1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Các dạng đồ uống có dược tính từ rau trái

42 531 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Dạng Đồ Uống Có Dược Tính Từ Rau Trái
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Dược học
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các dạng đồ uống có dược tính từ rau trái

Trang 1

Các dạng đồ uống

có dược tính từ

rau trái

Trang 2

I Trà an thần

Lạc tiên:

Là loại dây mọc leo, thân mềm, trên có nhiều lông mềm.

Trong rễ cây có các alkaloid như stephanin, prostephanin,

epistephanin, seudoepistephanin, homostephanin đều có tinh

thể.

Quả chín chứa acid cyanhydric

Công dụng và liều dùng: Dùng chế thành thuốc nước ngọt có pha cồn làm thuốc an thần, chữa mất ngủ, tim hồi hộp Ngày dùng 6 -16 g cây khô dưới dạng thuốc sắc hay pha rượu.

Vòng nem:

Ưa mọc ở ven biển, thân có gai ngắn Lá gồm 3 lá chét, màu xanh và bóng Hoa màu đỏ tươi, tụ họp từ 1 – 3 chùm dày quả đen, hơi hẹp lại ở giữa các hạt Trong mỗi quả có 5 – 6 hạt hình thận màu đỏ hoặc nâu, tễ rộng, hình trứng đen có vành rộng.

Trang 3

I Trà an thần

Thành phần hoá học và tác dụng dược lý:

Lá và thân chứa alkaloid độc là erythin làm giảm hoặc mất hẳn hoạt

động

thần kinh trung ương Hạt chứa alkaloid là hypaphorin, ức chế hệ thần kinh

trung ương, làm yên tĩnh gây ngủ, hạ nhiệt độ, hạ huyết áp, co bóp các cơ

Liều dùng: Ngày uống 4 – 6g dạng thuốc sắc

Sen:

Thành phần hoá học: Lá sen chứa các chất anonain, pronuxiferin,

N-ornuxiferin, liriodenin, D- N- metylcoclaurin, roemerin, nuxiferrin và

O- nornuxiferin Trong liên tâm có asparagin NH2 – COCH2CH(NH2) – COOH,nelumbin, 0.4% liensinin và có ít ankaloid chừng 0.06%

Công dụng: Chữa tim, hồi hộp, mất ngủ, di mộng tinh Tâm sen có vị đắng, tính hàn, có tác dụng thanh nhiệt

Liều dùng: Ngày uống 4 – 10g tâm sen khô dưới dạng thuốc sắc hay thuốc pha có thể thêm đường cho dễ uống.

Trang 4

I Trà an thần

Thảo quyết minh:

Mô tả cây: Cây nhỏ: 0.3 – 0.9m Lá mọc so le Hoa màu vàng tươi Quả là một giáp hình trụ dài, màu nâu nhạt, bóng,

vị nhạt hơi đắng

Thành phần hoá học: hạt có antraglucozit, chất béo, protid Tác dụng chữa bệnh: chữa nhức đầu, đau mắt, mờ mắt Liều dùng: 5 – 10g/ngày, thường phối hợp với các vị khác

Hương liệu: hoa lài

Tên khoa học là Jasminum tambacsit, hay gọi là lài kép Cây nhỏ, nhiều cành, mọc xoà ra Lá hình trái tim, xoăn nhọn

ở đầu và phía cuống, hai mặt đều bóng Được trồng nhiều ở

châu Á dùng làm kiểng hoặc lấy hoa để ướp trà

Trang 5

Trà thành phẩm

Hoa lài khô

Bao gói

Trang 6

I Trà an thần

Trang 7

II Các loại đồ uống từ nhân sâm

1 Nguyên liệu: nhân sâm

 Nhân sâm là một loại cây thân cỏ sống lâu năm Cây

mọc đứng, cao khoảng 0,6m Về phía khuất ánh sáng mặt trời

thân cây màu xanh, còn bên phía có ánh sáng gốc cây phần

lớn là màu xanh tím, chỗ gần cuống lá thì màu xanh

Củ rắn, dẻo, vị ngọt mà lại hơi đắng, có mùi thơm đặc biệt

 Thành phần hoá học của nhân sâm:

Hoạt chất chính của nhân sâm là hỗn hợp saponin gọi chung là ginsenosid

Có khoảng 26 loại saponin trong nhân sâm

Saponin là một loại glycoside, là một nhóm hợp chất tự nhiên thường gặp trong thực vật Những hợp chất glycoside thường gồm 2 phần: phần đường vàPhần không phải đường là aglycon (hay còn gọi là sapogenin)

Saponin có vị đắng, mùi nồng, thường ở dạng vô định hình, khó kết tinh, bền nhiệt độ, tan tốt trong các dung môi phân cực, tủa với chì acetate, bari

hydroxyd, amoni sulfat… , tạo bọt, tạo phức với cholesterol

Trang 8

II Các loại đồ uống từ nhân sâm

 Các hợp chất khác trong nhân sâm và tác dụng chính của chúng:

• Hợp chất polyacetyllene: kháng ung thư

• Hợp chất phenolic và maltol: chống lão hoá

• Hợp chất pinene: giảm đau

• Hợp chất ociene: chống viêm và kháng khuẩn

• Polysaccharide: tăng cường miễn dịch

• Các peptide (DPG 3- 2): có tác dụng như insuline để điề trị bệnh tiểu

đường

• Trong nhân sâm còn chứa:

Tinh dầu làm cho nhân sâm có mùi đặc biệt

Vitamin (B1, B2, B12)

Acid amin

Hỗn hợp acid béo không no

Các nguyên tố vi lượng: P, Cd, As, Sb, Al, Fe, Mn, Zn, Ca, Na, K và

Ge

Trang 9

II Các loại đồ uống từ nhân sâm

 Các tác dụng chính của nhân sâm:

• Tăng sức bền thể lực và sự dẻo dai, giảm mệt mỏi, rút ngắn thời gian hồi phục khi vận động quá độ

• Làm tăng năng lực làm việc tinh thần (trí nhớ, khả năng tập trung…), hưng phấn thần kinh, tác dụng tốt đối với suy nhược thần kinh

• Thúc đẩy các quá trình tổng hợp quan trọng trong cơ thể,chống stress, giúp

cơ thể chịu đựng và vượt qua các điều kiện bất lợi bên ngoài

• Kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể

Tác dụng phòng chống ung thư

Điều hoà đường huyết

Điều hoà huyết áp và tạo máu

Bảo vệ gan khỏi độc tính của rượu và bệnh tật

Ngăn ngừa và cải thiện tình trạng lão suy, suy giảm trí nhớ, kém tập trung,

phục hồi khả năng tình dục

Tác dụng kháng histamine và cholin, chống viêm, chống dị ứng cấp tính và

mãn tính

Trang 10

II Các loại đồ uống từ nhân sâm

2 Quy trình công nghệ nước giải khát từ nhân sâm:

Đường kính Nước Nhân

Sản phẩm lon Hương liệu, màu Nước đã xử

Trang 11

II Các loại đồ uống từ nhân sâm

3 Sản phẩm khác từ nhân sâm: trà sâm

Thành phần: được chế biến từ Đẳng sâm nguyên chất, bổ trung ích khí,

Trang 12

III Các loại đồ uống từ gừng

1. Nguyên liệu: gừng vàng

Cây thảo, sống lâu năm, cao khoảng 1m khi trưởng

thành Thân rễ mọc phình lên thành củ, khi già có xơ

Thân rễ của gừng to, phân nhánh, rất thơm mà nhân dân

ta thường hay gọi là củ gừng Củ là phần làm thuốc chủ

yếu và cũng là thành phần dùng để nhân giống của cây

gừng

2. Thành phần hoá học của củ gừng:

 Tinh dầu gừng: Mùi thơm của gừng tập trung vào tinh dầu gừng, tinh

dầu gừng vàng bao gồm:  - camphene, monoterpen gồm β-phelandrene,

citral, cineol… , zingiberene (C15H24), một rượu sesquiterpen như

(-) zingiberene, (+) ar-curcumene B- sesquiphellandrene, bisabolene,

farnesene… , borneol và geraniol

 Oleoresin: là tên gọi khi chất nhựa (resin) kết hợp với các chất dầu dễ bay hơi Các oleoresin có mặt trong gừng là: gingerol và shogaol Vị hăng caycủa gừng liên quan đến hợp chất gingerol Trong suốt thời kỳ bảo quản, thành phần hăng cay gingerol sẽ bị thoái hoá dần thành shogaol có vị êm dịu hơn

Trang 13

III Các loại đồ uống từ gừng

 Các hợp chất phenol: bao gồm: zingerone và gingeol

 Acid amin:chứa 7/8 acid amin không thay thế, gồm: isoleucine, leucine,

lysine, methionine, phenylalanine, tryptophan và valine

 Các protein đơn giản: có mặt albumin, globulin và glutelin

 Enzyme thuỷ phân protein: zingibain

 Các acid hữu cơ:

Có đến 17 acid hữu cơ:acid a- linolenic, acid caffeic, acid capric, acid caprylic, acid dodecanoic, acid gadoleic, acid gamma- aminobutyric, acid lauric, acid linoleic, acid myristic, acid oleic, acid oxalic, acid p- hydroxyl- benzoic, acid palmitic, acid palmitoleic, acid phosphatidic và acid pipecolic

 Các vitamin: β- carotene niacin (vitamin PP), pantothenic- acid (vitamin B3), riboflavin (vitamin B2), thiamin (vitamin B1), vitamin B6 và vitamin C

 Các khoáng chất chủ yếu: phosphor, magie và kali

 Các chất khác: tinh bột, lignin, lecithin…

Trang 14

III Các loại đồ uống từ gừng

Công dụng của gừng:

Gừng chữa trị bệnh cảm, làm giảm ói mửa và "làm sạch" những chất có độc tố

Rễ khô điều trị tình trạng dương suy, cảm lạnh, thường được dùng trong

"lạnh" dạ dày và bụng, thường được dùng trong tiêu chảy do lạnh, ho, thấp

khớp và nhiều công dụng khác

Gừng bổ cho tim, và có thể làm giảm huyết áp, giảm mức cholesterol bằng

cách giảm sự hấp thụ cholesterol trong máu và trong gan

Gừng có thể tác động làm giảm chứng đau nửa đầu

Gừng là một loại thuốc dễ tiêu,ức chế mạnh loét bao tử

Trang 15

III Các loại đồ uống từ gừng

Trang 16

III Các loại đồ uống từ gừng

Làm cốm

Sấy Thêm phụ gia tạo ngọt không calo và hương liệu, sấy chân không.

Bao gói 20g (hạn dùng 6 tháng)

Bao gói nhỏ 2g ( bảo quản trên 6 tháng)

Trang 17

III Các loại đồ uống từ gừng

Gừng già được làm sạch, nghiền thành bột và sấy khô nhằm tăng thời gian Bảo quản, chờ đưa vào sản xuất bia gừng

Trang 18

III Các loại đồ uống từ gừng

Quy trình sản xuất bia gừng (ginger beer) trong công nghiệp:

Gừng tươi Nước, đường

và malt đại mạch Nghiền

Sấy khô Hòa trộn

Chai sạch

Trang 19

IV Nước uống từ nấm Linh Chi

1 Nguyên liệu: nấm Linh Chi

Trang 20

IV Nước uống từ nấm Linh Chi

Thành phần hoạt chất cơ bản ở nấm Linh Chi:

• Chất chống khối u: Ganosporelacton A, Ganosporelacton B

• Chất ức chế sinh tổng hợp cholesterol: Lanosporeric acid A, Lanosterol,

• Ganoderic acid, Ganodermic acid M, F, T, O

• Chất bảo vệ gan: Lucidone A, Lucidenol, Ganodosterone

• Hạ huyết áp, ức chế ACE: Ganoderic acid B, D, F, H, K, Y;

Ganodermadiol

• Ức chế giải phóng histamine: Cyclooctasulfur, Ganoderic acid R, S

• Ức chế kết dính tiểu cầu, thư giãn cơ, giảm đau: Adenosine dẫn xuất

• Tăng tổng hợp protein, tăng chuyển hoá acid nucleid: D – 6

• Chống dị ứng phổ rộng, điều hoà miễn dịch: Lingzhi-8

• Hạ đường huyết: Ganoderans A, B, C

Trang 21

IV Nước uống từ nấm Linh Chi

Tác dụng của Linh Chi theo y học phương Đông:

• Điều hoà, bình thường hoá, ổn định ở những giới hạn tối ưu các hoạt động chức năng chính của cơ thể

• Cải thiện các quá trình chuyển hoá và dinh dưỡng

• Tăng sức thích nghi của cơ thể đối với những biến động môi trường

• Động viên - khuyến khích: tăng chất lượng của trạng thái cảnh tỉnh lúc làmviệc ban ngày, giảm trạng thái phân tán tư tưởng, tăng trạng thái tập trung chú ý; ban đêm ngủ dễ, các phase trong giấc ngủ không bị đảo lộn; cải thiện sức nhớ; ổn định cảm xúc, giảm thái độ tự tách rời trong quan hệ xã hội

• Tăng sức đề kháng của cơ thể: cơ thể có thể miễn nhiễm với một số bệnh như cảm nhẹ, bị stress, hoặc môt số bệnh nguy hiểm

• Trị liệu cơ bản đối với một số bệnh như: bệnh nhược cơ, bệnh gan,

bệnh tiết niệu, bệnh tim mạch, bệnh cao huyết áp và nhiễm mỡ xơ

mạch, bệnh ung thư, bệnh AIDS

Trang 22

IV Nước uống từ nấm Linh Chi

Trang 23

IV Nước uống từ nấm Linh Chi

3 Sản phẩm khác từ nấm Linh chi: Trà Linh chi

 Thành phần: Được chế biến từ nấm

Linh Chi, vòng nem, lạc tiên.

 Công dụng: Có tác dụng điều hòa tim

mạch,hạ Cholesterol trong máu, tăng khả

năng miễn dịch của cơ thể, giúp trí nhớ,

tăng tuổi thọ, an thần, dễ ngủ.

Là vị thuốc trường sinh ở phương

Đông.

 Cách dùng: Nhúng túi trà trong tách nước sôi từ 3 -5 phút

Có thể pha thêm đường tùy ý.

Trang 24

V Nước uống từ trái nhàu

1 Nguyên liệu: trái nhàu

Thành phần hoạt chất cơ bản trong trái nhàu:

Trái nhàu chứa rất ít xeronine, nhưng chứa một lượng

đáng kể proxeronine (tiền thân của xeronine) và một

lượng enzym proxeronase (xúc tác chuyển hoá proxeronine

chúng có khả năng tồn trữ và cung cấp năng lượng cho cơ thể

Nhờ trái nhàu có chứa Polysaccharide nên nước ép trái nhàu có khả năng chặn đứng các hoạt động của K-RAS-CELL (một loại tế bào ung thư), làm teo các ung bướu, chữa trị hiệu quả các bệnh đau nhức

Trang 25

V Nước uống từ trái nhàu

 Trái nhàu có tác dụng làm chậm sự phát triển của khối u là vì nó có khả

năng kích thích hệ thống miễn dịch, tham gia vào việc đổi mới và gia tăng chức năng của tế bào, kìm hãm sự hoạt động của tế bào ung thư RAS và

có tác dụng giảm đau tự nhiên

Trang 26

V Nước uống từ trái nhàu

2 Quy trình sản xuất nước nhàu dưới dạng đục:

Nước thải

Chần

Hạt

Nhiệt độ: 80ºC

75-Thời gian: 5 phút

Nhiệt độ ủ: 50ºC Thời gian ủ: 4 ngày

Nước xả

Nhiệt độ : 91ºC Gĩư nhiệt : 3 phút Rót nóng

Trang 27

V Nước uống từ trái nhàu

Trang 28

V Nước uống từ trái nhàu

3 Sản phẩm khác từ trái nhàu:

 Trà trái nhàu:

Thành phần: được chế biến từ trái nhàu, cỏ ngọt

Công dụng: dùng cho người bị sỏi thận, cao huyết

áp, tiểu đường, ho cảm

Đặc biệt trị đau lưng, thấp khớp, nhuận tràng

Cách dùng: nhúng túi trà trong tách nước sôi từ 3 đến 5 phút Có thể pha thêm đường tùy ý

 Rượu nhàu:

Trang 29

VI Trà rong biển

1 Nguyên liệu:

a. Rong mơ

 Rong mơ màu nâu đen,mọc thành bụi

 Rong dài ngắn tùy loài và tùy điều kiện môi trường,

 thường gặp dài từ vài chục đến vài ba mét hay hơn

 Rong biển là nguồn cung cấp khóang rất phong phú Trong khóang của

rong có khá nhiều nguyên tố vi lượng có ích cho cơ thể

Tro: 13.77 % As: 63.77 ppm

Trang 30

VI Trà rong biển

Công dụng trị bệnh:

Rong có các đặc tính dược lý sau:

• Bồi bổ cơ thể chất khoáng và tăng sức đề kháng tự nhiên

• Giúp điều hòa sự biến dương và các nội tiết

• Gĩư quân bình cho cơ thể

• Làm giảm bớt lượng mỡ

• Làm cho tươi trẻ, chống sự già cỗi

• Kích thích sự tuần hoàn

• Bảo vệ và chống viêm đường ruột (hậu môn, ruột già)

• Nhuận trường (thuốc xổ), chống bướu và chống khớp

• Rong biển dùng chữa các bệnh như mệt mỏi, thiếu khoáng chất, dưỡng bệnh, ăn không ngon, hay cau có, viêm thần kinh, béo phì, thấp khớp, tê thấp, bướu cổ, tim mạch, trĩ…

Trang 31

VI Trà rong biển

lá nguyên hay có răng cưa thưa

 Hoa mọc thành bông có cán dài, hướng thẳng đứng

 Hoa đều lưỡng tính, 4 lá dài xếp chéo hơi dính nhau

Trang 32

VI Trà rong biển

 Trong y học cổ truyền,lá có tác dụng thông tiểu, dùng chữa những trường hợp bí tiểu tiện, tiểu tiện ra máu, ngoài ra còn dùng để chữa ho Lá tươi giã nhỏ dùng để đắp mụn nhọt

Trang 33

VI Trà rong biển

c. Thuốc giòi :

 Là loại cỏ có cành mềm, thân có lông

 Lá mọc so le, có khi mọc đối có lá kèm, hình mác, hẹp, trên gân và hai mặt đều có lông nhất là ở mặt dưới, lá dài 4 – 9cm, rộng 1.5 – 2.5cm

Nhân dân ta dùng cây sắc hay nấu thành cao chữa bệnh ho lâu năm,

ho lao, viêm họng Dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác

Có nơi người ta dùng làm thuốc mát và thông tiêu, thông sữa, dùng lá

giã nát nhét vào răng sâu chữa sâu răng

Trang 34

VI Trà rong biển

d. Rễ tranh:

 Là loại cỏ sống lâu năm, rễ mọc khỏe, cứng, dài

 Thân cao 30 – 90cm, thẳng đứng, nhẵn, đốt thân có lông

Thân rễ chứa đường glucose, frutose, saccarose, acid citric, acid malic,

coixol, arundoin, cylindrin…

Rễ tranh có tác dụng thông tiểu tiện và tẩy độc cơ thể Còn dùng chữa

sốt nóng, khát nước, niệu huyết, thổ huyết

Trang 35

VI Trà rong biển

e. Lá dứa:

 Cây mọc lên từng bụi, có thể cao 1m

 Đường kính thân 1 – 3cm, phân nhánh

 Lá hình mũi mác, nhẵn, xếp thành máng, dài 40 -50cm, rộng 3 – 4cm, mép không gai, mặt dưới có màu nhạt, có nhiều gân cách nhau 1mm, mùi

thơm

Thành phần hóa học: Chưa thấy có tài liệu nghiên cứu, chỉ biết trong lá

tươi hay khô có một chất thơm bền mùi, chịu được nhiệt

thơm, chưa thấy có trường hợp nào bị ngộ độc

Trang 36

VI Trà rong biển

f. Râu bắp:

 Thành phần hóa học :

Trong râu bắp có các chất xitosterol, stigmasterol,

chất dầu, tinh dầu, saponin, glucozit đắng, vitamin C,

vitamin K, chất nhầy…

1g râu bắp chứa tới 1600 đơn vị sinh lý vitamin K

Tỷ lệ muối kali trong râu bắp cũng cao : 20g râu bắp phơi khô chứa 0.028g Ca và 0.532g kali

Râu bắp là vị thuốc dùng trong dân gian từ lâu Hiện nay, khoa học đã chứng minh kinh nghiệm cổ truyền đó và được áp dụng trong các bệnh sau : Viêm túi mật, viêm gan với hiện tượng trở ngại bài tiết mật

Làm thuốc thông tiểu, dùng trong các bệnh về tim, đau thận, tê thấp, sỏi thận

Trang 37

VI Trà rong biển

g. Lẻ bạn:

 Cây lẻ bạn là một cây thảo sống dai, cao

tới 50cm

 Thân thô ngắn, hoặc không có thân được

phủ bởi bẹ lá, không phân nhánh

 Lá mọc như ngói lợp, dài 18 – 28cm,

rộng 3 – 5cm,mép nguyên đầu nhọn, không

cuống có bẹ, mặt trên lá màu lụ, mặt dưới lá màu tía

 Hoa tự mọc ở cuống lá có tổng bao màu tím nhạt trông giống hình

con sò

 Cụm hoa hình tán đựng trong 2 cái mo úp vào nhau, Măt trong bao

hoa màu xanh nhạt

 Thành phần hóa học : Chưa có tài liệu nghiên cứu

 Công dụng: Thanh nhiệt, ngừng ra máu, trừ ứ, trị phế nhiệt ho táo, nôn ra máu, đại tiện ra máu, đái ra máu, bệnh lỵ…

Ngày đăng: 15/03/2013, 15:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w