Nghị quyết ðại hội ðại biểu toàn quốc lần thứ VIII ðảng cộng sản Việt Nam 1996, ñã xác ñịnh “phấn ñấu ñến năm 2020 ñưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp”, “mục tiêu của công
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ HẢI YẾN
NGHIÊN CỨU TÁC ðỘNG CỦA QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ ðẾN QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP VÀ ðỜI SỐNG NGƯỜI DÂN
HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
HÀ NỘI - 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ HẢI YẾN
NGHIÊN CỨU TÁC ðỘNG CỦA QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ ðẾN QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP VÀ ðỜI SỐNG NGƯỜI DÂN
HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu kết quả nêu trong Luận án là trung thực và chưa ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Những tư liệu ñược sử dụng trong Luận án có nguồn gốc và trích dẫn rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
NGUYỄN THỊ HẢI YẾN
Trang 4LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận án này, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của Ban Quản lý ñào tạo, Khoa Tài nguyên và Môi trường (Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội); UBND huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh; tập thể và cá nhân những nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực trong và ngoài ngành Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng ñến:
PGS.TS Nguyễn Thanh Trà, Trưởng bộ môn Quản lý ñất ñai, Khoa Tài nguyên và Môi trường; PGS.TS Hồ Thị Lam Trà, bộ môn Quản lý ñất ñai, Khoa Tài nguyên và Môi trường (Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội); những người Thầy hướng dẫn hết mực nhiệt tình, làm việc với tinh thần chu ñáo, trách nhiệm cao, ñã chỉ dạy và giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận án
Các thầy giáo, cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý ñào tạo (Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội) ñã giúp ñỡ tôi rất nhiều và ñóng góp những
ý kiến quý báu trong quá trình học tập, nghiên cứu và làm luận án
Lãnh ñạo và cán bộ, công chức Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh; UBND huyện Quế Võ ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình ñiều tra, thu thập thông tin, số liệu ñể tôi thực hiện ñề tài nghiên cứu
Tập thể lãnh ñạo và các thầy, cô Khoa Quản lý ñất ñai (Trường ðại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội), anh Chu Phúc Thi, gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã tạo ñiều kiện thuận lợi, cũng như hỗ trợ, ñộng viên tôi thực hiện ñề tài nghiên cứu
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn về tất cả những sự giúp ñỡ quý báu ñó
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Hải Yến
Trang 51.1.3 Nội dung công nghiệp hoá ở Việt Nam trong giai ñoạn hiện nay 15
1.2 Tình hình thực hiện công nghiệp hóa ở nước ta 17
1.2.1 Những thành tựu chủ yếu của quá trình công nghiệp hóa 17
1.2.2 Những hạn chế chủ yếu của quá trình công nghiệp hóa 20
1.3 Tác ñộng của công nghiệp hóa ñến quản lý, sử dụng ñất nông
1.4 Kinh nghiệm của quốc tế trong tiến trình công nghiệp hóa 30
Trang 61.4.1 Kinh nghiệm công nghiệp hoá ở Thái Lan 30
1.4.4 Kinh nghiệm bảo vệ ựất canh tác trong quá trình công nghiệp
1.4.5 Một số bài học kinh nghiệm từ quá trình công nghiệp hoá ở các nước 51
1.5 Tình hình nghiên cứu trong nước và ựịnh hướng nghiên cứu 54
1.5.1 Những nghiên cứu về quá trình công nghiệp hóa 54
1.5.2 Những nghiên cứ về quản lý, sử dụng ựất nông nghiệp và ựời
sống người dân trong quá trình công nghiệp hóa 55
2.1.1 đặc ựiểm tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh 57
2.1.2 Tình hình quản lý, sử dụng ựất huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh 57
2.1.3 đánh giá thực trạng quá trình công nghiệp hóa huyện Quế Võ,
2.1.4 Tác ựộng của quá trình công nghiệp hóa ựến quản lý, sử dụng ựất
2.1.5 Tác ựộng của quá trình công nghiệp hóa ựến ựời sống người dân
2.1.6 đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng ựất
nông nghiệp và nâng cao ựời sống người dân trong quá trình
2.2.1 Phương pháp ựiều tra thu thập tài liệu, số liệu 58
Trang 72.2.4 Phương pháp lấy mẫu phân tắch môi trường 64
3.1 đặc ựiểm tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh 70
3.1.1 điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường 70
3.1.2 đặc ựiểm kinh tế, xã hội huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh 74
3.2 Tình hình quản lý, sử dụng ựất huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh 83
3.3 đánh giá thực trạng quá trình công nghiệp hóa huyện Quế Võ,
3.3.1 đánh giá thực trạng phát triển các ngành công nghiệp 88
3.3.2 đánh giá thực trạng phát triển các khu, cụm công nghiệp 93
3.4 Tác ựộng của quá trình công nghiệp hóa ựến quản lý và sử dụng
3.4.1 Tác ựộng của quá trình công nghiệp hóa ựến quản lý ựất nông nghiệp 101
3.4.2 Tác ựộng của quá trình công nghiệp hoá ựến sử dụng ựất nông nghiệp 112
3.5 Tác ựộng của quá trình công nghiệp hóa ựến ựời sống của người dân 128
3.5.1 Tác ựộng của công nghiệp hóa ựến thu nhập, việc làm của người dân 128
3.5.2 Tác ựộng của công nghiệp hóa ựến ựời sống xã hội 138
3.5.3 Tác ựộng của công nghiệp hóa ựến môi trường sống của người dân 147
3.6 đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng ựất
nông nghiệp, nâng cao ựời sống của người dân trong quá trình công
Trang 83.6.3 Giải pháp tạo việc làm, nâng cao ñời sống người dân 161
Danh mục công trình ñã công bố có liên quan ñến luận án 167
Trang 9DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ
Trang 10DANH MỤC BẢNG
2.3 Tổng hợp phân loại nhóm hộ ñiều tra, phỏng vấn 63
3.1 Phân loại ñất theo nguồn gốc phát sinh huyện Quế Võ 73
3.2 Tỷ trọng các ngành kinh tế của huyện giai ñoạn (2000 – 2010) 76
3.3 Giá trị sản xuất nông nghiệp giai ñoạn (2000 – 2010) 77
3.4 Tình hình dân số huyện Quế Võ giai ñoạn (2000 – 2010) 80
3.5 Thực trạng lao ñộng huyện Quế Võ giai ñoạn (2000 – 2010) 82
3.7 Diện tích các loại ñất thu hồi ñể chuyển mục ñích sử dụng 87
3.8 Tình hình công nghiệp hoá trên ñịa bàn huyện Quế Võ 90
3.9 Giá trị sản xuất ngành công nghiệp trên ñịa bàn huyện Quế Võ 91
3.10 Tỷ trọng các ngành kinh tế công nghiệp giai ñoạn (2000 – 2010) 91
3.13 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh của các khu, cụm công nghiệp 98
3.15 Kết quả ban hành văn bản dưới luật về quản lý ñất ñai trung bình
3.16 Tiến ñộ thực hiện các dự án tính ñến năm 2010 107
Trang 113.18 Giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất thực tế năm 2010 110
3.19 Quy mô sử dụng ñất nông nghiệp của hộ gia ñình 112
3.20 Diện tích, cơ cấu ñất nông nghiệp giai ñoạn (2000 – 2010) 113
3.21 Biến ñộng ñất nông nghiệp trong giai ñoạn (2000 - 2010) 116
3.22 Bình quân diện tích ñất nông nghiệp giai ñoạn (2000-2010) 117
3.23 Tổng hợp chỉ tiêu bình quân ñất nông nghiệp 118
3.24 Tổng hợp diện tích ñất bị thu hồi ñể xây dựng các khu, cụm công
3.25 Tổng hợp diện tích ñất thu hồi ñể xây dựng một số dự án, công
3.26 Tỷ lệ số hộ, diện tích bị thu hồi theo tiểu vùng 120
3.28 Diện tích, năng suất, sản lượng, tỷ lệ sử dụng sản phẩm của một
3.29 Một số chỉ tiêu chủ yếu của trang trại năm 2010 127
3.30 Thu nhập bình quân của hộ gia ñình giai ñoạn (2000-2010) 129
3.31 Tỷ lệ các mức thu nhập của hộ gia ñình theo tiểu vùng 130
3.32 Sự thay ñổi thu nhập của hộ gia ñình sau khi bị thu hồi ñất 131
3.33 Tổng hợp các hình thức sử dụng tiền bồi thường 132
3.34 Nguồn thu nhập của các hộ gia ñình giai ñoạn (2000-2010) 133
3.35 Tổng hợp các hình thức hỗ trợ cho người bị thu hồi ñất 134
3.36 Kết quả ñào tạo nghề và giải quyết việc làm 135
3.37 Thông tin về lao ñộng nông nghiệp tại các tiểu vùng 136
3.38 Tổng hợp việc làm của người lao ñộng giai ñoạn (2000-2010) 137
3.39 Các kiểu kiến trúc nhà ở trước và sau khi bị thu hồi ñất 138
3.40 Các loại tài sản trong gia ñình người nông dân bị thu hồi ñất 140
Trang 123.41 Số lượng các công trình cơ sở hạ tầng xã hội tại các khu dân cư
3.42 So sánh số lượng các công trình cơ sở hạ tầng giai ñoạn (2000 – 2010) 143
3.43 Tổng hợp ñánh giá cơ sở hạ tầng tại ñịa phương 144
3.44 Số người nhiễm các tệ nạn xã hội năm 2010 146
3.45 Kết quả phân tích nước thải tại các khu, cụm công nghiệp 148
3.47 Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh khu, cụm
3.48 Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh khu vực dân cư 153
Trang 13DANH MỤC HÌNH
1.1 Biểu ñồ tỷ trọng kinh tế của Việt Nam giai ñoạn 1986-2010 19
1.2 Biểu ñồ số lượng và diện tích các khu công nghiệp trên toàn quốc
3.1 Biểu ñồ cơ cấu lao ñộng phân theo ngành năm 2010 81
3.2 Sơ ñồ hiện trạng sử dụng ñất khu, cụm công nghiệp 95
3.3 Biểu ñồ số lượng dự án và diện tích khu, cụm công nghiệp huyện
3.7 Diện tích ñất nông nghiệp thuộc các dự án ñang bị bỏ hoang 106
3.8 Các dự án góp phần chỉnh trang cơ sở hạ tầng nông thôn 106
Trang 14MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðại hội ñại biểu toàn quốc ðảng Cộng sản Việt Nam Khoá VI 1986) ñã ñề ra ñường lối: “ðổi mới cơ chế quản lý kinh tế chuyển từ cơ chế
(12-kế hoạch hoá, tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế kinh tế hàng hoá nhiều thành phần có sự quản lý của Nhà nước theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa” ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ VII của ðảng (6/1991) ñã thông qua
"Cương lĩnh xây dựng ñất nước trong thời kỳ quá ñộ lên chủ nghĩa xã hội" Cương lĩnh ñã xác ñịnh, mục tiêu tổng quát phải ñạt tới khi kết thúc thời kỳ quá ñộ là xây dựng xong về cơ bản những cơ sở kinh tế của chủ nghĩa xã hội, với kiến trúc thượng tầng về chính trị và tư tưởng, văn hoá phù hợp, làm cho nước ta trở thành một nước xã hội chủ nghĩa phồn vinh”
Nghị quyết ðại hội ðại biểu toàn quốc lần thứ VIII ðảng cộng sản Việt Nam (1996), ñã xác ñịnh “phấn ñấu ñến năm 2020 ñưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp”, “mục tiêu của công nghiệp hóa (CNH), hiện ñại hóa (HðH) ñất nước là xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có
cơ sở vật chất- kỹ thuật hiện ñại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến
bộ, phù hợp với trình ñộ phát triển của lực lượng sản xuất, ñời sống vật chất
và tinh thần cao, quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh”
ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ XI của ðảng (6/2011) ñã thông qua
"Cương lĩnh xây dựng ñất nước trong thời kỳ quá ñộ lên chủ nghĩa xã hội" (bổ sung sửa ñổi 2011); Cương lĩnh ñã xác ñịnh: “Từ nay ñến giữa thế kỷ XXI, toàn ðảng, toàn dân ta phải ra sức phấn ñấu xây dựng nước ta trở thành một nước công nghiệp hiện ñại, theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa”
Trang 15Nghị quyết số 26-NQ/T.Ư (Hội nghị BCH TW Ðảng lần thứ 7 (Khóa X) "Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn", ñã xác ñịnh mục tiêu tổng quát
“Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện ñại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, ñô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn ñịnh, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí ñược nâng cao, môi trường sinh thái ñược bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh ñạo của Ðảng ñược tăng cường Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức vững mạnh, tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa”
Trong quá trình ñổi mới từ 1986 ñến nay, nước ta ñã chuyển từ nền kinh
tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN), cùng với việc từng bước xác lập thể chế kinh tế thị trường ñịnh hướng XHCN, giải phóng các lực lượng sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ñổi mới cơ chế quản lý, chủ ñộng hội nhập kinh tế quốc tế nền kinh tế Việt Nam
ñã có bước phát triển vượt bậc, ñời sống vật chất, tinh thần của nhân dân ñã ñược cải thiện, vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế ngày càng nâng cao
Tuy nhiên, bên cạnh những khu công nghiệp (KCN), ñô thị mới hình thành khang trang và hiện ñại, phần lớn khu vực nông thôn vẫn còn trong tình trạng kém phát triển cả về cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội, ñiều kiện sản xuất, sinh hoạt còn thiếu thốn, tỉ lệ hộ thu nhập thấp khá cao, môi trường bị ô nhiễm, nhiều bệnh tật phát sinh ảnh hưởng ñến sức khoẻ của dân cư và sự phát triển bền vững của nông thôn
Trong quá trình CNH, một phần diện tích ñất nông nghiệp chuyển mục ñích ñể ñáp ứng yêu cầu phát triển hạ tầng, công nghiệp và ñô thị là ñiều không tránh khỏi Hậu quả là người nông dân bị mất ñất sản xuất, thiếu việc
Trang 16làm Các KCN chưa thu hút ựược nhiều lao ựộng nông nghiệp tại ựịa phương, ựặc biệt là lao ựộng từ các hộ gia ựình bị thu hồi ựất Vì vậy, theo những quan ựiểm hiện nay, ựể quá trình CNH thành công, hay nói rộng hơn là ựể phát triển bền vững nông nghiệp, nông thôn, cần nghiên cứu ựánh giá ựúng thực trạng CNH ở các khu vực nông thôn, tạo ựiều kiện người dân tham gia vào quá trình phát triển, ựặc biệt các lĩnh vực liên quan trực tiếp ựến ựời sống, việc làm của họ như quản lý, quy hoạch, giải phóng mặt bằng và tái ựịnh cư Bắc Ninh là một tỉnh nằm trong vùng trọng ựiểm kinh tế đồng bằng sông Hồng, có tốc ựộ CNH cao, trong ựó Quế Võ là một huyện ựiển hình Quế Võ có 21 ựơn vị hành chắnh trực thuộc, gồm 1 thị trấn và 20 xã, với tổng diện tắch tự nhiên: 15.484,82 ha; và tổng dân số là 139.525 người (Cục Thống
kê Bắc Ninh, 2010) Trong những năm qua, tốc ựộ CNH trên ựịa bàn huyện diễn ra với tốc cao Các KCN trên ựịa bàn huyện ựã thúc ựẩy kinh tế tăng trưởng, thu hút việc làm Tuy nhiên quá trình này cũng làm mất diện tắch ựất nông nghiệp ựáng kể, ựiển hình là các xã nằm trên trục Quốc lộ 18, nơi tốc ựộ CNH cao, sự hình thành của KCN Quế Võ ựã ảnh hưởng ựến quá trình quản
lý, sử dụng ựất nông nghiệp cũng như ựời sống người dân nông thôn
Xuất phát từ những vấn ựề nêu trên, chúng tôi thực hiện ựề tài:
"Nghiên cứu tác ựộng của quá trình công nghiệp hoá ựến quản lý, sử dụng ựất nông nghiệp và ựời sống người dân huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh"
2 Mục ựắch nghiên cứu
- đánh giá thực trạng và tác ựộng của quá trình CNH ựến tình hình quản
lý, sử dụng ựất và ựời sống của người dân huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh;
- đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản lý,
sử dụng ựất nông nghiệp trong quá trình CNH, góp phần nâng cao ựời sống người dân huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
- Ý nghĩa khoa học: Góp phần ựóng góp xây dựng cơ sở khoa học về
Trang 17ñánh giá tác ñộng của quá trình CNH ñến quản lý, sử dụng ñất nông nghiệp
và ñời sống, việc làm của người dân
- Ý nghĩa thực tiễn: ðề xuất chính sách tăng cường hiệu quả quản lý, sử dụng ñất nông nghiệp, góp phần nâng cao ñời sống người nông dân cho huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh và các ñịa phương có ñiều kiện tương tự
4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 ðối tượng nghiên cứu
- Quản lý, sử dụng ñất nông nghiệp trong quá trình CNH;
- Các yếu tố về kinh tế xã hội liên quan ñến ñời sống người dân trong quá trình CNH
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- ðịa bàn: Các xã, thị trấn thuộc huyện Quế Võ sau khi ñã thực hiện Nghị ñịnh số 60/2007/Nð-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về việc ñiều chỉnh ñịa giới hành chính huyện Yên Phong, huyện Quế Võ, huyện Tiên Du
ñể mở rộng thành phố Bắc Ninh;
- Thời gian: các ñối tượng nghiên cứu trong giai ñoạn 2000 - 2010
5 Những ñóng góp mới của luận án
Luận án ñã chỉ ra ñược các tác ñộng tích cực và tiêu cực của quá trình CNH ñến quản lý, sử dụng ñất nông nghiệp và ñời sống người dân huyện Quế Võ, từ ñó rút ra một số quy luật về tác ñộng của quá trình CNH ñến tam nông tại các ñịa bàn thuần nông ñang thực hiện CNH nhanh Các quy luật ñó bao gồm: ðất nông nghiệp giảm nhiều nhưng diện tích ñất nông nghiệp/lao ñộng nông nghiệp tăng Có hiện tượng thiếu lao ñộng nông nghiệp, nông dân giảm ñầu tư; CNH giúp nâng cao mức sống ở nông thôn theo phong cách ñô thị là biểu hiện tích cực, nhưng nâng cao mức sống mà mất sinh kế do mất ñất là biểu hiện tiêu cực Từ những quy luật tác ñộng trên,
ñề xuất một số giải pháp mới có thể áp dụng cho các ñịa phương phát triển CNH nhanh trong hoàn cảnh là một huyện thuần nông tương tự Quế Võ
Trang 18CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Những vấn ñề cơ bản về công nghiệp hóa
1.1.1 Cơ sở lý luận về công nghiệp hóa
1.1.1.1 Khái quát về lịch sử phát triển của nhân loại
Lịch sử phát triển của nhân loại gắn liền với công cuộc ñấu tranh chinh phục tự nhiên nhằm thỏa mãn những nhu cầu ngày càng tăng về số lượng và chất lượng nguồn năng lượng hóa thạch và các sản phẩm sinh học cho con người Khai khẩn ñất ñai mở mang diện tích canh tác là mục tiêu hàng ñầu của con người trong cuộc ñấu tranh này
Theo ATofler lịch sử nhân loại ñã trải qua 3 làn sóng Văn minh:
- Làn sóng thứ nhất: Chỉ ra cuộc cách mạng nông nghiệp cách ñây hàng vạn năm như một ñột biến căn bản trong lịch sử loài người khi người cổ ñại chuyển từ “săn bắt, hái lượm” sang “trồng trọt và chăn nuôi”, ñã mở ra một thời ñại mới với sụ xuất hiện của nền Văn minh Nông nghiệp Cách mạng nông nghiệp như một ñột biến căn bản trong lịch sử loài người, từ các nền Văn minh thế giới ñã
ra ñời: Ai Cập - Thiên niên kỷ (TNK) thứ IV trước Công nguyên (TCN); Hy lạp (TNK thứ III TCN); La Mã (TNK thứ II, III TCN); Lưỡng Hà (TNK thứ III TCN); Andes ở Nam Mỹ (TNK thứ III TCN); Ấn ðộ (TNK thứ III TCN); Trung Hoa (TNK thứ III, IV TCN) (Almanach, 1997), Việt Nam - nền Văn minh Lúa nước (TNK thứ IV,V TCN); Maya (thế kỷ I SCN)
- Làn sóng thứ hai: chỉ ra 2 cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất
và lần thứ hai (từ cuối thế kỷ XVII ñến những năm 50 của thế kỷ XX ñã gây
ra nhiều ñảo lộn lớn về kinh tế, xã hội loài người), việc phát minh ra ñộng cơ hơi nước (năm 1770) ñã mở ñầu cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới Tại các ñô thị, than ñá bắt ñầu thay thế sức nước và trở thành nguồn nguyên liệu quan trọng nhất của tài nguyên năng lượng Hầu như ở khắp mọi nơi (ñặc
Trang 19biệt là ở châu Âu), cách mạng công nghiệp ựã tràn ngập cấu trúc ựô thị truyền thống với các sáng kiến cải tiến kỹ thuật Thế giới bước vào Thời ựại Văn minh Công nghiệp
- Làn sóng thứ ba: Khởi ựầu từ những năm 50 của thế kỷ XX ựến nay, với cuộc cách mạng về khoa học, công nghệ mới (cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba), ựã làm thay ựổi cơ bản ựời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của thế giới hiện ựại Sau chiến tranh thế giới thứ II, thời kỳ 1950-1970 các nước trên thế giới tập trung khôi phục phát triển kinh tế Nước Mỹ không chịu ảnh hưởng trực tiếp của chiến tranh, nông nghiệp tiếp tục phát triển mạnh với việc mở rộng quy mô sản xuất các trang trại, phát triển công nghiệp và ựô thị; các nước châu Âu khôi phục công nghiệp và xây dựng lại các ựô thị bị tàn phá trong chiến tranh (đức, Anh, Pháp), các nước đông Á khôi phục sản xuất nông nghiệp với việc tiến hành cải cách ruộng ựất (Nhật Bản, đài Loan, Trung Quốc) đến những năm 70 của thế kỷ trước, kinh tế các nước ựã hồi phục và bước vào thời kỳ phát triển hưng thịnh; tuy nhiên lại phải ựương ựầu với những thách thức mới của quá trình ựô thị hoá với tốc ựộ cao (Nguyễn đình Bồng và cs., 2013) Theo số liệu thống kê của Liên Hợp Quốc, năm
2000 dân cư của thế giới là 6.600 triệu người; trong số ựó dân cư ựô thị có 2.900 triệu người (chiếm 48%); dự báo vào năm 2030, dân cư ựô thị sẽ là 5,0
tỷ, chiếm 60% dân số thế giới(Hammond World Attlas Corpoartion, 2010)
1.1.1.2 Khái quát về công nghiệp hóa
i) Phát triển kinh tế và công nghiệp hóa
Phạm trù trung tâm và tổng quát diễn tả sự chuyển biến cách mạng trong tiến trình kinh tế, xã hội của nhân loại là phạm trù phát triển kinh tế CNH với tắnh cách là sự thay ựổi triệt ựể trong nội dung vật chất của nền kinh
tế trong bước chuyển từ kinh tế kém phát triển thành kinh tế phát triển
Phát triển kinh tế là một khái niệm ựặc thù của của lĩnh vực kinh tế,
Trang 20dùng ựể chỉ bước chuyển cách mạng từ kinh tế tiểu nông, kém phát triển thành kinh tế công nghiệp phát triển
Theo quan ựiểm của K Marx: ỘXuất phát từ nguyên lý duy vật lịch sử xem xét sự vận ựộng, phát triển của xã hội là sự thay thế nhau của phương thức sản xuất, của hình thái kinh tế, xã hộiỢ K Marx chia xã hội thành 5 phương thức sản xuất, 5 hình thái kinh tế, xã hội hay 5 thời ựại gồm: nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa Theo kinh tế học phát triển: căn cứ vào trình ựộ kinh tế, chia thế giới loài người thành hai thế giới, thế giới của các nước phát triển và thế giới của các nước kém phát triển (chưa hay chậm phát triển) ỘPhát triển kinh tế với với tắnh cách là một phạm trù lịch sử, là quá trình chuyển nền kinh tế với chỉnh thế nông nghiệp thành kinh tế phát triển với chỉnh thể công nghiệpỢ (Lê Cao đàm, 2009)
Chủ nghĩa tư bản xuất hiện, với những bước chuyển biến có tắnh quy luật của nó, tất yếu ựưa sản xuất dựa trên kỹ thuật thủ công lên hiện ựại, công nghiệp ựại cơ khắ Vì vậy, ựặc trưng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa tư bản là nền ựại công nghiệp cơ khắ hoá với trình ựộ khoa học - kỹ thuật cao đối với những nước xã hội chủ nghĩa (XHCN), việc xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho nền sản xuất lớn hiện ựại là một trong những nhiệm vụ kinh
tế to lớn và là một yêu cầu khách quan Bởi vì, cơ sở vật chất - kỹ thuật của nền sản xuất lớn hiện ựại ựòi hỏi phải dựa trên trình ựộ kỹ thuật, công nghệ ngày càng cao hơn, hiện ựại hơn điều ựó không chỉ dừng lại ở chỗ, những yếu tố của tư liệu sản xuất ựược cơ khắ hoá và ngày càng HđH, mà còn ở trình ựộ công nghệ tiên tiến và thường xuyên ựổi mới (Nguyễn Xuân Dũng, 2003)
ii) Công nghiêp hóa là quy luật chung, phổ biến ựối với tất cả các nước trong quá trình phát triển
Xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của nền sản xuất lớn, hiện ựại là
Trang 21quy luật chung, phổ biến ựối với tất cả các nước trong quá trình phát triển CNH chắnh là con ựường và bước ựi tất yếu ựể tạo ra cơ sở vật chất - kỹ thuật cho nền sản xuất lớn hiện ựại Tuy nhiên cũng có nhiều quan ựiểm khác nhau về CNH:
* Quan ựiểm ựơn giản nhất cho rằng: CNH là ựưa tắnh ựặc thù công nghiệp cho một hoạt ựộng (của một vùng, một nước) với các nhà máy, các loại hình công nghiệp
Quan niệm này ựược hình thành trên cơ sở khái quát quá trình lịch sử CNH của các nước Tây Âu và Bắc Mỹ Theo quan ựiểm này, có những ựiểm chưa hợp lý vì: nội dung quan niệm này gần như ựồng nhất quá trình CNH với quá trình phát triển công nghiệp; không thể hiện ựược tắnh lịch sử của qúa trình CNH; không thể hiện ựược mục tiêu của quá trình CNH Vì vậy quan niệm này
ắt ựược vận dụng trong thực tiễn (đặng Kim Sơn, 2001)
* Quan ựiểm của Liên Xô (cũ) và các nước XHCN trước ựây thì khi tiến hành CNH là nhấn mạnh pháp triển công nghiệp nặng
Quan ựiểm này thường nhấn mạnh vào phát triển công nghiệp nặng, cho rằng CNH là quá trình xây dựng nền ựại công nghiệp cơ khắ có khả năng cải tạo cả nông nghiệp đó là sự phát triển công nghiệp nặng với trung tâm là chế tạo máy Với quan ựiểm như vậy, công nghiệp nặng có vai trò ựặc biệt quan trọng và trong một chừng mực nhất ựịnh nó phù hợp với hoàn cảnh Liên Xô khi bước vào thời kỳ CNH: chủ nghĩa ựế quốc bao vây, chống ựối, không có sự trợ giúp từ bên ngoài, trong khi yêu cầu phải xây dựng một nền sản xuất lớn, hiện ựại và bảo vệ Chủ nghĩa xã hội (đặng Kim Sơn, 2001)
* Quan ựiểm của tổ chức phát triển công nghiệp của Liên hợp quốc (UNIDO) về CNH:
Năm 1963, UNIDO ựã ựưa ra khái niệm: CNH là quá trình phát triển kinh tế Trong quá trình này, một bộ phận nguồn của cải quốc dân ựược ựộng
Trang 22viên ñể phát triển cơ cấu kinh tế nhiều ngành ở trong nước với kỹ thuật hiện ñại ðặc ñiểm của cơ cấu kinh tế này là có một bộ phận công nghiệp chế biến luôn thay ñổi ñể sản xuất ra những tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng, có khả năng ñảm bảo cho nền kinh tế phát triển với nhịp ñộ cao, ñảm bảo ñạt tới sự tiến bộ về kinh tế -xã hội (ðỗ Hoài Nam, 2004)
Với quan ñiểm này, CNH không chỉ là quá trình phát triển nền kinh tế dựa trên trình ñộ kỹ thuật, công nghệ hiện ñại mà còn là quá trình phát triển, ñảm bảo tạo ra cơ cấu sản phẩm vật chất, bao gồm các ñiều kiện sản xuất và ñiều kiện sinh hoạt, ñảm bảo các mục tiêu phát triển kinh tế và sự tiến bộ xã hội
* Quan ñiểm về CNH ở Việt Nam
Theo quan ñiểm của ðảng Cộng sản Việt Nam, CNH là quá trình chuyển ñổi căn bản, toàn diện các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội, từ sử dụng lao ñộng thủ công là chính sang sử dụng phổ biến sức lao ñộng cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện ñại, dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học- công nghệ, tạo ra năng suất lao ñộng xã hội cao
1.1.2 ðường lối công nghiệp hóa ở Việt Nam
1.1.2.1 Chủ trương, ñường lối của ðảng về công nghiệp hóa
i) Thời kỳ trước năm 1986
ðường lối CNH ñất nước ñã ñược hình thành từ ðại hội III (tháng 1960) của ðảng Quá trình CNH của nước ta diễn ra trong bối cảnh tình hình trong nước và quốc tế luôn diễn biến phức tạp và không thuận chiều Như vậy, trước thời kỳ ñổi mới, nước ta có trên 25 năm tiến hành CNH theo 2 giai ñoạn: từ 1960 ñến 1975 CNH ở miền Bắc và từ 1975 - 1985 CNH trên phạm
9-vi cả nước, hai giai ñoạn này có mục tiêu, phương hướng rõ rệt Tuy nhiên, trên thực tế chính sách này vẫn không có nhiều thay ñổi rõ rệt, còn có những
Trang 23sai lầm trong nhận thức và chủ trương CNH thời kỳ 1960-1985, mà trực tiếp
là 10 năm từ 1975 ñến 1985
ii) Thời kỳ từ năm 1986 ñến nay
a) ðại hội ñại biểu toàn quốc ðảng Cộng sản Việt Nam Khoá VI 1986) ñã ñề ra ñường lối: “ðổi mới cơ chế quản lý kinh tế chuyển từ cơ chế
(12-kế hoạch hoá, tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế kinh tế hàng hoá nhiều thành phần có sự quản lý của Nhà nước theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa” ðại hội VI ñã cụ thể hóa nội dung chính của CNH XHCN trong chặng ñường ñầu tiên là thực hiện cho bằng ñược 3 chương trình lương thực, thực phẩm; hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu trong những năm còn lại trong chặng ñường ñầu tiên của thời kỳ quá ñộ Ba chương trình này liên quan chặt chẽ với nhau Phát triển lương thực thực phẩm và hàng tiêu dùng là nhằm bảo ñảm nhu cầu thiết yếu cho ñời sống nhân dân sau mấy chục năm chiến tranh ác liệt và trong bối cảnh của nền kinh tế còn ñang trong tình trạng thiếu hụt hàng hóa nghiêm trọng, góp phần ổn ñịnh kinh tế, xã hội; phát triển hàng xuất khẩu là yếu tố quyết ñịnh ñể khuyến khích sản xuất và ñầu tư trong nước, tạo nguồn thu ngoại tệ ñể nhập khẩu máy móc thiết bị phục vụ sản xuất Xác ñịnh thứ tự ưu tiên ñó ñã cho phép phát huy sức mạnh nội lực và tranh thủ sức mạnh từ bên ngoài ñể phát triển kinh tế xã hội (ðảng Cộng sản Việt Nam, 1986)
Thực chất, ñây là sự thay ñổi trong lựa chọn mô hình chiến lược CNH, chuyển từ mô hình hướng nội (thay thế nhập khẩu) trước ñây bằng mô hình hỗn hợp (hướng về xuất khẩu ñồng thời thay thế nhập khẩu) ñang ñược áp dụng phổ biến và khá thành công tại các nước Châu Á lúc bấy giờ Như vậy, chính sách CNH của ðại hội VI ñã:
- ðưa ra một thứ tự ưu tiên mới: nông nghiệp - công nghiệp hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu - công nghiệp nặng
Trang 24- Tạo một sự chuyển biến quan trọng cả về quan ựiểm nhận thức cũng như tổ chức chỉ ựạo thực hiện CNH ựất nước đó là sự chuyển biến hướng chiến lược CNH từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường có
sự ựiều tiết vĩ mô của Nhà nước; cơ chế khép kắn sang cơ chế mở cửa kinh tế;
từ xây dựng ngay từ ựầu một cơ cấu kinh tế ựầy ựủ, tự cấp tự túc sang cơ cấu
bổ sung kinh tế và hội nhập
- Mục tiêu Ộưu tiên phát triển công nghiêp nặngỢ ựã chuyển sang Ộlấy nông nghiệp và công nghiệp hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu làm trọng tâmỢ Từ ựó dẫn ựến sự ựổi mới trong cơ cấu ựầu tư: Ộđầu tư có trọng ựiểm
và tập trung vào những mục tiêu và các ngành quan trọng, trước hết ựầu tư cho sản xuất nông nghiệp, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, cho chế biến nông sản và một số ngành công nghiệp nặng trực tiếp phục vụ 3 chương trình kinh
tế lớnỢ Phát huy nguồn lực của nhiều thành phần kinh tế (đảng Cộng sản Việt Nam, 1986)
b) đại hội VII (năm 1991) đảng ta tiếp tục có những nhận thức mới, ngày càng toàn diện và sâu sắc hơn về CNH gắn với HđH
đại hội ựã xác ựịnh rõ vai trò Ộmặt trận hàng ựầuỢ của nông nghiệp, và trên thực tế ựầu tư cho nông nghiệp từ ngân sách ựã tăng lên đại hội ựề cập ựến lĩnh vực dịch vụ kinh tế - kỹ thuật trong việc ựáp ứng yêu cầu sản xuất, ựời sống và hợp tác quốc tế; ựưa ra chiến lược phát triển kinh tế vùng phù hợp với chiến lược chung cả nước Thực hiện ựường lối CNH của đại hội VII, nền kinh tế ựã có những bước phát triển cao hơn, có chất lượng hơn, ựi vào thực chất hơn so với nhiều năm trước (đảng Cộng sản Việt Nam,1991)
c) đại hội đảng VIII (năm 1996) nhìn lại ựất nước sau 10 năm ựổi mới đại hội ựã nhận ựịnh: ỘNước ta ựã thoát khỏi khủng hoảng kinh tế, xã hội, nhiệm vụ ựề ra cho chặng ựường ựầu của thời kỳ quá ựộ là chuẩn bị tiền
ựề cho CNH ựã cơ bản hoàn thành cho phép chuyển sang thời kỳ ựẩy mạnh
Trang 25CNH ñất nước ðại hội VIII ñã ñiều chỉnh chính sách CNH theo hướng lấy nông nghiệp làm khâu ñột phá, coi nông nghiệp kết hợp với công nghiệp chế biến là mặt trận hàng ñầu Tiếp tục thực hiện rộng rãi hơn chính sách mở cửa, phát triển kinh tế nhiều thành phần, nâng cao quyền tự chủ sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp Gắn CNH với HðH, lấy khoa học, công nghệ làm ñộng lực, lấy nguồn lực con người làm yếu tố trung tâm của CNH, HðH ðặt ra nội dung cụ thể của CNH trong những năm trước mắt (1996-2000) là
“ñặc biệt coi trọng CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn…” (ðảng Cộng sản Việt Nam, 1996)
d) ðại hội IX (năm 2001) và ðại hội X (năm 2006)
ðảng ta tiếp tục bổ sung và nhấn mạnh một số ñiểm mới trong tư duy
về CNH Con ñường CNH ở nước ta cần và có thể rút ngắn thời gian so với các nước ñi trước ðây là yêu cầu cấp thiết của nước ta nhằm sớm thu hẹp khoảng cách về trình ñộ phát triển so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới Một nước ñi sau có ñiều kiện tận dụng những kinh nghiệm kỹ thuật, công nghệ và thành quả của các nước ñi trước, tận dụng xu thế của thời ñại qua hội nhập quốc tế ñể rút ngắn thời gian Tuy nhiên, tiến hành CNH theo lối rút ngắn so với các nước ñi trước, chúng ta cần thực hiện các yêu cầu như: Phát triển kinh tế và công nghệ phải vừa có những bước tuần tự, vừa có bước nhảy vọt; phát huy những lợi thế của ñất nước, gắn CNH với hiện ñại hóa, từng bước phát triển kinh tế tri thức; phát huy nguồn lực trí tuệ và tinh thần của con người Việt Nam, ñặc biệt coi trọng phát triển giáo dục và ñào tạo, khoa học và công nghệ, xem ñây là nền tảng và ñộng lực cho CNH (ðảng Cộng sản Việt Nam, 2001)
Hướng CNH ở nước ta là phải phát triển nhanh và có hiệu quả các sản phẩm, các ngành, các lĩnh vực có lợi thế, ñáp ứng nhu cầu trong nước và xuất
Trang 26khẩu; CNH ñất nước phải bảo ñảm xây dựng nền kinh tế ñộc lập tự chủ, chủ ñộng hội nhập kinh tế quốc tế, tức là phải tiến hành CNH trong một nền kinh
tế mở, hướng ngoại; ñẩy nhanh CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn với việc nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp; ñẩy mạnh CNH phải tính toán ñến yêu cầu phát triển bền vững trong tương lai (ðảng Cộng sản Việt Nam, 2006)
1.1.2.2 Chủ trương, ñường lối của ðảng về CNH nông nghiệp, nông thôn
CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn là một quá trình tất yếu ñể chuyển một nền nông nghiệp lạc hậu thành một nền nông nghiệp hiện ñại Trên thế giới, quá trình này diễn ra và ñã thành công ở nhiều nước Mấy thập kỷ gần ñây, CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn ở những nước công nghiệp mới (NICs) cũng ñược luận bàn, khái quát thành kinh nghiệm và
mô hình hấp dẫn Bước vào thời kỳ quá ñộ lên CNXH, nước ta là một nước nông nghiệp lạc hậu, sản xuất nhỏ, mạnh mún, lạc hậu Bởi vậy, CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn là nhiệm vụ chiến lược, có tầm quan trọng ñặc biệt hàng ñầu của toàn ðảng, toàn dân ta, cả trước mắt cũng như lâu dài, nhằm thúc ñẩy kinh tế phát triển, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho nông dân, làm cơ sở ñể ổn ñịnh tình hình kinh tế, chính trị, xã hội, củng cố liên minh công nông, ñẩy nhanh CNH, HðH ñất nước theo ñịnh hướng XHCN Không thể ñưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện ñại trong khi chưa thực hiện thắng lợi nhiệm vụ CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn Và ñây cũng là khát vọng chính ñáng của ñông ñảo ñồng bào ở nông thôn và của cả dân tộc ta CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn là một chủ trương lớn của ðảng và Nhà nước, ñược hình thành và phát triển khá sớm trong quá trình ñổi mới
Nghị quyết ðại hội lần thứ VIII của ðảng ñã xác ñịnh: “ðặc biệt chú trọng CNH, HðH nông nghiệp và nông thôn” Nghị quyết Hội nghị Trung
Trang 27ương 4 và Nghị quyết 06/NQ-TW của Bộ Chính trị khoá VIII tiếp tục khẳng ñịnh chủ trương CNH, HðH nông nghiệp và nông thôn
Nghị quyết ðại hội ðảng khoá IX ñã xác ñịnh cụ thể hơn về nội dung CNH, HðH hoá nông nghiệp và nông thôn, Hội nghị Trung ương 5 (khoá IX)
ñã ra nghị quyết về ñẩy nhanh CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn thời kỳ
2001 - 2010 Nhằm tạo ra sự chuyển biến trong sản xuất nông nghiệp, kinh tế nông thôn và nâng cao ñời sống nông dân, ðại hội X của ðảng nêu rõ: “Hiện nay và trong nhiều năm tới, vấn ñề nông nghiệp, nông dân và nông thôn có tầm chiến lược ñặc biệt quan trọng Phải luôn coi trọng ñẩy mạnh CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn, hướng tới xây dựng một nền nông nghiệp hàng hoá lớn, ña dạng, phát triển nhanh và bền vững, có năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh cao” (ðảng Cộng sản Việt Nam, 2006)
Nghị quyết 26 của Ban Chấp hành Trung ương ðảng khoá X ngày 05/8/2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn ñược coi như “luồng gió mới” cho sự phát triển của nông nghiệp, nông thôn Nghị quyết nêu rõ: “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự CNH, HðH, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng ñể phát triển kinh
tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn ñịnh chính trị, ñảm bảo an ninh quốc phòng” (ðảng Cộng sản Việt Nam, 2008)
Trên cơ sở chủ trương, ñường lối của ðảng về CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn, Chính phủ ñã thể chế hoá thành cơ chế, chính sách ñã và ñang ñược vận hành vào thực tiễn Các ñịa phương cũng ñã tích cực triển khai thực hiện, bước ñầu ñã thu ñược một số kết quả Tuy nhiên, trước yêu cầu của tình hình mới, sự nghiệp CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn ñang ñứng trước nhiều thử thách lớn, ñòi hỏi phải có những giải pháp hữu hiệu hơn Mặt khác, về mặt lý luận cũng còn nhiều vấn ñề cần ñược làm rõ, nhất là về nội dung, mô hình, bước ñi, tổ chức thực hiện ở cả trung ương và ñịa phương
Trang 28CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn không ñơn thuần là những vấn ñề kinh
tế, kỹ thuật mà còn là những vấn ñề xã hội nảy sinh khi thực hiện mặt kinh tế của CNH, HðH (chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn) và có tác ñộng trực tiếp ñến nuôi dưỡng, bảo vệ, sử dụng, phát triển con người (trước hết và ñông ñảo là cư dân nông thôn, người nông dân)
ðẩy nhanh CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn nhằm tạo ra ñộng lực mới ñể ñưa kinh tế nông thôn phát triển lên một giai ñoạn cao hơn và hướng tới một nền nông nghiệp bền vững là một chủ trương lớn của ðảng và Nhà nước trong thời kỳ hiện nay Vì vậy, việc ðảng lãnh ñạo ñẩy nhanh CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn là vấn ñề thời sự, cấp bách, vừa có ý nghĩa trước mắt, vừa có ý nghĩa lâu dài trong sự CNH, HðH, xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng ñể phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn ñịnh chính trị, ñảm bảo an ninh, quốc phòng, giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của ñất nước
1.1.3 Nội dung công nghiệp hoá ở Việt Nam trong giai ñoạn hiện nay
1.1.3.1 Thực hiện cuộc cách mạng khoa học, công nghệ ñể xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội
a) Cuộc cách mạng khoa học, công nghệ ở nước ta hiện nay có thể khái quát gồm hai nội dung chủ yếu sau:
- Xây dựng thành công cơ sở vật chất, kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội ñể dựa vào ñó mà trang bị công nghệ hiện ñại cho các ngành kinh tế quốc dân
- Tổ chức nghiên cứu, thu thập thông tin, phổ biến ứng dụng những thành tựu mới của khoa hoc, công nghệ hiện ñại vào sản xuất, ñời sống với những hình thức, bước ñi, quy mô thích hợp
b) Trong quá trình thực hiện cách mạng khoa học, công nghệ chúng ta cần chú ý:
Trang 29- Ứng dụng những thành tựu mới, tiên tiến về khoa học, công nghệ ñặc biệt là công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, phục vụ CNH và từng bước phát triển nền kinh tế tri thức
- Sử dụng công nghệ mới gắn với yêu cầu tạo nhiều việc làm, tốn ít vốn, quay vòng nhanh, giữ ñược nghề truyền thống; kết hợp công nghệ cũ, công nghệ truyền thống với công nghệ hiện ñại
- Tăng ñầu tư ngân sách và huy ñộng các nguồn lực khác cho khoa học, công nghệ
- Kết hợp các loại quy mô lớn, vừa và nhỏ cho thích hợp; ưu tiên quy mô vừa và nhỏ, coi trọng hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh tế, xã hội
1.1.3.2 Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý và phân công lại lao ñộng xã hội
a) Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý
Cơ cấu kinh tế là tổng thể các bộ phận hợp thành, cùng với vị trí, tỷ trọng và quan hệ tương tác phù hợp giữa các bộ phận trong hệ thống kinh tế quốc dân Cơ cấu kinh tế ñược xem xét dưới góc ñộ: cơ cấu ngành (như công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ ); cơ cấu vùng (các vùng kinh tế theo lãnh thổ)
và cơ cấu thành phần kinh tế Xây dựng một cơ cấu kinh tế ñược gọi là tối ưu khó ñáp ứng ñược các yêu cầu sau:
i) Phản ánh ñược và ñúng các quy luật khách quan, nhất là các quy luật kinh tế và xu hướng vận ñộng phát triển kinh tế, xã hội của ñất nước
ii) Nông nghiệp phải giảm dần về tỷ trọng, công nghiệp và dịch vụ phải tăng dần về tỷ trọng
iii) Phù hợp với xu hướng tiến bộ của khoa học và công nghệ ñã và ñang diễn ra như vũ bão trên thế giới
iv) Cho phép khai thác tối ña mọi tiềm năng của ñất nước, của các ngành, các ñịa phương, các thành phần kinh tế
Trang 30v) Thực hiện tốt sự phân công và hợp tác quốc tế theo xu hướng toàn cầu hoá kinh tế, do vậy, cơ cấu kinh tế ñược tạo dựng phải là "cơ cấu mở"
b) Tiến hành phân công lại lao ñộng xã hội:
Phân công lao ñộng xã hội là sự chuyên môn hóa lao ñộng, tức là chuyên môn hóa sản xuất giữa các ngành, trong nội bộ từng ngành và giữa các vùng trong nền kinh tế quốc dân Phân công lao ñộng xã hội có tác dụng rất to lớn Nó là ñòn bẩy của sự phát triển công nghệ và năng suất lao ñộng; cùng với cách mạng khoa học và công nghệ, nó góp phần hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế hợp lý Trong quá trình CNH, sự phân công lại lao ñộng
xã hội phải tuân thủ các quá trình có tính quy luật sau:
i) Tỷ trọng và số tuyệt ñối lao ñộng nông nghiệp giảm dần, tỷ trọng và
số tuyệt ñối lao ñộng công nghiệp ngày một tăng lên
ii) Tỷ trọng lao ñộng trí tuệ ngày một tăng và chiếm ưu thế so với lao ñộng giản ñơn trong tổng lao ñộng xã hội
iii) Tốc ñộ tăng lao ñộng trong các ngành sản xuất phi vật chất (dịch vụ) tăng nhanh hơn tốc ñộ tăng lao ñộng trong các ngành sản xuất vật chất Ở nước ta, phương hướng phân công lại lao ñộng xã hội hiện nay cần triển khai trên cả hai ñịa bàn: tại chỗ và nơi khác ñể phát triển về chiều rộng kết hợp phát triển theo chiều sâu (ðỗ Hoài Nam, 2004)
1.2 Tình hình thực hiện công nghiệp hóa ở nước ta
1.2.1 Những thành tựu chủ yếu của quá trình công nghiệp hóa
Quá trình CNH trong thời kỳ ñổi mới ở nước ta ñã ñem lại những biến ñổi quan trọng trong sự phát triển kinh tế ñất nước, tạo ñà cho công cuộc ñổi mới tiếp tục ñi vào chiều sâu và ñẩy nhanh tốc ñộ CNH nền kinh tế Do vậy, vào những năm 90, kết quả về tăng trưởng kinh tế của Việt Nam vẫn ñạt mức cao hơn so với nhiều nước trên thế giới và khu vực Theo Tổng cục Thống kê tính chung cả giai ñoạn 1991 - 2000, Việt Nam ñạt tốc ñộ tăng trưởng kinh tế bình quân 7,45%
Trang 31(Tổng cục Thống kê, 2001)
- Kết quả ấy, trước hết nhờ bố trí lại cơ cấu kinh tế, ñiều chỉnh lại cơ cấu ñầu tư, xác ñịnh lại vị trí ưu tiên của các ngành sản xuất, tăng cường vốn ñầu tư từ các nguồn khác nhau (ngoài ngân sách nhà nước) cho nên cơ cấu nền kinh tế quốc dân ñã có sự chuyển dịch hợp lý hơn, khắc phục một bước tình trạng ñơn ñiệu, mất cân ñối, trái với quy luật phát triển chung của những nước tiến hành CNH từ xuất phát ñiểm thấp
- Hai là, cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp cũng có sự ñiều chỉnh tương ñối hợp lý Công nghiệp nói chung phát triển theo hướng gia tăng tương ñối
tỷ trọng các ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, trong khi vẫn duy trì ñược một số ngành công nghiệp nặng có tác dụng tích cực ñối với nền kinh tế
- Ba là, trong những năm tiến hành ñổi mới, nhờ có chính sách ñẩy mạnh các hoạt ñộng kinh tế ñối ngoại, ñặc biệt là việc ban hành luật ñầu tư nước ngoài tại Việt Nam, mở rộng giao lưu hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học - kỹ thuật với nhiều nước trên thế giới, trình ñộ khoa học công nghệ của Việt Nam
ñã có bước phát triển tích cực, cho phép nước ta bắt ñầu ñầu tư theo chiều sâu ñối với một số xí nghiệp, một số ngành và lĩnh vực nhất ñịnh, ñặc biệt ñối với một số ngành công nghiệp nhẹ như dệt, may mặc, giầy da…
- Bốn là, sản xuất công nghiệp ñã ñạt tốc ñộ tăng trưởng khá cao và liên tục góp phần quan trọng vào việc khắc phục tình trạng khủng hoảng kinh
tế, xã hội ñồng thời tạo tiền ñề phát triển cho những năm sau
Thời gian qua, CNH tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng của công nghiệp, tỷ trọng nông nghiệp trong nền kinh tế giảm Năm 1986, nông nghiệp chiếm 34,7%, công nghiệp chiếm 26,8% và dịch vụ chiếm 38,5% trong GDP; năm 2000 nông nghiệp giảm xuống chiếm
Trang 3224,2%, công nghiệp tăng lên 36,9% và dịch vụ là 38,9% trong GDP (Tổng cục Thống kê, 2001); năm 2010 nông nghiệp giảm xuống chiếm 20,4%, công nghiệp tăng lên 40,2% và dịch vụ là 39,4% trong GDP (Tổng cục Thống kê, 2011) Như vậy, cơ cấu kinh tế mới ñã hình thành và ñộng thái chuyển dịch
cơ cấu kinh tế phản ánh xu hướng tích cực của các nước vốn có nền kinh tế ở ñiểm xuất phát thấp ñang vươn lên trong CNH (hình 1.1)
Hình 1.1 Biểu ñồ tỷ trọng kinh tế của Việt Nam giai ñoạn 1986-2010
CNH góp phần thúc ñẩy hoạt ñộng xuất khẩu Kim ngạch xuất khẩu hàng năm cũng tăng nhanh, năm 1991 là 2.087 triệu USD, năm 2000 là 14,308 triệu USD (Tổng cục Thống kê, 2001) Nhìn chung tốc ñộ tăng trưởng của xuất khẩu hàng năm cao hơn so với tốc ñộ tăng trưởng kinh tế và ngoại thương thực sự ñã trở thành ñộng lực thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế ðất nước
ra khỏi khủng hoảng kinh tế, xã hội Sản xuất ñã cơ bản ñáp ứng ñược nhu cầu tiêu dùng và giành một phần tích lũy Hạ tầng kinh tế - kỹ thuật trong nền kinh tế ñược tăng cường Những kết quả ñạt ñược ñã tạo ra thế và lực mới cho kinh tế Việt Nam với mục tiêu ñẩy nhanh CNH
Trang 331.2.2 Những hạn chế chủ yếu của quá trình công nghiệp hóa
Bên cạnh những thành tựu kinh tế ñạt ñược, nền kinh tế Việt Nam cũng bộc lộ không ít hạn chế:
- Tăng trưởng kinh tế nước ta thời gian qua còn phụ thuộc nhiều vào vốn ñầu tư từ nước ngoài (chiếm hơn 1/3 tổng số vốn ñầu tư toàn bộ xã hội),
mà chưa thực sự tăng trưởng dựa trên ñổi mới công nghệ thiết bị, sức cạnh tranh của hàng hóa, năng lực quản lý, tiếp thị…
- Cơ cấu kinh tế ñã diễn ra sự chuyển dịch nhưng do ảnh hưởng của một
số nhân tố chủ quan, khách quan nên sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế vẫn chưa ñạt ñược ý ñồ mong muốn, nông nghiệp còn chiếm một tỷ trọng lớn trong GDP Nông nghiệp tuy tăng trưởng ổn ñịnh nhưng cơ cấu biến ñổi chậm Công nghiệp tuy tỷ trọng có tăng, nhưng sự yếu kém còn thể hiện khá rõ ở năng suất, chất lượng và hiệu quả Do vậy, sự phát triển chêch lệch kinh tế giữa các vùng, sự chênh lệch về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư còn khá lớn
- Kinh tế Việt Nam tuy có ñạt ñược tốc ñộ tăng trưởng cao so với một
số nước trong khu vực nhưng chưa thật vững chắc Nhiều ngành sản xuất, chất lượng sản phẩm chưa ñáp ứng nhu cầu cạnh tranh trên thị trường thế giới
và khu vực
- Vấn ñề giải quyết việc làm và thu nhập với một bộ phận khá lớn dân
cư ñang là vấn ñề khó khăn, ñặc biệt là ở các vùng nông thôn nơi sinh sống của gần 80% cư dân cả nước
Những hạn chế trên cho thấy, hiện nay thách thức gay gắt nhất ñối với nước ta là phải nâng cao ñược chất lượng của sự tăng trưởng, thể hiện ở hiệu quả và sức cạnh tranh của hàng hóa và dịch vụ của các ngành kinh tế cũng như toàn bộ nền kinh tế Việt Nam, trước hết phải tập trung ở ngành công nghiệp Do vậy, những vấn ñề cần chú trọng giải quyết là lựa chọn chiến lược CNH phù hợp gắn với việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng năng ñộng, hiệu quả ðồng thời trong ña dạng hóa sản phẩm xuất khẩu, cần tạo sản phẩm
Trang 34xuất khẩu chủ yếu và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường quốc tế Con ñường CNH ở nước ta không thể sao chép một cách máy móc và cũng không thể lặp lại một cách tuần tự các bước ñi mà nước khác ñã làm, dù
họ có thành công hay không thành công Những kinh nghiệm của các nước châu Á trong CNH ñược rút ra qua nghiên cứu sẽ ñược tiếp thu có chọn lọc và vận dụng phù hợp vào hoàn cảnh của nước ta
1.3 Tác ñộng của công nghiệp hóa ñến quản lý, sử dụng ñất nông nghiệp
và ñời sống người dân
1.3.1 Những tác ñộng tích cực
1.3.1.1 Công nghiệp hóa làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực
Quá trình CNH diễn ra ñã làm ra tăng các KCN, KCX từ ñó cũng kéo theo nhiều loại hình dịch vụ, kinh doanh phát triển theo Do ñó kinh tế ở những khu vực chịu tác ñộng của CNH cũng thay ñổi theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp Ở Việt Nam, trong những năm gần ñây CNH là nhân tố quan trọng thúc ñẩy nhanh tốc ñộ chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong GDP Nhiều tỉnh thuần nông trước ñây nhờ phát triển KCN nhanh mà trở thành những tỉnh công nghiệp có
“tên tuổi” như: Vĩnh phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương… Hàng năm, vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài vào KCN - KCX chiếm từ 35-40% tổng vốn ñăng ký tăng thêm của cả nước; riêng lĩnh vực công nghiệp chiếm gần 80% Các KCN-KCX-KKT ñã tạo ra giá trị sản xuất công nghiệp bình quân 2 triệu USD/ha; giá trị xuất khẩu 1,27 triệu USD/ha; nộp ngân sách khoảng 1,38 tỷ ñồng/ha; tốc ñộ gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp, kim ngạch xuất khẩu hàng năm ñều cao hơn tốc ñộ của cả nước (Bộ Kế hoạch và ñầu tư - Vụ Quản
lý các Khu kinh tế, 2011)
ðối với sản xuất nông nghiệp nói riêng, góp phần làm thay ñổi về cơ cấu diện tích gieo trồng và cơ cấu giá trị sản xuất Các loại cây trồng có
Trang 35giá trị kinh tế thấp, sử dụng nhiều lao ñộng ñang có xu hướng giảm dần diện tích Các loại cây cần ít lao ñộng hơn và cho giá trị kinh tế cao hơn ñang ñược tăng dần diện tích canh tác Trong tổng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp thì xu hướng chung là giảm dần tỉ trọng của ngành trồng trọt và tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi
1.3.1.2 Cơ hội việc làm ñược mở rộng
Việc phát triển KCN ñã tạo ra một kênh thu hút lao ñộng rất có tiềm năng và hiệu quả, góp phần quan trọng giải quyết việc làm cho lao ñộng tại chỗ (kể cả số lao ñộng của những hộ gia ñình bị thu hồi ñất) và lao ñộng nhập cư Những năm gần ñây, lực lượng lao ñộng trong KCN gia tăng mạnh mẽ gắn liền với sự gia tăng của các KCN thành lập mới và mở rộng ðiều ñó ñồng nghĩa với số cơ hội việc làm có thu nhập ổn ñịnh ở các nhà máy, xí nghiệp trong các KCN cho lao ñộng nông thôn tăng lên, ñặc biệt là với những thanh niên và những lao ñộng ñã qua ñào tạo Mặt khác, khi các KCN phát triển, kéo theo nhiều loại hình dịch vụ phát triển, dẫn ñến người nông dân có nhiều cơ hội ñược tiếp cận với nhiều công việc tự do, công việc thời vụ ñể tăng thêm thu nhập cho nông hộ Tuy nhiên, tỷ lệ lao ñộng
ở khu vực nông thôn ñã qua ñào tạo còn ít, thiếu ñồng bộ, dẫn ñến chất lượng nguồn nhân lực thấp, ñang là rào cản cho việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, văn minh và bền vững ðến hết năm 2011, các khu này ñã giải quyết việc làm cho 1,7 triệu lao ñộng (Bộ Kế hoạch và ðầu tư, 2009)
1.3.1.3 Hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn ñược nâng cấp và xây mới
Quá trình CNH thường dẫn ñến mở rộng các KCN, phát triển các ngành kinh doanh, dịch vụ nên ñòi hỏi cơ sở hạ tầng ở khu vực ñó phải thuận tiện và phát triển Ở những vùng nông thôn, khi chưa có các KCN,
Trang 36người dân sống chủ yếu bằng nghề sản xuất nông nghiệp nên cơ sở hạ tầng nông thôn ít ñược ñầu tư, thường chỉ là ñường ñất, nhà cấp 4… Khi công nghiệp và các loại hình kinh doanh dịch vụ phát triển thì việc xây mới và nâng cấp cơ sở hạ tầng nông thôn là vấn ñề tất yếu Chính vì vậy, trong tiến trình CNH nông nghiệp, nông thôn, cơ sở hạ tầng ngày càng thuận tiện ñể việc giao thương vận chuyển ñược dễ dàng hơn (Nguyễn Kế Tuấn, 2006) Thực tế cho thấy ở nhiều những khu vực ñược chọn ñể xây dựng và phát triển các KCN thì thường là những nơi gần các tuyến ñường giao thông chính, dễ ñi lại hoặc gần những trung tâm kinh tế, các thành phố, thị xã, thị trấn nên cơ sở hạ tầng cũng dễ ñược quan tâm ñầu tư hơn những nơi khác
1.3.1.4 Trình ñộ dân trí ñược nâng lên
CNH và ñô thị hóa là hai quá trình làm thay ñổi lớn cuộc sống của người dân vùng nông thôn chịu tác ñộng Sự gia tăng của các KCN, KCX ñồng nghĩa với việc xuất hiện nhiều hình thức sản xuất kinh doanh mới với nhiều công nghệ và kĩ thuật hiện ñại Nó ñòi hỏi người lao ñộng phải có một trình ñộ nhất ñịnh thì mới theo kịp Nếu như trước ñây, một lao ñộng ở khu vực nông thôn chỉ cần học hết cấp II là có thể tham gia vào sản xuất nông nghiệp một cách dễ dàng thì khi có các KCN, người lao ñộng muốn vào làm việc tại các công ty phải ít nhất có trình ñộ hết cấp III hoặc phải qua ñào tạo một nghề phù hợp với vị trí yêu cầu Chính vì nhu cầu lao ñộng có trình ñộ
và bằng cấp gia tăng ñã ñòi hỏi lớp lao ñộng trẻ kế cận phải ñi học ñể nâng cao trình ñộ chuyên môn, góp phần nâng cao trình ñộ bình quân của người nông dân sau CNH lên rất nhiều (ðặng Kim Sơn, 2008)
Trong giai ñoạn nền kinh tế ñang phát triển như hiện nay, sản xuất nông nghiệp ñang dần không còn ñủ ñáp ứng nhu cầu của những lao ñộng
Trang 37nông thôn, ñặc biệt là những thanh niên trẻ, cộng thêm sự tác ñộng từ những chính sách của nhà nước về ñầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, khuyến khích trẻ em ñi học ñào tạo nghề và phát triển nghề mới… ñã góp phần thúc ñẩy lực lượng lao ñộng trẻ tham gia học tập nhiều hơn và ở trình ñộ cao hơn so với trước ñây Hiện nay, thanh niên bước vào ñộ tuổi lao ñộng chủ yếu ñã học hết cấp III, rất nhiều thanh niên ñã tiếp tục học lên trung cấp, cao ñẳng, ñại học hoặc học thêm một nghề nào ñó với mong ước tìm ñược một công việc ổn ñịnh trong tương lai
- Việc thu hồi ñất nhưng sử dụng lãng phí do các qui hoạch "treo", thiếu tính khả thi, nhiều diện tích ñất nông nghiệp ñã ñược thu hồi và không còn khả năng canh tác hiện nay ñang ñể hoang hóa, gây lãng phí
Theo thống kê của Bộ Kế hoạch và ðầu tư, tính ñến cuối tháng 6/2010
cả nước ñã có 267 KCN với diện tích 72.000 ha phân bố trên 57 tỉnh, thành phố trong cả nước (Bộ Kế hoạch và ðầu tư - Vụ Quản lý các Khu kinh tế, 2011) (hình 1.2)
Trang 38Số lượng khu công nghiệp Diện tắch (ha)
Hình 1.2 Biểu ựồ số lượng và diện tắch các khu công nghiệp
trên toàn quốc (1990-2010)
đáng nói, tỷ lệ lấp ựầy các KCN mới chỉ ựạt 46%, ựồng nghĩa hơn 38.000 ha ruộng ựất ựang bỏ hoang Ngoài KCN, cả nước còn 28.000 ha ựất của 650 cụm công nghiệp, với diện tắch ựã cho thuê trên 12.000 ha, tỷ lệ lấp ựầy bình quân ựạt 44% Trong khi ựó, chỉ tiêu Quốc hội cho phép ựến năm
2010 con số ựất làm công nghiệp là 44.000 ha, nhưng các ựịa phương ựã giao tới 93.000 ha, vượt 211,36% Trong ựó, 181 KCN ựã ựi vào hoạt ựộng, chiếm trên 45.500 ha, 86 KCN ựang trong giai ựoạn bồi thường, giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản Các KCN phân bố rộng khắp trên ựịa bàn 57 tỉnh, thành phố, tập trung chủ yếu ở 3 vùng kinh tế trọng ựiểm như phắa Nam chiếm gần 48% tổng số KCN, phắa Bắc trên 20% và miền Trung xấp xỉ 10% Chỉ tắnh riêng 12 KCN, khu chế xuất với tổng diện tắch gần 2.000 ha ựược thành lập từ trước năm 1998 nhưng ựến nay tỷ lệ lấp ựầy vẫn chưa ựạt 50% điển hình là các khu chế xuất Hải Phòng 96 (nay ựổi tên thành KCN đồ Sơn); KCN đài Tư và Daewoo Hanel của Hà Nội Trong khi ựất KCN bị bỏ
Trang 39hoang, phơi nắng, dầm mưa, thì người nông dân lại không có ñất ñể sản xuất, thiếu việc làm ðiều ñó tạo ra tâm lý ức chế, bất bình trong nhân dân, dễ dẫn ñến các xung ñột gây mất ổn ñịnh chính trị xã hội (Bộ Kế hoạch và ðầu tư -
Vụ Quản lý các Khu kinh tế, 2011)
Như vậy, ñể phục vụ các KCN, theo số liệu của Bộ Tài nguyên và Môi trường, bình quân mỗi năm có 73 nghìn ha ñất nông nghiệp ñược thu hồi, trong 5 năm từ năm 2001- 2005, tổng diện tích ñất nông nghiệp ñã lấy là gần 370 nghìn ha Hai vùng kinh tế trọng ñiểm phía Nam và phía Bắc là nơi ñược thu hồi ñất nhiều nhất, trong ñó những ñịa phương ñứng ñầu là: Tiền Giang (20,3 nghìn ha), ðồng Nai (19,7 nghìn ha), Bình Dương (16,6 nghìn ha), Hà Nội (7,7 nghìn ha), Vĩnh Phúc (5,5 nghìn ha) ðiều ñó tác ñộng tới ñời sống khoảng 2,5 triệu người với gần 630 nghìn hộ nông dân Số liệu cho thấy, trung bình cứ mỗi ha ñất thu hồi, sẽ làm hơn 10 lao ñộng nông dân mất việc Do thiếu trình ñộ, sau khi thu hồi ñất có tới 67% số nông dân vẫn giữ nguyên nghề sản xuất nông nghiệp, 13% chuyển sang nghề mới, 20% không có việc làm hoặc có việc nhưng không ổn ñịnh, 53% số hộ nông dân bị thu hồi ñất có thu nhập sụt giảm so với trước ñây nên ñời sống gặp nhiều khó khăn nước (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2005)
Việt Nam là quốc gia xuất khẩu gạo thứ hai trên thế giới, năm 2007 xuất khẩu 4,5 triệu tấn gạo Dù vậy không có nghĩa là chúng ta không có nguy cơ mất cân ñối an ninh lương thực trong tương lai, nhất là thiếu lương thực cục bộ ở khu vực dân cư nghèo, khi diện tích ñất nông nghiệp bị thu hẹp, dân số tăng, tình hình thiên tai, dịch bệnh, giá lương thực tăng cao Mục tiêu hàng ñầu của nước ta là giữ diện tích lúa ít nhất ở mức 3,8 triệu - 4 triệu ha, sản lượng ñạt khoảng 36 triệu tấn/năm như hiện nay thì
an ninh lương thực của Việt Nam ñược bảo ñảm Tuy nhiên, sản lượng này cũng chỉ cung cấp cho dân số khoảng 100 triệu người, trong khi dân số của
Trang 40Việt Nam dự báo sẽ vào khoảng 120 triệu người vào giữa thế kỷ XXI Bởi vậy, nếu không giữ ñược một diện tích trồng lúa ổn ñịnh thì nguy cơ mất cân ñối an ninh lương thực trong nước là ñiều sẽ xảy ra
1.3.2.2 Sinh kế hộ nông dân có nguy cơ kém bền vững
Sản xuất nông nghiệp ở các ñịa phương vẫn theo phương thức cũ, nhỏ lẻ, phân tán nên hiệu quả kinh tế thấp và có nguy cơ kém bền vững trước thiên tai dịch bệnh và biến ñộng của thị trường Các sản phẩm rau quả và chăn nuôi gia súc, gia cầm có sức cạnh tranh thấp và khó bảo quản Bởi vậy mặc dù ñã có sự chuyển dịch cơ cấu thu nhập theo hướng tăng tỷ lệ thu nhập từ các ngành công nghiệp, dịch vụ, giảm tỷ lệ thu nhập nông nghiệp song nguồn thu từ công nghiệp và dịch vụ không ổn ñịnh, còn nhiều bấp bênh so với trước ñây (Bộ Lao ñộng Thương binh xã hội - Viện Khoa học lao ñộng xã hội, 2009)
Người nông dân bị thu hồi ñất cho CNH hay ñô thị hóa cũng rơi vào tình trạng tư liệu sản xuất bị mất hoặc giảm ñi, trong lúc chưa chuẩn bị kịp các ñiều kiện ñể chuyển ñổi nghề nghiệp Phần ñông nông dân có tiền (tiền
BT do bị thu hồi ñất) cũng khó tìm phương án nào hiệu quả ñể sử dụng cho sản xuất, kinh doanh làm cho nó sinh sôi nảy nở Nhiều hộ nông dân ñang rơi vào cảnh thua thiệt trước vòng xoáy của các quy luật thị trường, nhất là
ở những nơi hợp tác xã (HTX) không còn tồn tại, chính quyền cơ sở lại yếu kém ðây là nguyên nhân chính của hiện tượng số người tự do di cư ra thành thị kiếm việc làm ñang tăng lên (Bộ Lao ñộng Thương binh xã hội - Viện Khoa học lao ñộng xã hội, 2009)
1.3.2.3 Môi trường bị ô nhiễm
Việc hình thành các KCN nhằm tạo ñiều kiện ñể các chủ doanh nghiệp ñầu tư mở rộng qui mô sản xuất, song thực tế cho thấy, nhiều doanh nghiệp ñã nhập dây chuyền công nghệ lạc hậu hàng chục năm ðiều này,