khu công nghiệp với mật độ dân số cao, tập trung nhiều loại hình sản xuất công nghiệp nên chất lượng môi trường có nguy cơ bị suy giảm do tác động của bụi, khí thải và nước bị ô nhiễm..
Trang 1TRỊNH THỊ THANH
SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC QUỐC GIA HÀ NỘ
16 Hàng Chuối - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Điện thoại: (04) 7685236; (04) 9715012 Fax: (04) 9714899
E.mau: nxb@vnu.edu.vu
* * *
Chịu trách nhiệm xuất bản:
Giám đốc: PHÙNG QUỐC BẢO Tổng biên tập: PHẠM THÀNH HƯNG
Chịu trách nhiệm nội dung:
Hội đồng nghiệm thu giáo trình :
Trường ĐHKHTN - Đại học Quốc gia Hà Nội
PGS TS: TRẦN CẨM VÂN
Trình bày bìa: QUỐC TOẢN
Trang 3MỤC LỤC
Chương 1 1
Một số vấn đề chung về 1
sức khoẻ môi trường 1
1.1 Một số khái niệm có liên quan 1
1.2 Một số nguồn chính tạo ra chất độc 5
1.3 Phân loại chất độc 16
Chương 2 31
Các hình thức tác động và ảnh hưởng 31
của chất độc tới cơ thể con người 31
2.1 Con đường xâm nhập của chất độc 31
2.2 Quá trình xâm nhập chất độc 34
2.3 Sự biến đổi các chất độc trong cơ thể con người 47
2.4 Một số yếu tố chính gây ảnh hưởng tới độc 50
tính của độc chất 50
Chương 3 58
Ảnh hưởng của độc chất và môi trường đến sức khoẻ con người 58
3.1 ảnh hưởng của chất độc tới các bộ phận cơ thể con người 58
3.2 Ảnh hưởng của nồng độ và thời gian tác động của chất độc tới cơ thể con người 62
3.3 Ảnh hưởng phối hợp của chất độc tới cơ thể con người 64 3.4 Các loại ảnh hưởng độc hại của thuốc BVTV tới sức khoẻ con người 67
3.5 Các hình thức thể hiện tính độc của độc chất đối với cơ thể con người 70
3.6 Ảnh hưởng của một số chất độc tới sức khoẻ con người 74 3.7 Ảnh hưởng của môi trường tới sức khoẻ con người 134
Chương 4 151
Môi trường và điều kiện làm việc 151
với sức khoẻ người lao động 151
Trang 44.1 Khái niệm chung về tác hại nghề nghiệp 151
4.2 Phân loại các tác hại nghề nghiệp 153
4.3 Các biện pháp quản lý tác hại nghề nghiệp trong lao động 155
Chương 5 157
Một số ví dụ về bệnh do môi trường ô nhiễm và động vạt gây ra đối với cơ thể con người và cách cứu chữa khi bị ngộ độc 157
5.1 Bệnh do cơ thể người bị tác động bởi các yếu tố vật lý 157 5.2 Bệnh do cơ thể người bị ảnh hưởng môi trường khoảg khí, nước ô nhiễm 159
5.3 Các bệnh đo một số loài động vật làm lây truyền 176
Các biện pháp kiểm soát: vệ sinh cơ bản (lấy đi của chúng thức ăn, nước và nơi ở) Bảo quản rác thích hợp (cho vào túi) và kiểm soát rác (làm sạch rác) Bảo quản thức ăn hợp lý Sử dụng thuốc tiêu diệt chúng 206
5.4 Các bệnh lây truyền qua hệ tiêu hoá của động vật 206
5.5 Các bệnh đi kèm với thực phẩm bị nhiễm khuẩn 233
5.6 Sức khoẻ và sự phóng xạ 262
5.7 Các cách bảo quản thực phẩm và đồ dùng 279
5.8 Nguyên tắc chung về xử lý nhiễm độc 303
5.9 Cách cứu chữa khi bị ngộ độc 304
TÀI LIỆU THAM KHẢO 309
Trang 5Chương 1
Một số vấn đề chung về
sức khoẻ môi trường
1.1 Một số khái niệm có liên quan
đến sức khoẻ môi trường
Môi trường sống của con người
Môi trường sống của con người là phần không gian mà con người tác động, sử dụng và bị nó làm ảnh hưởng (UNESCO,1967) Môi trường sống của con người bao gồm tất
cả các nhân tố tự nhiên, xã hội bao quanh và có ảnh hưởng tới sức khoẻ của con người Nói một cách khác môi trường là tập hợp các thành phần vật chất (tự nhiên và nhân tạo) và xã hội xung quanh con người Các thành phần tự nhiên của môi trường
là các yếu tố hữu sinh (các loài động thực vật và các vi sinh vật)
và yếu tố vô sinh (đất, nước, không khí…) Các thành phần nhân
tạo là tất cả các vật thể hữu hình do con người tạo nên (nhà cửa, đường xá, cẩu cống ) Còn các thành phần xã hội là sự tổng hoà các quan hệ con người với nhau, có ảnh hưởng tới sự tồn tại và phát triển của mỗi cá nhân và toàn thể cộng đồng xã hội
Chất lượng môi trường có ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ của con người và nó bị chi phối không những bởi điều kiện tự nhiên mà còn bởi điều kiện kinh tế xã hội Tại thành phố và các
Trang 6khu công nghiệp với mật độ dân số cao, tập trung nhiều loại hình sản xuất công nghiệp nên chất lượng môi trường có nguy
cơ bị suy giảm do tác động của bụi, khí thải và nước bị ô nhiễm
Ở nông thôn, chất thải chăn nuôi, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón là nguyên nhân chính làm suy giảm chất lượng môi trường sống Chất thải chăn nuôi gây mùi hôi thối là môi trường sống thuận lợi của các loài sinh vật như: ruồi, nhặng có thể truyền bệnh cho con người…
Bảo vệ môi trường sống là các hoạt động nhằm hạn chế và phòng ngừa những yếu tố bất lợi của tự nhiên và xử lý chất ô nhiễm do các hoạt động của còn người tạo ra, đồng thời điều chỉnh và tạo nên môi trường sống tiện nghi và bền vững cho hơn người
Sức khoẻ
Sức khoẻ là một trạng thái hoàn toàn thoải mái về thể chất,
tinh thần và xã hội… Mỗi điều kiện và hiện tượng của môi
trường bên trong hay bên ngoài đều tác động nhất định đến sức khoẻ Có sức khoẻ tức là có sự thích ứng của cơ thể với môi trường, ngược lại bệnh tật là biểu thị sự không thích ứng Như vậy, sức khoẻ là một tiêu chuẩn của sự thích ứng của cơ thể con người và cũng là một tiêu chuẩn của môi trường
Trạng thái sức khoẻ của một cá nhân, của cộng đồng phản ánh phần nào hiện trạng chất lượng nước, không khí, thức ăn, nhà ở, tiện nghi sinh hoạt
Sức khoẻ không chỉ được bảo đảm bởi cuộc sống vật chất mà còn quy định bởi đời sống tinh thần (bản chất Văn hoá và xã hội của con người)
Trang 7Sức khoẻ của cộng đồng hay sức khoẻ của xã hội là sức khoẻ chung, hiểu toàn diện là một hệ thống có tổ chức giữa con người, quan hệ và tác động lên nhau trong một môi trường hữu sinh và vô sinh vôi một môi trường xã hội bao gồm kinh tế, văn hoá, chính trị, tôn giáo
Mục đích cuối cùng của các biện pháp bảo vệ môi trường là tạo điều kiện thuận lợi cho con người trong lao động và sinh hoạt, đảm bảo một cuộc sống lành mạnh về thể chất và tinh thần
Điều kiện lao động
Điều kiện lao động được hiểu là tổng thể các yếu tố về tự nhiên, xã hội, kinh tế, kỹ thuật được hiểu thông qua các công cụ
và phương tiện lao động, đối tượng lao động, quá trình công nghệ, môi trường lao động và sự sắp xếp, bố trí chúng trong không gian và thời gian, sự tác động qua lại của chúng trong mối quan hệ với người lao động tại chỗ làm việc, tạo nên một điều kiện nhất định cho con người trong quá trình lao động Tình trạng tâm lý của người trong khi lao động tại chỗ làm việc cũng được coi như một yếu tố gắn liền với điều kiện lao động [Nguyễn An Lương và nnk, 2001]
Trạng thái mang chất độc
Đó là trạng thái chất độc xâm nhập vào trong cơ thể dần dần
và được phát hiện thấy trong máu, nước tiểu, tóc có hàm lượng trên mức bình thường nhưng chưa có triệu chứng gì thể hiện gây bệnh cho cơn người
Bệnh nghề nghiệp
Trang 8Bệnh nghề nghiệp là hiện trạng bệnh lý mang tính chất đặc trưng nghề nghiệp hoặc liên quan đến nghề nghiệp mà nguyên nhân sinh bệnh do tác hại thường xuyên và kéo dài của điều kiện lao động xấu Cũng có thể nói rằng đó là sự suy yếu dần sức khoẻ, gây nên bệnh tật cho người lao động do tác động của các yếu tố có hại phát sinh trong sản xuất lên cơ thể người lao động [nguyễn An Lương và nnk, 2001]
Thuốc bảo vệ thực vật
Theo Tổ chức nông lương thế giới FAO (1986) định nghĩa thuốc bảo vệ thực vật (thuốc BVTV) là bất kỳ một chất hay một hợp chất có tác dụng dự phòng, tiêu diệt hoặc kiểm soát các loài sâu bọ gây hại, các vector gây bệnh cho người và động vật, các loại côn trùng có hại trong quá trình chế biến, dự trữ, xuất khẩu, tiếp thị lương thực, sản phẩm nông nghiệp, gỗ và các sản phẩm
‘của gỗ’, thức ăn gia súc hoặc có tác dụng phòng chống các loại côn trùng, ký sinh trung ở trong hoặc ngoài cơ thể của gia súc Định nghĩa này cũng bao gồm các hợp chất dùng để kích thích
sự tăng trưởng của cây cối, chất hạn chế rụng, khô lá, tác động đối với cây ít quả hoặc hạn chế việc quả non bị rụng và các chất
có tác dụng thúc đẩy nhanh hoặc làm chậm trong quá trình bảo quản và xuất khẩu hoa quả
Ngoài khái niệm trên, Hội đồng Codex tại châu Âu (1984) đưa ra định nghĩa thuốc BVTV còn bao gồm các loại phân bón, các chất tăng trưởng cho cây trồng, động vật, thuốc trừ vi sinh vật gây bệnh, phụ gia và các loại thuốc thú y
Chất nguy hiểm
Trang 9Chất nguy hiểm là những chất khi xâm nhập vào cơ thể gây nên các biến đổi sinh lý; sinh hoá, phá vỡ thế cân bằng sinh học gây rối loạn chức năng sống bình thường dẫn tới trạng thái bệnh
lý của các cơ quan, hệ thống và toàn bộ cơ thể
Các chất nguy hiểm có một trong 4 đặc trưng sau: phản ứng, bốc cháy, ăn mòn và độc hại
Chất phản ứng là chất không bền vững được điều kiện thông thường Nó có thể gây nổ hay tạo ra khói, hơi, khí độc hại khi tiếp xúc với nước hoặc không khí
Chất dễ cháy là chất dễ bị cháy gây cháy lớn và trong thời gian dài Ví dụ như xăng, các chất lỏng dễ bay hơi, dung môi Hơi của chúng dễ bắt lửa cháy ở nhiệt độ thấp (nhiệt độ bằng hoặc dưới 600c)
• Chất ăn mòn là các chất lỏng có pH thấp hơn 2 hoặc lớn hơn 12,5 mang tính ăn mòn kim loại
• Chất độc hại là các chất có tính độc hại hoặc gây nguy hại cho người qua đường tiêu hoá, hô hấp hay tiếp xúc qua da
Liều lượng
Liều lượng là đơn vị hoá chất sử dụng/trọng lượng cơ thể sống (ví dụ mg/trọng lượng cơ thể, ml/trọng lượng cơ thể ) hoặc đơn vị hoá chất sử dụng/điện tích bề mặt cơ thể bị tiếp xúc (ví dụ: ml/diện tích da, ml/dện tích da )
1.2 Một số nguồn chính tạo ra chất độc
1.2.1 Nguồn chết thải công nghiệp:
a Ngành hoá chất và sản phẩm hoá chất
Trang 10Ngành công nghiệp hoá chất rất đa dạng, bao gồm nhiều loại hình công nghiệp sản xuất ra các sản phẩm liên quan đến hoá chất Các loại hình công nghiệp phổ biến gồm:
Hoá chất vô cơ cơ bản
SO2 + O2 -> SO3
SO3 + H2O -> H2SO4
Cách thức sản xuất SO2 thương sử dụng lưu huỳnh nguyên tố hoặc đốt quặng pyrit (quặng pyrit là quặng chứa sulfua sắt) Quá trình đất S hay sunfua sắt (pyrit) được tiến hành trong lò với nhiệt độ cao Lưu huỳnh trong quá trình cháy chuyển hoá thành
SO2, một lượng nhỏ H2S Sẽ hình thành trong môi trường khử của quá trình tinh chế SO2
Các chất SO2, SO3. Các Oxit nitơ Và H2S là những chất độc đặc trưng cho ngành công nghiệp sản xuất axit sunfuric gây tác động đến vùng niêm mạc cua hệ thống hô hấp và hệ thống tiêu hoá Các chất này luôn là nguy cơ đối với công nhân làm việc trong các xưởng sản xuất axit sulphuric vì chúng luôn tồn tại ở hàm
Trang 11lượng cao Nồng độ SO2 khoảng 0,06 mg/l đã có thể dẫn đến ngộ độc nặng cho con người Hiện tại, người ta quy định nồng
độ SO2 tối đa tại xưởng sản xuất SO2 là 20 mg/ms với SO3 nồng
độ tối đa cho phép là 2 mg/m3 Nồng độ tối đa cho phép của H2S tại phân xưởng làm việc là 10 mg/m3
Trong xỉ thải lò pyrit luôn có chứa asen vì asen luôn tồn tại đồng hành trong quặng sắt Khi bị oxi hoá ở nhiệt độ cao, asen cũng chuyển hoá thành oxit và sau đó thành muối Hàm lượng asen trong xỉ thải từ lò đốt pyrit vào khoảng 0,15% Để sản xuất
1 tấn H2SO4 đặc, ước tính lượng xỉ than thải ra từ việc đất pyrit khoảng từ 1,3 đến 1,4 tấn Điều đó có nghĩa lượng asen thải ra theo xỉ sẽ vào khoảng 2 kg asen (nguyên tố) Lượng asen này bay hơi khi thải xỉ nóng trong khu vực lò đốt hoặc rửa trôi hoặc phát tán vào môi trường không khí khu vực xung quanh dưới dạng bụi xỉ pyrit ước tính khoảng trên 70% lượng asen này đã phân tán vào môi trường dưới dạng hơi, bụi xỉ hay xâm nhập vào nước và đất đo bị rửa trôi
Tương tự Pb, Zn cũng có nhiều trong xỉ pyrit Sản xuất 1 tấn axit sẽ tạo ra trong xỉ khoảng trên 5 kg chì, 10 kg kẽm Chì và kẽm cũng là kim loại dễ bay hơi, nó có thể tác động trực tiếp đến khu vực sản xuất và sức khoẻ của người lao động:
Ngành sản xuất xút và clo điện phân:
Phương trình hoá học cơ bản trong quá trình điện phân NaCl
Trang 120,1 đến 0 2 mg/l có thể gây ra tử vong sau một giờ nhiễm HCl cũng có khả năng tương tự tuy thấp hơn, gây ra những phản ứng đối với hệ thống hô hấp Nồng độ HCl tối đa cho phép đối với khu vực làm việc là 10 mg/m3
Bên cạnh các chất độc nêu trên, amiăng cũng được sử dụng
trong ngành sản xuất xút và do điện phân Amiăng được sử dụng dưới dạng bìa để làm các màng ngăn trong bể điện phân do độ bền hoá học cao Trong quá trình sản xuất, người ta phải thường
xuyên thay thế màng Màng amiăng cũ thải ra không thể sử
dụng vào mục đích sản xuất nào khác và nếu không có biện pháp quản lý chất thải hợp lý, các sợi bụi amiăng rất mịn này sẽ bay vào môi trường gây ra nguồn nhiễm amiăng trực tiếp cho người lao động trong phân xưởng sản xuất
Khi cô đặc xút từ sản phẩm sau điện phân để đạt được độ đặc
mà thị trường yêu cầu (lớn hơn 30% hoặc đến xút rắn), NaOH
có thể bay hơi vào không khí với lượng đáng kể nếu hệ thống cô đặc là hở Hơi xút và xút lỏng đều có thể gây bỏng cho da, hệ thống hô hấp cũng như mắt của người lao động nếu không được trang bị bảo hộ Nồng độ tối đa hơi xút cho phép ở dạng sol là 0,5 mg/m3
Ngành sản xuất phân lân và phân đạm
Phân lân có hai dạng là phân supephotphat (mono) và phân lân thuỷ nhiệt Nguyên liệu chủ yếu để sản xuất phân lân là quặng apatit
Quặng apatit là quặng chứa hỗn hợp muối phức của photphat
và florua của canxi có công thức hoá học chung là [(PO4)3F,Cl,OH]Ca5
Trang 13Quá trình phản ứng tạo ra phân supephotphat chính là quá trình chuyển hoá phospho ở dạng không tan sang dạng hoà tan Ca(H2PO4)2 cây cối có thể hấp thụ được Để chuyển hoá, người
ta sử dụng H2SO4 hoặc H3PO4. Tuy nhiên, do trong thành phần quặng apatit có CaF2 nên quá trình phân huỷ quặng bằng axit luôn hình thành hợp chất của flo dưới dạng HF, SiF4 hay
H2SiF6
Phân lân thuỷ nhiệt hay phân lân nung chảy cũng là phân photpho được sản xuất từ quặng apatit nhưng quá trình chuyển hoá quặng photphat được tiến hành bằng quá trình phân huỷ ở nhiệt độ cao với các chất trợ chảy là secpantin MgO.Mg(OH)2SiO2.H2O Và một Số quặng chứa Mg, Ca và SiO2 khác, thí dụ dolomit MgCO3.CaCO3 Công thức của phân lân nung chảy là (Ca,Mg)P2O5.(Ca,Mg)O.P2OSiO2 Quá trình nung chảy các hỗn hợp quặng ở nhiệt độ khoảng 14000C -
15000C là nguồn chính để tạo ra HF và các hợp chất khác như SiF4, H2SiF6 ở cả dạng khí và động nước thải
Flo nguyên tố là một chất khí rất độc, gây phá huỷ mắt, da và
hệ hô hấp Tiếp xúc lâu dài với khí flo có thể gây ra các bệnh về xương và răng Độc tính của flo rất cao với giá trị LC50 là 0,2mg/l Mặt khác, ở nhiệt độ cao độc tính của flo có thể tăng
lên
HF cũng có thể gây ra những tác động tương tự như F2 Ở nồng độ khoảng 0,2mg/l là Cực kỳ nguy hiểm đối với hệ hô hấp mặc dù nhiễm với thời gian rất ngắn Nhiễm HF có thể dần bị phá huỷ các tế bào phổi và phế quản Do áp suất hơi của HF là rất lớn (122.900 kPa) nên có thể nói HF cực kỳ nguy hiểm qua đường hô hấp của công nhân khi sản xuất phân lân bằng apatit
Trang 14đặc biệt là khi phân huỷ quặng apatit bằng axit trong hầm ủ, do không đảm bảo độ thoáng khí và độ ẩm cao sẽ dẫn đến khả năng nhiễm HF ở nhiệt độ cao
Để sản xuất phân đạm, người ta sử dụng nguyên liệu chính là than antraxit thông qua giai đoạn tổng hợp NH3 và sau đó tổng hợp urea từ NH3 và Co2
Nguyên liệu sản xuất NH3 là H2 và N2 N2 được lấy từ không khí, còn H2 được sinh ra từ việc khí hoá than bằng hơi nước Hỗn hợp khí than ướt bao gồm Co, CO2 và H2 và các tạp chất khác từ công nghệ khí hoá Đặc biệt là những tạp chất hình thành do quá trình cháy khi khí hoá than như: Xianua, phenol,
H2S Và các hợp Chất PAHs
Xianua được hình thành trong quá trình cháy yếm khí kết hợp với hydrocarbon mạch vòng hình thành các Xianua thơm như Benzyl Xianua là hợp chất rất độc khi nhiễm độc ở dạng khí có thể bị choáng váng, đau đầu và nôn mửa rất nhanh, khi nhiễm độc bằng con đường tiếp xúc nó còn có thể gây bỏng cho da và mắt Nhiễm Xianua với hàm lượng khoảng 2 mg/kg thể trọng đã
có thể gây tử vong Khí HCN có thể gây tử vong cho người ở mức 100 - 200mg/m3 không khí
Ngành sản xuất sơn và vecni
Chủng loại cũng như lượng hoá chất sử dụng trong pha chế sơn khá nhiều và phức tạp như: các loại bột màu, các loại dung môi, các chất phụ gia và các loại nhựa gốc:
- Các loại nhựa gốc: Alkylresine, acryhc resine, epoxy, uretan…
- Các loại bột màu: oxit Titan, oxit sắt, kẽm cromat
Trang 15- Các dung môi: xylen, toluen, butyl acetat…
- Các chất phụ gia như: chất chống lắng, chống tạo bọt, chống mốc, tạo nấm, diệt khuẩn,…
- Các chất độn: CaCO3 Talc, BaSO4…
Trong công nghệ sản xuất sơn, người lao động có nhiều nguy
cơ tiếp xúc với các loại hoá chất ở dạng:
Hơi dung môi ngay ở nhiệt độ thường (chủ yếu là dung môi hữu cơ)
Các hạt phân tán có kích thước cực nhỏ phân tán trong môi trường lao động
b Ngành mạ kim loại và cơ khí
Ngành mạ điện sử dụng khá nhiều hoá chất dạng muối kim loại có độc tính cao như Cro3, CdCl2, MnCl2, ZnCl2, NaCN Nước thải từ khâu mạ điện và xừ lý bề mặt nói chung có chứa các kim loại độc hại như Cr, Ni, Zn, Cd và một số độc tố khác như CN; dầu khoáng với độ axit hay kiềm cao, đặc biệt khi các
cơ sở mạ không có sự phân dòng thải mạ tốt, khí HCN sẽ tạo ra khi hai dòng thải Xianua và axit bị hoà lẫn và HCN sẽ bay vào không khí tác động trực tiếp đến người lao động HCN có thể gây ngộ độc nặng và chết sau khi nhiễm một vài phút do khí HCN rất linh động Chất thải chứa kim loại nặng tác động chủ yếu đến người lao động thông qua việc tiếp xúc với dung dịch
có muối kim loại qua da
Ngành mạ crom thông thường được tiến hành ở nhiệt độ khoảng trên 40oc và hơi dung dịch axit cromic có nồng độ cao (thường lớn hơn 200 g/l) sẽ tác động đến hệ thống hô hấp của công nhân Crom thuộc nhóm chất độc thần kinh và gây ung thư
Trang 16Crom ở dạng Cr6+ là dạng có thể gây ung thư phổi Khi ở dạng CrO3hơi hoá chất này gây bỏng nghiêm trọng cho hệ thống hô hấp của người bị thấm nhiễm
Hàn điện là quá trình nung chảy kim loại và các chất trợ dung hàn mà thành phấn bao gồm nhiều oxit kim loại như Zn, Mn, Pb,
Cr và các oxit kim loại này do nhiệt độ cao của quá trình hàn sẽ phát tán và tác động trực tiếp đến hệ hô hấp của người công nhân hàn
c.Ngành dệt nhuộm
Ngành dệt nhuộm sử dụng hoá chất chủ yếu ở công đoạn nhuộm sợi và vải Các hoá chất thực hiện những chức năng khác nhau như:
- Xử lý bề mặt vải sợi nhằm tăng khả năng hấp thụ màu và giữ màu
Tẩy trắng sợi vải :
Trợ giúp cho quá trình khuếch tán chất màu vào trong các lỗ xốp của sợi và vải
Nhuộm và in hoa
Các nhóm mang màu thông thường là các nhóm: Nitrozo (- NO), nhóm nitro (-NO2) nhóm azo (-N=N-), nhóm etylen (〉 )C=C <), nhóm cacbonyl ( 〉C=O), nhóm sulfua (C=S hay C-S-S-C)
Dây chuyền nhuộm và in hoa là các công đoạn có khả năng phát thải nhiều chất ô nhiễm, chất thải, dệt nhuộm, tẩy và trợ nhuộm thoát vào môi trường chủ yếu theo đường nước thải Khí độc có thể phát sinh từ các quá trình chuẩn bị thuốc nhuộm hay mực in (ở dạng dung môi hay nhũ tương), hơi dung môi và hoá