Đồ uống có dược tính
Trang 1Các dạng đồ uống
có dược tính từ
rau trái
Trang 2I Định nghĩa đồ uống có dược tính
II Phân loại
III Các dạng đồ uống có dược tính
Trang 31. Theo nguyên liệu:
Alkaloid: lạc tiên, vòng nem, sen
Saponin: nhân sâm, nấm linh chi
Gingerol: gừng
Xynarin: actisô
Polysaccharide: nấm linh chi
Steroid: nấm linh chi
Trang 4III C ác dạng đồ uống có dược tính
1. Trà an thần
Trang 5Trong rễ cây có các alkaloid như
stephanin, prostephanin, epistephanin,
seudoepistephanin, homostephanin đều có
tinh thể
Trang 6
1 Trà an thần
Ưa mọc ở ven biển, thân có gai ngắn Lá gồm 3 lá chét, màu xanh và
bóng Hoa màu đỏ tươi, tụ họp từ 1 – 3 chùm dày Quả đen, hơi hẹp lại ở giữa các hạt Trong mỗi quả có 5 – 6 hạt hình thận màu đỏ hoặc nâu, tễ rộng, hình trứng đen có vành rộng
Hạt chứa alkaloid là hypaphorin, ức chế hệ thần kinh trung ương, làm
yên tĩnh gây ngủ, hạ nhiệt độ, hạ huyết áp, co bóp các cơ
Trang 71 Trà an thần
Thành phần hoá học: Lá sen chứa các chất
anonain, pronuxiferin, N-ornuxiferin, liriodenin,
D- N- metylcoclaurin, roemerin, nuxiferrin và
O- nornuxiferin
Trong liên tâm có asparagin
NH2 – COCH2CH(NH2) – COOH, nelumbin,
0.4% liensinin và có ít ankaloid chừng 0.06%
Công dụng: Chữa tim, hồi hộp, mất ngủ,
di mộng tinh Tâm sen có vị đắng, tính hàn,
có tác dụng thanh nhiệt
Trang 8
1 Trà an thần
Thảo quyết minh:
Cây nhỏ: 0.3 – 0.9m Lá mọc so le Hoa màu
vàng tươi Quả là một giáp hình trụ dài, màu nâu nhạt,
Trang 91 Trà an thần
• Loại 1: Tên khoa học là Jasminum tambacsit,
hay gọi là lài kép Cây nhỏ, nhiều cành, mọc xoà ra
Được trồng nhiều ở châu Á dùng làm kiểng hoặc lấy
hoa để ướp trà
• Loại 2: Tên khoa học là Jasminjum grandyoraml,
có hoa to, 5 cánh, gọi là lài đơn, trồng nhiều ở
châu Âu để làm nguyên liệu cho công nghệ sản xuất
tinh dầu
Trang 10Hoa lài khô
Bao gói
Trang 112 Các loại đồ uống từ nhân sâm
a Nguyên liệu: nhân sâm
Cây thân cỏ, sống lâu năm, củ rắn, dẻo, vị ngọt,
hơi đắng, có mùi thơm đặc biệt
Thành phần hoá học của nhân sâm:
Hoạt chất chính của nhân sâm là hỗn hợp saponin
gọi chung là ginsenosid
Có khoảng 26 loại saponin trong nhân sâm
Saponin là một loại glycoside, là một nhóm hợp chất tự nhiên thường gặp trong thực vật Những hợp chất glycoside thường gồm 2 phần: phần đường vàphần không phải đường là aglycon (hay còn gọi là sapogenin)
Saponin có vị đắng, mùi nồng, thường ở dạng vô định hình, khó kết tinh, bền nhiệt độ, tan tốt trong các dung môi phân cực, tủa với chì acetate, bari hydroxyd, amoni sulfat… , tạo bọt, tạo phức với cholesterol
Trang 122 Các loại đồ uống từ nhân sâm
chúng:
• Hợp chất polyacetyllene: kháng ung thư
• Hợp chất phenolic và maltol: chống lão hoá
• Hợp chất pinene: giảm đau
• Hợp chất ociene: chống viêm và kháng khuẩn
• Polysaccharide: tăng cường miễn dịch
• Các peptide (DPG 3- 2): có tác dụng như insuline để điều trị bệnh tiểu
đường
• Trong nhân sâm còn chứa:
Tinh dầu làm cho nhân sâm có mùi đặc biệt
Vitamin (B1, B2, B12)
Acid amin
Hỗn hợp acid béo không no
Các nguyên tố vi lượng: P, Cd, As, Sb, Al, Fe, Mn, Zn, Ca, Na, K và Ge
Trang 132 Các loại đồ uống từ nhân sâm
Các tác dụng chính của nhân sâm:
• Tăng sức bền thể lực và sự dẻo dai, giảm mệt mỏi, rút ngắn thời gian hồi phục khi vận động quá độ
• Làm tăng năng lực làm việc tinh thần (trí nhớ, khả năng tập trung…), hưng phấn thần kinh, tác dụng tốt đối với suy nhược thần kinh
• Thúc đẩy các quá trình tổng hợp quan trọng trong cơ thể, chống stress, giúp cơ thể chịu đựng và vượt qua các điều kiện bất lợi bên ngoài
• Kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể
Trang 142 Các loại đồ uống từ nhân sâm
Các tác dụng chính của nhân sâm:
• Tác dụng phòng chống ung thư
• Điều hoà đường huyết
• Điều hoà huyết áp và tạo máu
• Bảo vệ gan khỏi độc tính của rượu và bệnh tật
• Ngăn ngừa và cải thiện tình trạng lão suy, suy giảm trí nhớ, kém tập trung, phục hồi khả năng tình dục
• Tác dụng kháng histamine và cholin, chống viêm, chống dị ứng cấp tính
và mãn tính
Trang 152 Các loại đồ uống từ nhân sâm
Đường kính Nước Nhân
sâm
H + hay enzym Nấu
syrup Lọc
Sản phẩm lon
lý
Trang 162 Các loại đồ uống từ nhân sâm
Thành phần: được chế biến từ Đẳng sâm nguyên chất, bổ trung ích khí,
Trang 173 Nước uống từ trái nhàu
a Nguyên liệu: trái nhàu
Thành phần hoạt chất cơ bản trong trái nhàu:
Polysaccharide :
Nhờ trái nhàu có chứa Polysaccharide nên nước
ép trái nhàu có khả năng chặn đứng các hoạt động của
K-RAS-CELL (một loại tế bào ung thư), làm teo các ung
bướu, chữa trị hiệu quả các bệnh đau nhức
Trang 183 Nước uống từ trái nhàu
Xeronine:
Trái nhàu chứa rất ít xeronine, nhưng chứa một lượng đáng kể
proxeronine (tiền thân của xeronine) và một lượng enzym proxeronase
(xúc tác chuyển hoá proxeronine thành xeronine)
Xeronine có tác dụng kích thích và điều hoà cơ thể, đóng vai trò quan trọng trong việc tái tạo lại chức năng hoạt động của các tế bào, làm sống lại các tế bào hư hỏng, tăng cường hệ thống miễn nhiễm, chống lại ung thư và bệnh tật, phục hồi sức khoẻ Xeronine còn giúp cho protein nuôi sống các tế bào, để chúng có khả năng tồn trữ và cung cấp năng lượng cho cơ thể
Trang 19 Đối với bệnh nhiễm qua đường miệng và cuống họng: viêm họng, đau họng
do ho, viêm lợi và răng
Đối với bệnh nhiễm qua da: áp – xe, vết thương do viêm nhiễm, mụn nhọt
Trang 203 Nước uống từ trái nhàu
b. Quy trình sản xuất nước nhàu dưới dạng đục:
Trang 223 Nước uống từ trái nhàu
c Sản phẩm khác từ trái nhàu:
Trà trái nhàu:
Thành phần: được chế biến từ trái nhàu, cỏ ngọt
Công dụng: dùng cho người bị sỏi thận, cao huyết
áp, tiểu đường, ho cảm
Đặc biệt trị đau lưng, thấp khớp, nhuận tràng
Cách dùng: nhúng túi trà trong tách nước sôi từ 3 đến 5 phút Có thể pha thêm đường tùy ý
Rượu nhàu:
Trang 234 N ước giải khát từ actisô
a. Nguyên liệu: cây Actisô
Cây actisô cao 1- 1,5m, có khi cao tới 2m
Trên thân và lá có lông trắng như bông Lông dày,
không gai Lá rất rìa, dày, to và mọc sole Phiến lá có
khía rất sâu, có gai, mặt dưới có lông
Hoa actisô mọc ở chót thân và mọc thẳng lên như chiếc vương miện,
là phần quý nhất của cây actisô, càng vào phía trong càng bổ và ngon
Trang 24 Lá actisô có hoạt chất chính là một chất đắng có phản ứng acid gọi là xynarin Công thức được xác định là acid 1- 4 - dicafein quinic.
Ngoài ra còn thấy inulin, inulinaza, tannin, các muối hữu cơ của các kim loại K, Ca, Mg, Na (tỉ lệ K rất cao)
Trang 25 Bệnh phong thấp: đau nhức mình mẩy.
Bệnh ăn không tiêu
Bệnh sốt, cúm, ngã nước
Thuốc nhuận và tẩy máu nhẹ đối với trẻ em cũng như thuốc trị các bệnh
dị ứng, ngoài da, cảm cúm, và là nước uống cần thiết cho tuổi hồi xuân của nam cũng như nữ
Trang 264 N ước giải khát từ actisô
b. Quy trình sản xuất nước giải khát không chứa CO 2 từ actisô:
Nước Đường kính Dược thảo Nước
Trang 27Mát gan,thông mật, lợi tiểu
Dùng tốt trong những trường hợp: Yếu gan,nổi mể đay, vàng da
Dùng được cho người bị tiểu đường.
Sản phẩm khác từ actisô: Trà actisô