- Econo + Metric Khỏi niệm: KTL nghiờn cứu những mối quan hệ Kinh tế Xó hội; thụng qua việc xõy dựng, phõn tớch, đỏnh giỏ cỏc mụ hỡnh để cho ra lời giải bằng số, hỗ trợ việc ra quyết đ
Trang 1
KINH TẾ LƯỢNG
- ECONOMETRICS
Trang 2KINH TẾ LƯỢNG - ECONOMETRICS
Tài liệu
[1] Nguyễn Quang Dong, (2002), Bài giảng Kinh tế lượng, NXB
Thống kê.(Tái bản các năm 2000, 2001, 2002, 2003)
[2] Nguyễn Cao Văn, Trần Thái Ninh, (1998), Lý thuyết Xác suất
và Thống kê toán, NXB GD.(T¸i b¶n c¸c n¨m 2002, 2005)
[3] Nguyễn Quang Dong, (2002), Kinh tế lượng - Chương trình nâng cao, NXB KHKT
[4] Nguyễn Quang Dong, (2002), Bài tập Kinh tế lượng với sự trợ giúp của phần mềm Eviews, NXB KHKT
[5] Nguyễn Khắc Minh, (2002), Các phương pháp Phân tích & Dự báo trong Kinh tế, NXB KHKT
[6] Graham Smith, (1996), Econometric Analysis and Applications,
London University
7 D Gujarati Basic Econometrics Third Edition
McGraw-Hill,Inc 1996
8 Maddala Introduction to Econometrics New york 1992
[9] W Green Econometric Analysis New york 2005
Trang 3
Bài mở đầu
1 Khỏi niệm về Kinh tế lượng (Econometrics)
- Nhiều định nghĩa, tựy theo quan niệm của mỗi tác giả
- Econo + Metric
Khỏi niệm: KTL nghiờn cứu những mối quan hệ Kinh tế Xó hội;
thụng qua việc xõy dựng, phõn tớch, đỏnh giỏ cỏc mụ hỡnh để cho ra lời giải bằng số, hỗ trợ việc ra quyết đinh
Kinh tế lượng là kinh tế học thực chứng
Econometrics – Pragmatic Economics
- KTL sử dụng kết quả của :
+ Lý thuyết kinh tế + Mụ hỡnh toỏn kinh tế + Thống kờ, xỏc suất
Trang 42 Phương phỏp luận (cỏc bước tiến hành)
2.1 Đặt luận thuyết về vấn đề nghiờn cứu
- Xỏc định phạm vi, bản chất, tớnh chất của cỏc đối tượng và mối quan hệ giữa chỳng
- Xỏc định mụ hỡnh lý thuyết kinh tế hợp lý
2.2 Xõy dựng mụ hỡnh kinh tế toán :
+ Mỗi đối tượng đại diện bởi một hoặc một số biến số + Mỗi mối quan hệ: Phương trỡnh, hàm số, bất phương trỡnh…
+ Giỏ trị cỏc tham số : cho biết bản chất mối quan hệ
2.3 Xây dựng mô hình kinh tế lượng tương ứng
- Mô hình kinh tế toán: phụ thuộc hàm số
- Mô hình kinh tế lượng: phụ thuộc tương quan và hồi quy
2.4 Thu thập số liệu
- Số liệu được dựng : từ thống kờ
2.5 Uớc lượng cỏc tham số của mô hình
-Với bộ số liệu xỏc định và phương phỏp cụ thể, kết quả ước lượng là những con số cụ thể
2.6 Kiểm định mô hình
- Bằng phương phỏp kiểm định thống kờ: kiểm định giỏ trị cỏc tham số, bản chất mối quan hệ
- Kiểm định tớnh chớnh xỏc của mụ hỡnh
- Nếu khụng phự hợp : quay lại cỏc bước trờn
- Biến đổi, xõy dựng mụ hỡnh mới để cú kết quả tốt nhất
Trang 52.7 Dự bỏo
- Dựa trờn kết quả được cho là tốt : dự bỏo về mối quan hệ, về cỏc đối tượng trong những điều kiện xỏc định
2.8.Kiểm soát và Đề xuất chính sách
- Dựa vào kết quả phân tích của mô hình mà đề xuất chính sách kinh tế
Ví dụ: Nghiên cứu tính quy luật của tiêu dùng
1 Xây dựng một luận thuyết kinh tế về tiêu dùng
Trong tác phẩm: Lý thuyết về việc làm, lãi suất và tiền tệ, Keynes
viết:” Luật tâm lý cơ bản là một người sẽ tăng tiêu dùng khi thu nhập của người đó tăng lên, song không thể tăng nhiều bằng mức tăng của thu nhập”
2 Xây dựng mô hình kinh tế toán tương ứng
Mô hình trên thường được gọi là Hàm tiêu dùng của Keynes và phải
thoả mãn điều kiện:
Trang 7H0: Sai số ngẫu nhiên phân phối chuẩn
H1: Sai số ngẫu nhiên không phân phối chuẩn
Mục đích của kiểm định là kiểm chứng lại mô hình hoặc lý thuyết kinh tế
Từ đó có thể xây dưng tiếp các dự báo bằng khoảng tin cậy
8 Kiểm soát hoặc đề xuất chính sách
Chẳng hạn chính phủ Mỹ tin rằng nếu có được tổng mức tiêu dùng cá nhân là 4000 tỷ USD thì sẽ duy trì được tỷ lệ thất nghiệp ở mức 6,5%
Từ đó để duy trì được tỷ lệ thất nghiệp nói trên cần phải có được GDP là:
GDP ( 4000 + 231,8 )/ 0,7194 5882 tỷ USD
Trang 83 Số liệu dùng trong KTL
3.1 Phân loại
- Số liệu theo thời gian
- Số liệu theo không gian
- Số liệu chéo 3.1 Nguồn gốc
Trang 9Bµi 1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1 Phân tích hồi qui – Regression Analysis
1.1 Định nghĩa
Phân tích hồi qui là phân tích mối liên hệ phụ thuộc giữa một biến gọi là biến phụ thuộc (biến được giải thích, biến nội sinh) phụ thuộc vào một hoặc một số biến khác gọi là (các) biến giải thích (biến độc lập, biến ngoại sinh, biến hồi qui)
1.2 Ví dụ Tiªu dïng vµ Thu nhËp
- Biến phụ thuộc (dependent variable) ký hiệu là Y
- Biến giải thích( Explaine variable(s)) / hồi qui (regressor(s))
ký hiệu là X, hoặc X 2 , X 3…
- Biến giải thích nhận những giá trị xác định, trong điều kiện
đó biến phụ thuộc là một biÕn ngẫu nhiên
Phân tích hồi qui nghiên cứu mối liên hệ phụ thuộc giữa biến phụ thuộc Y mµ thùc chÊt lµ mét biÕn ngÉu nhiªn, phụ thuộc vào các giá trị xác định của (các) biến giải thích như thế nào
X = X i (Y/X i)
Trang 101.3 Mục đích hồi qui
- Ước lượng trung bình biến phụ thuộc trong những điều kiện xác định của biến giải thích
- Ước lượng các tham số
- Kiểm định về mối quan hệ
- Dự báo giá trị biến phụ thuộc khi biến giải thích thay đổi
(*)Hồi qui : qui về trung bình
1.4 So sánh với các quan hệ toán khác
- Quan hệ hàm số : x y
- Quan hệ tương quan xy
- Quan hệ nhân quả X Y X
Trang 112 Mụ hỡnh hồi qui Tổng thể
- Tổng thể : toàn bộ những cỏ thể mang dấu hiệu nghiờn cứu
- Phõn tớch hồi qui dựa trờn toàn bộ tổng thể
Giả sử biến phụ thuộc Y chỉ phụ thuộc một biến giải thớch X
2.1 Hàm hồi qui tổng thể (PRF: Population Regression Function)
Xột quan hệ hồi qui:
X = Xi (Y/Xi) Biến ngẫu nhiờn Y trong điều kiện X = X i (i =1ữn)
F(Y/Xi) Tồn tại Phõn phối xỏc suất cú điều kiện
E(Y/X i ) Tồn tại duy nhất giỏ trị Kỡ vọng cú điều kiện
Xi E(Y/Xi) Quan hệ hàm số
E(Y/X i ) = f(X i ) Hàm hồi qui tổng thể (PRF)
Giả sử hàm hồi qui tổng thể cú dạng tuyến tính
E(Y/X i ) = 1 + 2X i 1 và 2 được gọi là các hệ số hồi quy ( regression coefficient)
Trong đó: 1 = E(Y/X i = 0): hệ số chặn (INPT : intercept term)
Trang 122.3 Sai số ngẫu nhiờn
- Xột giỏ trị cụ thể Y i (Y/X i ), thụng thường Y i ≠ E(Y/X i )
- Đặt u i = Y i – E(Y/X i) : là sai số ngẫu nhiờn (nhiễu, yếu tố
ngẫu nhiờn: random errors)
- Tớnh chất của SSNN : + Nhận những giỏ trị dương và õm
+ Kỡ vọng bằng 0: E(u i ) = 0 i
Bản chất của SSNN : đại diện cho tất cả những yếu tố khụng
phải biến giải thớch nhưng cũng tỏc động tới biến phụ thuộc: + Những yếu tố khụng biết
+ Những yếu tố khụng cú số liệu
+ Những yếu tố không ảnh hưởng nhiều đến biến phụ thuộc
+ Sai số của số liệu thống kê
3 Mụ hỡnh hồi qui mẫu
- Khụng biết toàn bộ Tổng thể, nờn dạng của PRF cú thể biết nhưng giỏ trị j thỡ khụng biết
- Mẫu : một bộ phận mang thụng tin của tổng thể
Trang 13- W = {(X i , Y i ), i = 1ữ n} được gọi là một mẫu kớch thước n, cú n quan sỏt (observation)
3.1 Hàm hồi qui mẫu (SRF : Sample Regression Function)
- Trong mẫu W, tồn tại một hàm số mụ tả xu thế biến động của
biến phụ thuộc theo biến giải thớch về mặt trung bỡnh, Yˆ= f ˆ X( )
gọi là hàm hồi qui mẫu (SRF)
- Hàm hồi qui mẫu cú dạng giống hàm hồi qui tổng thể Nếu PRF cú dạng E(Y/X i ) = 1 + 2X i Thỡ SRF cú dạng Yˆ i = ˆ 1+ ˆ 2Xi
1 ˆ
và ˆ 2 gọi là các hệ số hồi quy ước lượng (Estimated regression coefficients)
ˆ jlà biến ngẫu nhiờn
- Với một mẫu cụ thể w kớch thước n, ˆ jsẽ là con số cụ thể
Trang 143.3 Mô hình hồi quy mẫu
SRM: Sample regression model
Yi = ˆ1 + ˆ2 X i + e i
Với mỗi mẫu cụ thể sẽ tìm được một SRF tương ứng nên phải tìm một
ước lượng tốt nhất
Trang 16Bài 2 ƯỚC LƯỢNG VÀ Kiểm định
Mễ HèNH HỒI QUI đơn
1 Mụ hỡnh
- Mụ hỡnh hồi qui đơn ( Simple regression ) là mụ hỡnh một phương
trình gồm một biến phụ thuộc (Y) và một biến giải thớch (X)
phản ỏnh xu thế biến động về mặt trung bỡnh của mẫu
2 Phương phỏp bỡnh phương nhỏ nhất( Ordinary least squares -OLS)
2 )
Lấy đạo hàm riêng của Q theo ˆ1 và ˆ2 và cho bằng 0:
Q/ˆ1 = -2 (Yi - ˆ1 - ˆ2Xi) = 0 Q/ˆ2 = -2 Xi (Yi - ˆ1 - ˆ2Xi) = 0
; ˆ 1 = Y ˆ2X
Trang 17i i i
x
y x
1 2 1
yˆi = ˆ2xi gọi là hàm hồi quy mẫu đi qua gốc toạ độ
1
ˆ
, ˆ 2 ước lượng bằng phương phỏp bỡnh phương nhỏ nhất nên được gọi là cỏc ước lượng bỡnh phương nhỏ nhất (OLS) của 1 và 2
2.2.Phương phỏp OLS cú cỏc tớnh chất sau:
a SRF đi qua điểm trung bình mẫu ( X , Y )
b Trung bình của các giá trị ước lượng bằng trung bình mẫu
e Các phần dư không tương quan với các giá trị ước lượng của
biến phụ thuộc Y : cov(ei,yˆ i) =
n
i
i Y ei
1
Trang 183 Cỏc giả thiết cơ bản của OLS
Một ước lượng sẽ dựng được khi nú là tốt nhất Để ước lượng OLS
là tốt nhất thỡ tổng thể phải thỏa món một số giả thiết sau:
Giả thiết 1 : Mô hình hồi quy có dạng tuyến tính đối với tham số
Giả thiết 2: Biến giải thớch là phi ngẫu nhiờn
Giả thiết 3: Trung bỡnh của các sai số ngẫu nhiờn bằng 0
Giả thiết 10: Không có đa cộng tuyến giữa các biến giải thích của mô
hình hồi quy bội
Định lý Gaus-Markov: Nếu tổng thể thỏa món cỏc giả thiết
trờn thỡ ước lượng OLS sẽ là ước lượng tuyến tớnh, khụng chệch, tốt nhất (trong số cỏc ước lượng khụng chệch) của cỏc tham số (Best Linear Unbiassed Estimator - BLUE)
Trang 194 Cỏc tham số của ước lượng OLS
Cỏc ước lượng ˆ j là biến ngẫu nhiờn tựy thuộc mẫu, nờn cú cỏc tham số đặc trưng
Kỡ vọng : E( ˆ 1) = 1 E( ˆ 2) = 2
Phương sai : Var( ˆ1) = 2
1 2 1 2
n
i i
x n
X Var( ˆ 2) = 2
1 2
=
2
2 1
là độ lệch chuẩn của đường hồi qui :
(Standard error of Regression)
n
i i
x n X
1 2 1
x
1 2
ˆ
Các sai số chuẩn phản ánh độ chính xác của ước lượng
Cov(ˆ1, ˆ2) = - XVar(ˆ2)
Hiệp phương sai phản ánh mối quan hệ giữa ˆ1 và ˆ 2
)
, cov(
) , cov(
)
var(
2 1
2
2 1 1
Trang 205 Sự phự hợp của hàm hồi qui- Hệ số xỏc định R 2
Y i = Yˆ i +e i
Y Y y
Y Y y
i i
i i
ˆ
i y e
i y e
1
0 ˆ
i n
i
i i
y
1 2 1
2 1
1 2
= TSS
n
i i y
1
2 = RSS
Thì thu được hệ thức cơ bản của phương pháp phân tích phương sai (Analysis of Variance) sau đây:
TSS = ESS + RSS
TSS (Total Sum of Squares) : đo tổng biến động của biến phụ
thuộc
ESS (Explained Sum of Squares): tổng biển động của biến phụ
thuộc được giải thớch bởi MH – biến giải thớch
RSS (Residual Sum of Squares) : tổng biến động của biến phụ
thuộc được giải thớch bởi cỏc yếu tố nằm ngoài mụ hỡnh – Sai số ngẫu nhiờn
Đặt R2 =
TSS
RSS TSS
Trang 216 Hệ số tương quan R :
Là căn bậc hai của hệ số xác định và đo mức độ tương quan tuyến
tính giữa Y và X Mức độ liên quan chặt chẽ tuyến tính giữa X và Y
Giá trị của R càng gần 1 và -1 thì X và Y càng liên quan chặt chẽ
Giá trị của R càng gần 0 thì X và Y liên quan lỏng lẻo
1
r r
7 Phân phối xác suất của sai số ngẫu nhiên
Muốn tiến hành các suy diễn thống kờ, thỡ phải biết phõn phối xỏc
suất của cỏc ước lượng, phõn phối đú tựy thuộc phõn phối xỏc suất
của SSNN
Giả thiết 11: Các SSNN ui cú phõn phối chuẩn
Cơ sở của giả thiết này là:
+ Do ui thường là sự tổng hợp của một số lớn các nhân tố ngẫu nhiên
độc lập và ảnh hưởng bé đều như nhau nên theo hệ quả của định lý giới
hạn trung tâm thì có thể xem là ui phân phối chuẩn
+ Phân phối chuẩn chỉ có hai tham số là và 2 nên dễ sử dụng
+ Phân phối chuẩn có tính chất là nếu ui phân phối chuẩn thì mọi hàm
tuyến tính của nó cũng phân phối chuẩn
+ Phân phối chuẩn có tính chất là tính độc lập và không tương quan là
đồng nhất
Kết hợp các giả thiết 3,4,5 và 11 ta có giả thiết chung là:
u i n.i.d (0, 2 )
Mô hình thoả mãn các giả thiết trên gọi là mô hình hồi quy tuyến tính cổ
điển ( Clasic Linear Regression Model - CLRM )
Trang 22.8 Các tính chất của các ước lượng OLS
ˆ
1
1 1
ˆ
1
1 1
ˆ
2
2 2
ˆ
2
2 2
9.1 Ước lượng khoảng
Với độ tin cậy 1 - cho trước:
Khoảng tin cậy tổng quát:
ˆ j – Se( ˆ j )t 2(n – 2) < j < ˆ j + Se( ˆ j )t 1(n – 2)
Trang 23Khoảng tin cậy đối xứng:
Khoảng tin cậy cho sai số ngẫu nhiên:
Khoảng tin cậy tổng quát:
) 2 (
) 2 ( ˆ
2 2
) 2 ( ˆ
2 1 1
) 2 ( ˆ
2 2 /
) 2 ( ˆ
2 2 / 1
9.2 Kiểm định giả thuyết
Với mức ý nghĩa cho trước, kiểm định mối quan hệ thứ tự của hệ số với cỏc số thực cho trước
* 0
: H
: H
j j
j j
j
j j
Trang 24ii Cặp giả thuyết
* 0
: H
: H
j j
j j
* 0
: H
: H
j j
j j
0 : H
1 0
Nếu cho trước thì quy tắc kết luận như sau:
Nếu P-value< thì bác bỏ H 0 Nếu P-value> thì thừa nhận H 0
iii Cặp giả thuyết
2 0 2 0
: H
: H
1
hoặc qs > 2
2 /
2 0 2 0
: H
: H
Trang 252 0 2 0
: H
: H
Các kiểm định trên được gọi là kiểm định Khi bình phương (2)
Các kiểm định trên cũng có thể tiến hành bằng phương pháp P-value
10 Kiểm định về sự thích hợp của mụ hỡnh
H
0 :
H
2 1
2 0
0 : H
2 1
2 0
Kiểm định F: Fqs =
) 2 /(
) 1 (
1 / )
2 /(
1 /
2 2
RSS ESS
- Nếu F qs > F( 1; n - 2) thỡ bỏc bỏ H0 : biến giải thớch giải thớch được cho sự biến động của biến phụ thuộc, hàm hồi qui được gọi là phự hợp
Trang 26- Ngược lại, Y khụng phụ thuộc vào biến giải thớch, hàm hồi
Là ước lượng khoảng cho giỏ trị trung bỡnh và cỏ biệt của biến phụ
thuộc khi biến giải thớch nhận giỏ trị xỏc định X = X0
11.1 Dự bỏo giỏ trị trung bỡnh
Khoảng tin cậy tổng quát:
0
ˆ
Y – Se( Yˆ 0)t 2(n – 2) < E(Y/X0) < Yˆ 0 + Se( Yˆ 0)t 1 (n – 2) Khoảng tin cậy đối xứng:
Trang 27Yˆ 0 – Se( Yˆ 0)t /2 (n – 2) < E(Y/X0) < Yˆ 0 + Se( Yˆ 0)t /2 (n – 2)
Kho¶ng tin cËy bªn ph¶i:
X X
11.2 Dự báo giá trị cá biệt
Yˆ 0– Se( Yˆ0 - Y0)t 2(n – 2) < Y0 < Yˆ 0 + Se( Yˆ0 - Y0) t 1(n – 2)
Với Se( Yˆ 0 - Y0) = 1 ( 0 2 )2
1 ˆ
i
x
X X
R-squared 0.990943 Mean dependent var 2880.600
Adjusted R-squared 0.990038 S.D dependent var 314.4417
S.E of regression 31.38488 Akaike info criterion 9.881541
Sum squared resid 9850.106 Schwarz criterion 9.962359
Log likelihood -57.28925 F-statistic 1094.160
Durbin-Watson stat 1.284183 Prob(F-statistic) 0.000000
Trang 28Ví dụ 2: Với các số liệu về lãi suất cổ phiếu của công ty IBM và của thị trường chứng khoán Mỹ từ tháng 1 năm 1978 đến tháng 12 năm 1987 ( tệp số liệu ch2bt1) hãy ước lượng mô hình SIM và cho nhận xét
Mô hình SIM( Single Index Model) có dạng:
Ri = + Rm
Trong đó: Ri là lợi tức của công ty i
thể hiện tác động của các yếu tố khác ngoài Rm đối với Ri
đo mức độ nhạy cảm của chứng khoán I trước những dao động của thị trường
Nếu chứng khoán ít nhạy cảm trước những biến động của chỉ số thị trường thì 0 < < 1 và được gọi là chứng khoán tự vệ Nếu chứng khoán nhạy cảm trước những biến động của chỉ số thị trường thì > 1 và gọi là chứng khoán năng động Mô hình SIM giả định rằng lợi tức của mỗi chứng khoán đều có ba bộ phận hợp thành:
đại diện cho phần lợi tức không phụ thuộc vào lãI suet thị trường
đo lường mức độ nhạy cảm của lợi tức chứng khoán đang xét trước những thay đổi của lợi tức của chỉ số chứng khoán
Như vậy mô hình SIM chỉ ra hai loại rủi ro khác nhau trong đầu tư chứng khoán:
Rủi ro thị trường, được đo bằng , là rủi ro liên quan đến sự biến động của toàn bộ thị trường và không thể giảm thiểu bằng cách đa dạng hóa trong phạm vi thị trường
Rủi ro riêng chỉ liên quan đến cổ phiếu đang xét
Nó có thể đo bằng sai số chuẩn của Nhà đầu tư chỉ có thể loại trừ rủi ro riêng bằng các đa dạng hóa danh mục đầu tư
Ta chuyển sang mô hình kinh tế lượng:
Ri = + Rm + Ui
Trang 29Kết quả hồi quy như sau:
Dependent Variable: IBM
Method: Least Squares
R-squared 0.275235 Mean dependent var 0.009617
Adjusted R-squared 0.269093 S.D dependent var 0.059024
S.E of regression 0.050461 Akaike info criterion -3.118687
Sum squared resid 0.300471 Schwarz criterion -3.072229
Log likelihood 189.1212 F-statistic 44.81131
Durbin-Watson stat 1.882724 Prob(F-statistic) 0.000000
Ví dụ 3: Hãy thu thập số liệu của Việt nam để hồi quy các mô hình sau: (a) FDIt = 1 + 2GDPt + Ut
(b) lnFDIt = 1 + 2 lnGDPt + Ut
Và cho biết mô hình nào phù hợp hơn
Bài 3 Mễ HèNH HỒI QUI bội (Multiple regression)
1 Mụ hỡnh hồi qui 3 biến
Trang 30trong đó: 1 gọi là hệ số chặn ( intercept)
j ( j = 2,3) gọi là hệ số góc riêng phần ( partial slope)
Giả sử mọi giả thiết của OLS đều thoả mãn, lúc đó với mẫu kích thước
2
) ˆ
Q/ ˆ1 = 0 Q/ ˆ2 = 0 Q/ ˆ3 = 0
ˆ1n + ˆ2X2i + ˆ3X3i = Yi ˆ1X2i + ˆ2X2i2 + ˆ3X2iX3i = X2iYi ˆ1X3i + ˆ2X2ĩ X3i + ˆ3X3i2 = X3iYi
Ký hiệu: Y = (Yi)/n X 2 = (X2i)/n X3 = (X3i)/n
yi = Yi – Y x2i = X2i – X 2 x3i = X3i – X 3
ˆ1 = Y - ˆ2X2 - ˆ3X3
x2iyix3i2 - x3iyix2i x3i ˆ2 = - x2i2x3i2 – (x2i x3i)2
x3iyix2i2 - x2iyix2i x3i ˆ3 = - x2i2x3i2 – (x2i x3i)2
Trang 31 yˆ i = ˆ2x2iˆ3x3i Hàm hồi quy mẫu đi qua gốc toạ độ
3 2 2
3 2 3 2 2 2 2 3 2 3 2 2
) (
2
i i i
i
i i i
i
x x x
x
x x X X x X x X
2 3
)
i i
i
x x x
3 2 2
2 2
)
i i
i
x x x
Cov(ˆ 2ˆ 3) =
2 3 2 2 2 23
2 23
) 1
ˆ
i
i i i
i
y
y x y
Trang 32
1.4 Hệ số tương quan
a Hệ số tuơng quan bội R: Là căn bậc hai của hệ số xác định bội và
đo mức độ tương quan tuyến tính chung giữa Y, X 2 và X 3
b Hệ số tương quan cặp r ij: Đo mức độ tương quan tuyến tính giữa biến i và biến j của mô hình
2
2 ) (
i i
i i
y x
y x
2
3 ) (
i i
i i
y x
y x
2 3
2 ) (
i i
i i
x x
x x
c Hệ số tương quan riêng phần r ij , k : Đo mức độ tương quan tuyến tính giữa biến i và biến j của mô hình với điều kiện biến k không
đổi
r 12,3 =
) 1 )(
1
23 13 12
r r
r r r
23 12 13
r r
r r r
1
13 12 23
r r
r r r
Ví dụ: Bảng sau đây cho Tỷ lệ lạm phát Y(%), Tỷ lệ thất nghiệp X2(%) và
Tỷ lệ lạm phát kỳ vọng X3(%) của Mỹ giai đoạn 1970- 1982:
Trang 33a Håi quy Y víi X 2 vµ cho nhËn xÐt
b Håi quy Y víi X 2 vµ X 3 vµ so s¸nh víi kÕt qu¶ thu ®îc ë phÇn a
c H·y ph©n tÝch kÕt qu¶ thu ®îc ë m« h×nh 3 biÕn
R-squared 0.013536 Mean dependent var 7.756923
Adjusted R-squared -0.076143 S.D dependent var 3.041892
S.E of regression 3.155577 Akaike info criterion 5.276858
Sum squared resid 109.5343 Schwarz criterion 5.363773
Log likelihood -32.29958 F-statistic 0.150934
Durbin-Watson stat 0.969568 Prob(F-statistic) 0.705058
R-squared 0.876590 Mean dependent var 7.756923
Adjusted R-squared 0.851907 S.D dependent var 3.041892
S.E of regression 1.170605 Akaike info criterion 3.352092
Sum squared resid 13.70316 Schwarz criterion 3.482465
Log likelihood -18.78860 F-statistic 35.51521
Durbin-Watson stat 2.225465 Prob(F-statistic) 0.000029
Trang 342 M« h×nh håi quy tæng qu¸t k biÕn - Dạng ma trận của mô hình
Trang 35Với mẫu W = {(X 2i , X 3i ,…,Xki, Yi); i = 1 n}, SRF: Yˆ i = ˆ 1 + ˆ 2X 2i + ˆ 3X 3i + … + ˆk X ki (3)
n
kn n
k k
n
n
u u
u u
X X
X X
X X
X X
Y Y
Y Y
1
2 1
2 1
2
1 1
2
2 22
1 21
1
2 1
Y Y
ˆ ˆ
ˆ ˆ
1
2 1
ˆ ˆ
e e
1
2 1
e
1
2= e’e min
(Y - X βˆ )’ (Y - X βˆ ) min X’X βˆ = X’Y Nếu tồn tại (X’X)-1 thì βˆ = (X’X)-1X’Y
Khi đó βˆ = (X’X)-1X’Y là ước lượng tuyến tính không chệch tốt nhất của
Trang 362.4 Cỏc tham số của ước lượng
) ˆ , ˆ ( ) ˆ , ˆ (
) ˆ ( )
ˆ , ˆ (
) ˆ , ˆ (
) ˆ , ˆ ( )
ˆ (
2 1
2 2
1 2
1 2
1 1
k k
k
k k
Var Cov
Cov
Cov Var
Cov
Cov Cov
2.5 Sự phự hợp của hàm hồi qui
Cho biết tỉ lệ sự biến động của biến phụ thuộc được giải thớch bởi tất
cả cỏc biến giải thớch cú trong mụ hỡnh
R2 có các tính chất sau:
+ 0 R 2 1
Tính chất này dùng để đánh giá mức độ thích hợp của hàm hồi quy
Trang 37+ Giá trị của R 2 đồng biến với số biến giải thích của mô hình Tuy nhiên không thể lấy điều đó để xem xét việc đưa thêm biến giải thích vào mô hình
2.6 Hệ số xỏc định bội hiệu chỉnh
R 2 = 1 – (1 – R 2)
k n
thích vào mô hình Khi đưa thêm biến vào mô hình mà 2
R còn tăng hoặc khi giá trị t của kiểm định về sự bằng không của hệ số hồi quy tương ứng với biến đưa thêm còn lớn hơn 1 thì việc đưa thêm biến còn hợp lý
1 13 12
k k
r r r
r r r
r r r