì ta có chiều sâu tác dụng của đầm hcđ= 0,3m
Mà chiều sâu của lớp rãi hđ > hcđ , nên ta chọn hđ = 0,25 m
Để không sinh hiện tượng khe lạnh thì diện tích đổ phải thõa mãn biểu thức sau:
[ ] ( 1 2) ( )*0,9 231 2
60
* 25 , 0
10 120 35
h
t t t P F
- Khi đổ theo phương pháp đổ từng lớp :
231 1140
20
* 57
L
- Khi đổ theo phương pháp lớp nghiêng:
Chọn hướng đổ theo phương cạnh ngắn
10 sin
2
* 20 sin
*
m F
m H
B
α Vậy để không sinh hiện tượng khe lạnh khi đổ bê tông cho móng tường bên của bể tiêu năng ta chọn phương pháp đổ lớp nghiêng theo phương cạnh ngắn
Bài 8 :
1 Xác định kích thước của bậc đổ khi đổ theo phương pháp bậc thang
Trang 7H = 1 m 6 10 9 1413
3
1 4
11 7
lg = 1,2 m
12
L = 18 m
h = 0,25 m
L = 18 m
L = 18 m
m
H = 1 m
- Chọn phương đổ theo phương cạnh dài L
- Trạm trộn phục vụ hoàn toàn cho khoảnh đổ P = 17,5 m3/h
- Xác định chiều dày lớp rãi:
Vì ta có chiều sâu tác dụng của đầm hcđ= 0,3m
Mà chiều sâu của lớp rãi hđ > hcđ , nên ta chọn hđ = 0,25 m
- Xác định kích thước của bậc đổ :
60
* 25 , 0
8 90 5 , 17 1 4
*
14
* 1
−
≤ +
−
−
≤ +
g
nk g
l
k h
t t t P n
l
B
l g ≤1,23m
Chọn lg = 1,2m
2 Khi đổ theo phương pháp từng lớp
Ta cũng xem trạm trộn phục vụ hoàn toàn cho khoảnh đổ Ntrạm = P
Để không phát sinh hiện tượng khe lạnh khi đổ theo phương pháp từng lớp thì cần thỏa mãn biểu thức :
) / ( 21 , 51
9 , 0
* 8 90
60
* 25 , 0
* 14
* 18
* ) (
*
*
*
*
3
*
*
2 1
*
2 1
*
h m N
N
k t t t
h B L N
k h
t t t N B L
tram
tram
nk tram
nk tram
≥
−
≥
−
−
≥
−
−
≤
Vậy muốn dùng phương pháp đổ bê tông cho khoảnh đổ nói trên thì năng suất trạm trộn phải tăng lên là = 3
5 , 17
21 , 51
*
=
=
tram
tram
N
N
lần Bài 9 :
1 Xác định kích thước của bậc đổ khi đổ theo phương pháp bậc thang
L = 20 m
H = 1 m
B = 12 m
Trang 8B = 1 2 m
L = 20 m
lg = 1,25 m
2 1
6
12 13 9 4 3
8 7
14 10
11
h = 0,25 m
B = 1 2 m
H = 1 m
L = 20 m
h = 0,25 m
L = 12 m
H = 1 m
B = 10 m
1
2 3
4 7 8
lg = 1,2 m
14 13
L = 12 m
11 12
6 10
B = 10 m
h = 0,25 m
- Chọn phương đổ theo phương cạnh dài L
- Trạm trộn phục vụ hoàn toàn cho khoảnh đổ P = 17,5 m3/h
- Xác định kích thước của bậc đổ :
60
* 25 , 0
8 90 5 , 17 1 4
*
12
* 1
−
≤ +
−
−
≤ +
g
nk g
l
k h
t t t P n
l
B
l g ≤1,435m
Chọn lg = 1,25m
2 Khi đổ theo phương pháp từng lớp
Ta cũng xem trạm trộn phục vụ hoàn toàn cho khoảnh đổ Ntrạm = P
Để không phát sinh hiện tượng khe lạnh khi đổ theo phương pháp từng lớp thì cần thỏa mãn biểu thức :
) / ( 78 , 48
9 , 0
* 8 90
60
* 25 , 0
* 12
* 20
* ) (
*
*
*
*
3
*
*
2 1
*
2 1
*
h m N
N
k t t t
h B L N
k h
t t t N B L
tram
tram
nk tram
nk tram
≥
−
≥
−
−
≥
−
−
≤
Vậy muốn dùng phương pháp đổ bê tông cho khoảnh đổ nói trên thì năng suất trạm trộn phải tăng lên là = 2,8
5 , 17
78 , 48
*
=
=
tram
tram
N
N
lần Bài 10 :
1 Xác định kích thước của bậc đổ khi đổ theo phương pháp bậc thang
- Chọn phương đổ theo phương cạnh dài L
- Trạm trộn phục vụ hoàn toàn cho khoảnh đổ P = 12,5 m3/h
- Xác định chiều dày lớp rãi:
Vì ta có chiều sâu tác dụng của đầm hcđ= 0,3m
Mà chiều sâu của lớp rãi hđ > hcđ , nên ta chọn hđ = 0,25 m
- Xác định kích thước của bậc đổ :
60
* 25 , 0
8 90 5 , 12 1 4
*
10
* 1
−
≤ +
−
−
≤ +
g
nk g
l
k h
t t t P n
l
B
l g ≤1,23m
Chọn lg = 1,2m
2 Khi đổ theo phương pháp từng lớp
Trang 9Ta cũng xem trạm trộn phục vụ hoàn toàn cho khoảnh đổ Ntrạm = P
Để không phát sinh hiện tượng khe lạnh khi đổ theo phương pháp từng lớp thì cần thỏa mãn biểu thức :
) / ( 39 , 23
9 , 0
* 8 90
60
* 25 , 0
* 10
* 12
* ) (
*
*
*
*
3
*
*
2 1
*
2 1
*
h m N
N
k t t t
h B L N
k h
t t t N B L
tram tram
nk tram
nk tram
≥
−
≥
−
−
≥
−
−
≤
B = 10 m
L = 12 m
Vậy muốn dùng phương pháp đổ bê tông cho khoảnh đổ nói trên thì năng suất trạm trộn phải tăng lên là = 1,4
5 , 17
39 , 23
*
=
=
tram
tram
N
N
lần Bài 11: Ta có thể tích phối liệu của bê tông theo một bao xi măng (50 kg) là : 242 lít => thể tích phối liệu theo 2 bao xi măng là : 2* 242 = 484 lít < V = 600 lít
Vậy thể tích vật liệu nạp vào thùng trộn là Vnạp = 484 lít
Năng suất thực tế của máy trộn là :
nap tg
mt
tt V n f K
1000
1
= Trong đó :
f : hệ số xuất liệu
Đối với máy trộn Liên Xô thì f = 0,67
=> = *484*23*0,67*0,93=
1000
1
mt tt
Năng suất trạm trộn Ntt = Q * k
Với k : hệ số đổ bê tông không đều ; k = 1,2 ÷ 1,5
Lấy k = 1,3
=> Ntt = 10,5 * 1,3 = 13,65 m3/h
Số máy trộn = mt =136,,965
tt
tt m
N
N
n = 1,978máy => chọn nm = 2 máy Năng suất thực tế của trạm trộn:
mt
tt m
tt
tt n N
N = * = 2* 6,9 = 13,8 m3/h Bài 12: Ta có thể tích phối liệu của bê tông theo một bao xi măng (50 kg) là : 242 lít
Trang 10=> thể tích phối liệu theo 2 bao xi măng là : 2* 242 = 484 lít < V = 600 lít Vậy thể tích vật liệu nạp vào thùng trộn là Vnạp = 484 lít
Năng suất thực tế của máy trộn là :
nap tg
mt
tt V n f K
1000
1
= Trong đó :
f : hệ số xuất liệu
Đối với máy trộn Liên Xô thì f = 0,67
=> *484*23*1*0,93
1000
1
=
mt tt
Năng suất trạm trộn Ntt = Q * k
Với k : hệ số đổ bê tông không đều ; k = 1,2 ÷ 1,5
Lấy k = 1,3
=> Ntt = 20,5 * 1,3 = 26,65 m3/h
Số máy trộn = mt = 266,,965
tt
tt m
N
N
n = 3,86 máy => chọn nm = 4 máy Năng suất thực tế của trạm trộn:
mt
tt m
tt
tt n N
N = * = 4* 6,9 = 27,6 m3/h